Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội tại các đô thị lớn của Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở và không gian thương mại - dịch vụ gia tăng nhanh chóng. Sự gia tăng mật độ dân số cơ học đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chỉnh trang bộ mặt đô thị, từng bước thay thế các khu nhà ở tạm bợ, chung cư cũ xuống cấp bằng các tổ hợp công trình cao tầng hiện đại, tích hợp đa tiện nghi và đáp ứng các tiêu chuẩn quy hoạch đô thị. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Lữ Gia Tower" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc và tính toán kết cấu bê tông cốt thép cho một công trình cao tầng phức hợp tại khu vực trung tâm đô thị.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Thiết kế kiến trúc: Khảo sát, thu thập và thể hiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc theo hồ sơ công trình thực tế (chiếm 20% khối lượng đồ án).
  2. Thiết kế kết cấu:
    • Tính toán và thiết kế cấu kiện kết cấu phụ trợ: Cầu thang bộ hai vế.
    • Tính toán, mô hình hóa và thiết kế sàn tầng điển hình sử dụng giải pháp sàn rỗng bê tông cốt thép.
    • Xây dựng mô hình không gian tổng thể 3D, tính toán nội lực và thiết kế hệ khung chịu lực gồm dầm, cột, vách cứng và lõi cứng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió, động đất).
    • Tính toán và thiết kế nền móng sâu sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi chịu lực trên nền địa chất phức tạp.
  3. Hồ sơ kỹ thuật hoàn thành: 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết và 23 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (bao gồm 06 bản vẽ kiến trúc, 12 bản vẽ kết cấu phần thân, 05 bản vẽ nền móng).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình tổ hợp chung cư kết hợp thương mại và văn phòng Lữ Gia Tower, quy mô 13 tầng nổi (chiều cao đỉnh mái 46,6 m) và 01 tầng hầm.
  • Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 4.999 m².
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao thực hiện từ tháng 09/2019 và hoàn thành nghiệm thu vào ngày 05/02/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tuân thủ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp với các lý thuyết cơ học kết cấu công trình:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 229-1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCXDVN 375-2006 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 356-2005 và TCVN 198-1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế) và TCVN 205-1998 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Tiêu chuẩn nhà cao tầng: TCVN 323-2004 (Nhà cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế).

Vật liệu xây dựng được tác giả chỉ định đồng bộ cho toàn bộ kết cấu chịu lực:

Cấu kiện / Vật liệu Cấp độ bền / Loại cốt thép Cường độ tính toán nén ($R_b$ / $R_{sc}$) Cường độ tính toán kéo ($R_{bt}$ / $R_s$) Môđun đàn hồi ($E_b$ / $E_s$)
Bê tông móng, cọc, cột, dầm, vách, sàn B30 ($\gamma = 25\text{ kN/m}^3$) $R_b = 17,0\text{ MPa}$ $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$ $E_b = 32.500\text{ MPa}$
Thép phân bố / đai ($\le \phi 10$) Cốt thép loại AI $R_{sc} = 225\text{ MPa}$ $R_s = 225\text{ MPa}$; $R_{sw} = 175\text{ MPa}$ $E_s = 210.000\text{ MPa}$
Thép dọc cho sàn ($> \phi 10$) Cốt thép loại AII $R_{sc} = 280\text{ MPa}$ $R_s = 280\text{ MPa}$ $E_s = 210.000\text{ MPa}$
Thép dọc cho dầm, cột, vách, móng, cọc ($> \phi 10$) Cốt thép loại AIII $R_{sc} = 365\text{ MPa}$ $R_s = 365\text{ MPa}$ $E_s = 200.000\text{ MPa}$
Vữa hoàn thiện trát tường, láng nền Vữa xi măng cát Trọng lượng riêng: $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$ - -

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp phân tích giải tích truyền thống: Tra bảng cơ học kết cấu để tính toán nội lực và bố trí thép cho các cấu kiện độc lập (cầu thang bộ, dầm chiếu nghỉ, kiểm tra sức chịu tải đơn cọc).
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM):
    • Ứng dụng phần mềm ETABS để xây dựng mô hình không gian tổng thể 3D phân tích động học công trình; xuất 12 mode dao động với ma trận khối lượng tham gia ($1\text{TT} + 0,5\text{HT}$); tính toán tải trọng gió tĩnh, gió động, địa chấn; kiểm tra ổn định tổng thể (chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta, hệ số chống lật).
    • Ứng dụng phần mềm SAFE để thiết kế sàn phẳng tầng 10 và đài móng cọc; sử dụng phương pháp dải tích phân nội lực (Design Strips); phân tích phi tuyến nứt và từ biến dài hạn để kiểm tra độ võng sàn; phân tích tập trung ứng suất kiểm tra xuyên thủng sàn và đài móng.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ kiến trúc thực tế của công trình Lữ Gia Tower và số liệu khảo sát địa chất công trình khoan thăm dò tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thiết kế và triển khai giải pháp kỹ thuật

Về mặt kiến trúc và công năng, công trình Lữ Gia Tower được thiết kế với mật độ xây dựng khối tháp đạt 25% (diện tích xây dựng khối cao tầng 1.270 m² trên khu đất 4.999 m²), đáp ứng giới hạn quy hoạch dưới 30%. Tổng diện tích sàn căn hộ đạt 19.614 m² với 166 căn hộ tiện nghi. Phân tầng công năng gồm: 01 tầng hầm đỗ xe kỹ thuật ($7.976\text{ m}^2$); tầng 01 đến tầng 04 phục vụ trung tâm thương mại ($6.192\text{ m}^2$) và khối văn phòng ($4.128\text{ m}^2$ với 03 phòng họp, trong đó có phòng họp 120 chỗ); tầng 05 đến tầng 12 là căn hộ; tầng sân thượng bố trí hồ nước mái. Mặt bằng căn hộ tầng điển hình có diện tích $2.074\text{ m}^2$, chia thành hai khối tháp độc lập kết nối chung khối đế.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ tích hợp trong công trình:

  • Hệ thống điện: Nguồn điện lưới đô thị cấp qua trạm biến áp của tòa nhà; trang bị máy phát điện dự phòng tại tầng hầm phục vụ cấp điện khẩn cấp.
  • Hệ thống cấp thoát nước: Nước cấp từ mạng lưới đô thị dẫn vào bể ngầm, trạm bơm đẩy lên hồ nước mái để phân phối tự chảy bằng ống nhựa PVC; thoát nước phân lưu với giếng thu gom seno mái; xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ vi sinh và bể lắng lọc trước khi đấu nối cống thành phố.
  • Thông gió và lấy sáng: Cửa sổ mở xung quanh chu vi tòa nhà kết hợp khoảng thông tầng trung tâm rộng 8,6 m lấy sáng và đối lưu không khí xuyên phòng; trên mái che lỗ thông tầng bằng kính lấy sáng ngăn nước mưa.
  • An toàn cháy nổ và chống sét: Mỗi tầng bố trí 04 thang bộ thoát hiểm cách ly khói; mạng lưới bình chữa cháy hành lang và hệ thống cấp nước cứu hỏa lấy từ bể mái; hệ thống chống sét chủ động sử dụng kim thu sét phát xạ sớm Dynasphere đặt tại điểm cao nhất của tầng mái liên kết hệ tiếp địa ngầm.

Giải pháp kết cấu chịu lực: Tác giả lựa chọn hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách - lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối. Hệ thống lõi thang máy gồm hai lõi cứng kết hợp với hệ vách bố trí đối xứng đảm nhận phần lớn tải trọng ngang (gió và động đất); hệ khung dầm - cột đảm nhận truyền tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang. Lưới cột mặt bằng có bước nhịp lớn nhất đạt 12 m × 12 m. Nhằm giảm tải trọng bản thân và tăng chiều cao thông thủy cho nhịp 12 m, giải pháp sàn tầng điển hình sử dụng sàn ô cờ rỗng bê tông cốt thép tạo rỗng bằng hộp nhựa chuyên dụng Nautilus Evo chiều dày $h_s = 340\text{ mm}$, kết hợp dầm biên kích thước 200 mm × 600 mm và dầm môi 200 mm × 400 mm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về kiến trúc

Chương này trình bày cơ sở lập dự án, vị trí địa lý, quy mô diện tích và giải pháp phân khu chức năng của công trình Lữ Gia Tower. Tác giả thống kê chi tiết các chỉ tiêu diện tích:

  • Tổng diện tích hiện trạng khu đất: $4.999\text{ m}^2$;
  • Diện tích xây dựng tầng trệt: $3.115\text{ m}^2$;
  • Diện tích cây xanh cảnh quan: $249\text{ m}^2$;
  • Diện tích hồ bơi (trệt + lầu): $448\text{ m}^2$;
  • Khu giải khát, nhà trẻ và sinh hoạt cộng đồng: $294\text{ m}^2$. Tổ chức giao thông theo phương ngang dựa vào hành lang trung tâm kết nối các căn hộ; giao thông đứng gồm 04 thang máy và 04 thang bộ thoát hiểm phân bố đối xứng cho hai đơn nguyên tháp, bổ sung thêm 02 thang máy, 01 thang bộ và 01 thang cuốn riêng biệt phục vụ khối đế thương mại. Về điều kiện vi khí hậu tại địa điểm xây dựng (Quận 1, TP.HCM), chương đưa ra số liệu quan trắc: nhiệt độ trung bình $25 - 27^\circ\text{C}$; lượng mưa cao nhất 638 mm (tháng 5); gió mùa khô thịnh hành hướng Đông Nam (30 - 40%) và hướng Đông (20 - 30%); gió mùa mưa hướng Tây Nam (chiếm 66%) với vận tốc gió trung bình $2,15\text{ m/s}$.

Chương 2. Thiết kế sàn tầng điển hình

Chương 2 tập trung vào việc tính toán kết cấu sàn tầng 10 bằng phần mềm SAFE sau khi tiếp nhận nội lực và sơ đồ tải trọng từ ETABS:

  • Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải hoàn thiện lớp gạch, vữa láng, hệ thống kỹ thuật treo sàn tầng điển hình là $1,28\text{ kN/m}^2$; sàn vệ sinh là $1,50\text{ kN/m}^2$. Tĩnh tải tường ngăn dày 100 mm quy đổi phân bố đều lên mặt sàn $1.497\text{ m}^2$ với tổng chiều dài tường $418,499\text{ m}$ ($h_t = 3,0\text{ m}$); tường 200 mm xây trên dầm biên chịu tải trọng phân bố đường. Hoạt tải tiêu chuẩn sử dụng: khu căn hộ $1,5\text{ kN/m}^2$, ban công/lô gia $1,4\text{ kN/m}^2$, hành lang $1,5\text{ kN/m}^2$, thương mại $1,95\text{ kN/m}^2$, tầng hầm $6,0\text{ kN/m}^2$.
  • Phân tích nội lực: Sàn được chia thành các dải strip có bề rộng $B = L/4$ theo phương X và phương Y để tích phân mômen uốn.
  • Kiểm tra võng theo TCVN 5574:2018 với độ võng giới hạn $f_{gh} = L/250 = 12000/250 = 48\text{ mm}$:
    • Độ võng đàn hồi ngắn hạn cực đại: $f_{\max} = 8,43\text{ mm} < 48\text{ mm}$ (đạt).
    • Độ võng dài hạn phi tuyến kể đến từ biến và nứt (tổ hợp phi tuyến vết nứt với hệ số từ biến $C_r = 1,6$): $f_{\max} = 25,6\text{ mm} < 48\text{ mm}$ (đạt).
  • Kiểm tra chọc thủng (xuyên thủng): Kiểm tra ứng suất xuyên thủng tại 20 vị trí mũ cột (từ cột C2 đến C22 trên các trục B, C, D, E, F, G). Toàn bộ các vị trí đều thỏa mãn điều kiện cường độ $F \le F_{b,u} = R_{bt} \cdot u \cdot h_0$.
  • Bố trí cốt thép: Tính toán và thể hiện diện tích thép dải trên, dải dưới nhịp và thép gia cường mũ cột theo hai phương X, Y.

Chương 3. Tính toán thiết kế cầu thang

Nội dung chương trình bày việc tính toán cầu thang bộ thoát hiểm dạng hai vế bản dầm:

  • Xác định kích thước hình học: Chiều rộng vế thang, bậc thang, chiều dày bản nghiêng và bản chiếu nghỉ, chiếu tới.
  • Tải trọng: Tính toán tĩnh tải bản thang (trọng lượng bản thân bản bê tông, bậc gạch xây, vữa lót, gạch lát granite, tay vịn lan can) và hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn.
  • Sơ đồ tính: Tách vế thang thành bản dầm đơn giản kê lên dầm chiếu nghỉ và dầm sàn tầng; phân tích biểu đồ mômen uốn và lực cắt cho vế 1 và vế 2.
  • Tính toán cốt thép chịu lực dọc vế thang, cốt thép phân bố, kiểm tra tính toán dầm chiếu nghỉ D1 chịu tải trọng tập trung từ các vế thang truyền vào.

Chương 4. Tính toán - thiết kế hệ khung

Chương 4 thực hiện phân tích tổng thể không gian công trình Lữ Gia Tower bằng ETABS:

  • Phân tích tải trọng ngang: Tải trọng gió tĩnh phân bố theo chiều cao; gió động tính toán trên cơ sở 2 mode dao động uốn đầu tiên theo chỉ dẫn TCXD 229-1999; tải trọng động đất phân tích theo TCXDVN 375-2006; thiết lập ma trận khối lượng tham gia dao động $1\text{TT} + 0,5\text{HT}$ cho 12 mode dao động.
  • Tổ hợp tải trọng: Xây dựng các tổ hợp tải trọng theo Trạng thái giới hạn I (tính toán cường độ cấu kiện) và Trạng thái giới hạn II (kiểm tra điều kiện sử dụng).
  • Kiểm tra ổn định tổng thể:
    • Chuyển vị ngang tại đỉnh công trình thỏa mãn giới hạn $H/500$.
    • Kiểm tra độ lệch tầng theo hai phương X và Y thỏa mãn yêu cầu chống biến dạng phi đối xứng.
    • Kiểm tra hệ số ổn định chống lật tổng thể công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang.
    • Kiểm tra chuyển vị bậc hai hiệu ứng $P-\Delta$ chứng minh công trình không bị mất ổn định hình học.
  • Thiết kế cốt thép cấu kiện: Tính toán diện tích thép dầm khung chịu mômen âm gối và mômen dương nhịp; thiết kế cốt thép cột khung lệch tâm xiên trên trục đại diện 4-D; tính toán và bố trí cốt thép đai chống cắt, đai giằng liên kết; tính cốt thép chịu lực cho vách cứng và lõi vách thang máy chịu tương tác lực nén $N_z$ và mômen $M_y$.

Chương 5. Tính toán - thiết kế móng

Chương 5 phân tích điều kiện địa chất công trình và thiết kế giải pháp móng:

  • Điều kiện địa tầng: Khảo sát địa chất khu vực Quận 1 xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền, số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và kết quả nén lún lớp đất số 6.
  • Giải pháp móng: Lựa chọn móng cọc khoan nhồi BTCT đường kính lớn cắm sâu vào tầng đất tốt chịu lực.
  • Tính toán sức chịu tải đơn cọc:
    • Sức kháng theo chỉ tiêu cơ lý đất nền;
    • Sức kháng theo chỉ tiêu cường độ đất nền;
    • Sức chịu tải xác định theo chỉ số thí nghiệm SPT.
    • Từ đó xác định sức chịu tải cho phép $[P]$ của cọc khoan nhồi làm căn cứ sơ bộ số lượng cọc cho từng đài.
  • Thiết kế đài móng: Mô hình hóa đài móng trên SAFE để xác định phản lực đầu cọc và trường mômen trong đài; kiểm tra tháp xuyên thủng đài móng cọc; tính toán cốt thép đài móng M1, đài móng M2 và đài móng vách lõi M4.
  • Kiểm tra biến dạng nền móng: Tính toán độ lún của móng cọc theo phương pháp móng khối quy ước cho đài móng lớn M4, so sánh độ lún tính toán với độ lún giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án hoàn thành trọn vẹn chu trình thiết kế kỹ thuật công trình chung cư cao tầng Lữ Gia Tower, đạt được các kết quả định lượng cụ thể:

  • Làm chủ quy trình phối hợp mô hình hóa giữa ETABS và SAFE: Chuyển dữ liệu tải trọng và phản lực từ mô hình khung 3D sang mô hình sàn và đài móng phẳng, loại bỏ sai số do việc tính diện truyền tải thủ công.
  • Ứng dụng thành công sàn rỗng nhẹ Nautilus Evo nhịp lớn 12 m: Giảm đáng kể tĩnh tải bản sàn truyền xuống cột vách và móng. Kết quả kiểm tra biến dạng cho thấy độ võng ngắn hạn $8,43\text{ mm}$ và võng dài hạn nứt - từ biến $25,6\text{ mm}$, hoàn toàn nằm trong biên độ an toàn so với giới hạn tiêu chuẩn cho phép $f_{gh} = 48\text{ mm}$.
  • Đảm bảo an toàn chịu cắt xuyên thủng: Các kiểm tra ứng suất xuyên thủng tại 20 vị trí mũ cột xung yếu trên sàn tầng 10 đều ghi nhận kết quả thỏa mãn điều kiện nén cục bộ mà không cần bố trí thêm mũ cột dày gây ảnh hưởng chiều cao kiến trúc.
  • Kiểm soát chuyển vị và dao động: Phân tích 12 mode dao động xác nhận công trình có độ cứng không gian đồng đều, chu kỳ dao động phù hợp; độ võng đỉnh, chuyển vị lệch tầng và hệ số $P-\Delta$ đều nằm trong ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
  • Giải pháp móng cọc khoan nhồi an toàn, kinh tế: Tính toán sức chịu tải cọc chính xác từ ba phương pháp (cơ lý, cường độ, SPT) và kiểm tra lún đài móng M4 theo khối quy ước đảm bảo tính ổn định chịu lực cho toàn bộ 13 tầng công trình.

Hạn chế và phạm vi nghiên cứu tiếp

Mặc dù giải quyết đầy đủ các mục tiêu cốt lõi của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng, đề tài vẫn tồn tại các giới hạn kỹ thuật được ghi nhận:

  • Phạm vi thiết kế kết cấu chỉ đi sâu vào tính toán các cấu kiện điển hình đại diện: sàn tầng 10, khung trục 4-D, đài móng M1, M2, M4; chưa mô hình và tính toán chi tiết toàn bộ các tầng chức năng đặc thù khác (tầng hầm, tầng chuyển, bể bơi tầng trệt).
  • Phương án móng cọc khoan nhồi dựa trên số liệu khảo sát địa chất lưu trữ sưu tầm tại Quận 1, chưa có số liệu thí nghiệm nén tĩnh hiện trường thực tế để đối chứng và hiệu chỉnh sức chịu tải tính toán.
  • Chưa đi sâu vào phân tích phi tuyến vật liệu của kết cấu khung - vách khi chịu tải trọng động đất cấp cao theo phương pháp phân tích phổ phản ứng gia tốc động học theo lịch sử thời gian (Time-history analysis).

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng và các kỹ sư kết cấu trẻ:

  • Cung cấp quy trình bài bản về thiết kế kết cấu công trình dân dụng cao tầng theo chuỗi tiêu chuẩn TCVN 5574:2018, TCVN 2737-1995 và TCXD 229-1999.
  • Là tài liệu mẫu hữu ích về phương pháp phân tích và kiểm tra sàn rỗng nhịp lớn (12 m) trên phần mềm SAFE, bao gồm các bước phân tích võng dài hạn phi tuyến xét nứt và từ biến của bê tông.
  • Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật tính toán móng cọc khoan nhồi, từ bước xử lý số liệu địa chất, tính sức chịu tải đơn cọc đến mô hình đài móng và kiểm tra lún móng khối quy ước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công trình Lữ Gia Tower có quy mô kiến trúc và chiều cao cụ thể là bao nhiêu? Công trình có quy mô 13 tầng nổi và 01 tầng hầm, chiều cao đỉnh mái là 46,6 m. Tổng diện tích khu đất là 4.999 m², diện tích xây dựng trệt 3.115 m², mật độ xây dựng khối cao tầng chiếm 25% (1.270 m²), cung cấp 166 căn hộ với tổng diện tích căn hộ đạt 19.614 m².

  2. Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình được lựa chọn theo giải pháp nào? Công trình sử dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách cứng và lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối. Lõi cứng (hai cụm thang máy) và hệ vách đóng vai trò hấp thụ phần lớn tải trọng ngang (gió, động đất), trong khi hệ khung cột - dầm gánh tải trọng đứng và chia sẻ một phần tải ngang, cho phép vượt nhịp lớn nhất lên tới 12 m.

  3. Sàn tầng điển hình áp dụng giải pháp công nghệ gì và kích thước ra sao? Sàn tầng điển hình áp dụng giải pháp sàn ô cờ rỗng bê tông cốt thép sử dụng hộp nhựa tạo rỗng Nautilus Evo với tổng chiều dày sàn chọn sơ bộ $h_s = 340\text{ mm}$, kết hợp dầm biên 200 mm × 600 mm và dầm môi 200 mm × 400 mm nhằm tối ưu trọng lượng bản thân cho nhịp 12 m.

  4. Kết quả kiểm tra độ võng dài hạn của sàn tầng 10 đạt bao nhiêu so với giới hạn cho phép? Độ võng dài hạn cực đại tính toán phi tuyến (kể đến nứt và từ biến bê tông với hệ số $C_r = 1,6$) trên SAFE là $f_{\max} = 25,6\text{ mm}$. Giá trị này nhỏ hơn nhiều so với độ võng giới hạn cho phép theo TCVN 5574:2018 ($f_{gh} = L/250 = 12.000/250 = 48\text{ mm}$), chứng minh sàn đáp ứng hoàn toàn điều kiện sử dụng bình thường.

  5. Nền móng công trình sử dụng giải pháp kỹ thuật nào và thiết kế cho những đài móng nào? Đồ án lựa chọn giải pháp móng sâu cọc khoan nhồi BTCT cắm vào tầng đất tốt tại khu vực Quận 1. Tác giả thực hiện tính toán thiết kế chi tiết và kiểm tra xuyên thủng, tính cốt thép cho ba loại đài điển hình gồm đài móng M1, đài móng M2 và đài móng vách lõi M4, đồng thời kiểm tra lún móng khối quy ước cho móng M4.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Lữ Gia Tower" của sinh viên Trần Thiện Phú là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh, kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp quy hoạch kiến trúc công năng và tính toán kết cấu chịu lực công trình cao tầng. Tác giả đã vận dụng thuần thục hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành cùng các công cụ phần mềm phần tử hữu hạn chuyên ngành (ETABS, SAFE) để giải quyết các bài toán cơ học phức tạp về tải trọng ngang, chuyển vị động lực học, độ võng sàn rỗng nhịp lớn và nền móng cọc khoan nhồi. Các kết quả tính toán chi tiết và hệ thống 23 bản vẽ kỹ thuật khẳng định tính khả thi, độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn của đồ án trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng.