CHƯƠNG 1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu công trình Tên công trình: HOÀNG LAN APARTMENT Mục đích xây dựng công trình: Trong một vài năm trở lại đây, thành phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển với tốc độ cao về kinh tế lẫn xã hội, bộ mặt của thành phố ngày càng thay đổi theo hướng tích cực, thu nhập đầu người cũng tăng. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế của thành phố và việc thu hút đầu tư nước ngoài và các tỉnh lân cận ngày càng mở rộng dẫn đến việc số người nhập cư vào thành phố ngày càng tăng, theo quy hoạch của thành phố hiện đã có những nhu cầu ban đầu về các chung cư cao tầng chất lượng cao. Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng không những đáp ứng về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực về việc tạo nên một bộ mặt mới của thành phố mà còn góp phần tích cực vào phát triển ngành xây dựng của thành phố thông qua việc áp dụng kĩ thuật, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lí thực tế. chính vì thế mà chung cư Hoàng Lan được ra đời.
Quy mô và vị trí công trình Công trình gồm 15 tầng chức năng, 1 tầng hầm, 1 tầng mái. Chiều cao công trình: 54.5 m tính từ mặt đất tự nhiên. Diện tích sàn tầng điển hình: 46.8 m Cao ốc căn hộ Ngọc Lan nằm trong quần thể các khu dân cư phường Phú Thuận, Q7, một trong những khu vực có tốc độ đô thị hóa và phát triển nhanh, đẹp, bền vững nhất của Thành phố. Dự án liền kề với khu đô thị Phú Mỹ Hưng, khu dân cư Phú Mỹ, khu biệt thự Tấn Trường, khu Đô thị thương mại dịch vụ Nam Long, tao nên quần thể khu dân cư phát triển và sầm uất.2 Đặc điểm kiến trúc công trình Phân khu chức năng Tầng hầm: là khu vực đậu, đỗ xe.
Tầng trệt – tầng 1: là trung tâm thương mại. Tầng 02 - tầng 14: là căn hộ cho thuê, mỗi tầng có 12 căn hộ loại 1, 12 căn hộ loại 2 Tầng 15: tầng kỹ thuật. Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và hệ thống thu lôi chống sét.1 Tiện ích của tòa nhà Thang máy: 2 khối thang máy ( mỗi khối 2 thang máy) 02 cầu thang bộ Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động; Bảo vệ chuyên nghiệp 24/24; Máy phát điện dự phòng; Hệ thống internet, điện thoại, truyền hình cáp, .2 Một số bản vẽ công trình F' COÂNG COÂNG COÂNG COÂNG COÂNG COÂNG 1800 1800 BAN BAN BAN BAN BAN BAN F P.NGUÛ A8 A11 BEÁP BEÁP BEÁP BEÁP A7 P.AÊN TOILET TOILET TOILET TOILET BEÁP BEÁP TOILET TOILET 9000 3750 E 900 BEÁP BEÁP BEÁP BEÁP BEÁP BEÁP TOILET TOILET TOILET TOILET TOILET TOILET 1050 750 1200 P.NGUÛ w 1300 1200 650 e raùc D COÂNG COÂNG BAN P.NGUÛ BAN COÂNG COÂNG C raùc 1200 650 e 1300 w P.AÊN 1200 750 1050 TOILET TOILET TOILET TOILET TOILET TOILET BEÁP BEÁP BEÁP BEÁP BEÁP BEÁP 900 B 3750 9000 TOILET TOILET BEÁP BEÁP TOILET TOILET TOILET TOILET P.NGUÛ A3 A4 A1 BEÁP BEÁP A2 P.KHAÙCH A5 BEÁP BEÁP A6 P.KHAÙCH A 1800 1800 BAN BAN BAN BAN BAN BAN COÂNG COÂNG COÂNG COÂNG COÂNG COÂNG A' 7800 7800 7800 9000 7800 7800 7800 55800 1 2 3 4 5 6 7 8 Hình 1.1 - Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình.2 - Mặt bằng kết cấu tầng điển hình.3 - Mặt đứng công trình +54.500m taàng 2 1800 1800 3500 maët ñöôøng 500 ±0.000m taàng haàm kyõ thuaät 8500 8500 7000 8500 8500 44600 A' A B C D E F F' Hình 1.4 - Mặt cắt đứng công trình 12 do an 1.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ Căn cứ vào hồ sơ khảo sát địa chất, hồ sơ thiết kế kiến trúc, tải trọng tác động vào công trình nên phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau: Hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối. Phương án thiết kế móng: móng cọc khoan nhồi.3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG Cường độ tối thiểu của bê tông [Trích - Bảng 13, bảng 17, TCVN 5574-2012] Rb Rbt Eb Loại Cấp độ bền B~ Mác (MPa) (MPa) (MPa) Bê tông lót B10 ~ M150 6.0 Cọc khoan nhồi B25 ~ M350 14.5 Dầm, sàn, cầu thang B25 ~ M350 14.0 Cốt thép sử dụng [Trích - Bảng 21, bảng 28, TCVN 5574-2012] Rsc Rs Es Loại Ký hiệu (MPa) (MPa) (MPa) Thép gân cường độ cao, Ø > 10 AIII 365 365 200000 Thép tròn trơn, Ø ≤ 10 AI 225 225 210000 1.4 LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ [Tham khảo mục 8.3, TCVN 5574-2012] Kết cấu tiếp xúc với đất (nước) Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm) Móng 50 Cột 25 Vách 25 Kết cấu không tiếp xúc với đất Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm) Cột 25 Vách 25 Dầm BTCT 25 1.5 TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG TÍNH TOÁN Tiêu chuẩn Việt Nam: 1.
TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối. TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999.
TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất. TCXDVN 205 – 1998 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế 7. TCXDVN 195 – 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi 8. TCVN 10304 - 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 9395 - 2012: Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu- NXB Xây dựng - Hà nội 2012. TCVN 9396:2012, Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông. Tiêu chuẩn Nước ngoài: 1. Tiêu chuẩn Anh BS 8110-1997.
(Dùng thiết kế Sàn, Khung trong phần mềm Etabs) Phần mềm thiết kế của Nước ngoài 1. Autocad 14 do an CHƯƠNG 2. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 2.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn Tĩnh tải tác dụng lên sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản BTCT, trọng lượng các lớp hoàn thiện, đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn.1 - Tải trọng khu vực phòng khách phòng ăn Tải tính Loại Tải tiêu chuẩn Cấu tạo Hệ số vượt tải toán tải (kN/m2) (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 0.220 Vữa lót dày 2 cm 0.432 Tĩnh Sàn BTCT dày 16 cm 4.400 tải Vữa trát dày 1.324 Tải treo đường ống 0.650 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 6.2 - Tải trọng khu vực phòng ngủ Tải tính Loại Tải tiêu chuẩn Cấu tạo Hệ số vượt tải toán tải (kN/m2) (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 0.220 Vữa lót dày 2 cm 0.432 Sàn BTCT dày 16 cm 4.400 Tĩnh tải Vữa trát dày 1.324 Tải treo đường ống 0.650 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 6.3 - Tải trọng khu vực ban công Tải tính Loại Tải tiêu chuẩn Cấu tạo Hệ số vượt tải toán tải (kN/m2) (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 0.220 Vữa lót dày 2 cm 0.432 Tĩnh Sàn BTCT dày 16 cm 4.400 tải Vữa trát dày 1.324 Tải treo đường ống 0.650 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 6.026 15 do an Bảng 2.4 - Tải trọng khu vực cầu thang Tải tính Loại Tải tiêu chuẩn Cấu tạo Hệ số vượt tải toán tải (kN/m2) (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 0.220 Tĩnh Vữa lót dày 2 cm 0.432 tải Sàn BTCT dày 9 cm 2.475 Vữa trát dày 1.324 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 3.5 - Tải trọng khu vực vệ sinh Tải tính Loại Tải tiêu chuẩn Cấu tạo Hệ số vượt tải toán tải (Kn/m2) (Kn/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 0.220 Vữa lót dày 2 cm 0.432 Sàn BTCT dày 16 cm 4.400 Tĩnh Lớp chống thấm 3 cm 0.780 tải Vữa trát dày 1.324 Tải treo đường ống 0.650 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 6.2 Tải tường Tải tường: g T n T bT h T (kN/m) Bảng 2.6 - Tải trọng khu vực vệ sinh Chiều Tải Bề dày Chiều Tải tường Hệ số cao tường Loại tường cao tầng tiêu chuẩn vượt tải tường tính (m) (m) (kN/m) n (m) toán Tường 200 0.2 HOẠT TẢI Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn. Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều quy định theo mục 4.
Kết quả được thể hiện trong bảng sau: 16 do an Bảng 2.7 - Hoạt tải phân bố trên sàn. Hoạt tải tiêu Hoạt tải tính STT Loại sàn nhà chuẩn toán (kN/m2) (kN/m2) 1 Cầu thang 3.6 2 Sảnh, hành lang 3.6 3 Phòng vệ sinh 1.95 4 Phòng ăn, bếp, phòng khách 1.95 5 Phòng ngủ 1.8 - Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn Tĩnh tải kN/m2 Hoạt tải kN/m2 Khu vực Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Sảnh, hành lang, cầu thang 1.60 Phòng ăn, bếp, phòng khách 1.95 Phòng ngủ 1.40 Nhà vệ sinh 1.95 Ghi chú: Tĩnh tải các khu vực chỉ bao gồm các lớp hoàn thiện, không bao gồm trọng lượng bê tông cốt thép.3 TẢI TRỌNG GIÓ Theo TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999: gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió. Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần: Thành phần tĩnh của gió. Thành phần động của gió.1 Thành phần tĩnh Tải trọng gió tĩnh được tính toán như sau: Wtc = Wo × k × c [Mục 6.
Công trình đang xây dựng ở Tp. Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu. kz: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, lấy theo bảng 5, TCVN 2737:1995 c: là hệ số khí động, đối với mặt đón gió c = + 0. Hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là: c = 0.4 Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió là = 1.2 Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tâm cứng của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn theo phương X và Wtcy là lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện tích đón gió).
17 do an Bảng 2.9 – Kết quả tính toán gió tĩnh theo phương X, phương Y Chieàu Thaønh phaàn tónh Giá trị tính toán Khoái Kích Thöôùc Nhaø Cao ñoä cao Wj=Wokzj c (kN/m ) 2 thành phần gió Teân Taàng löôïng Zj töøng Daøi Roäng Heä soá tĩnh taàng (m) c=0.2 Thành phần động Thiết lập sơ đồ tính toán động lực học: Sơ đồ tính toán là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng. Chia công trình thành n phần sao cho mỗi phần có độ cứng và áp lực gió lên bề mặt công trình có thể coi như không đổi.