Thuyết minh đồ án chung cư Tiến Phát tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư tiến phát phần thuyết minh, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Chuyên ngành

Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

292
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Đồ án chung cư Tiến Phát tại HCMUTE là một công trình có quy mô lớn, bao gồm 20 tầng với 1 tầng bán hầm, tầng trệt, 16 tầng căn hộ và 2 tầng mái. Mặt bằng công trình có kích thước 30 x 24. Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam, đảm bảo tính an toàn và tiện nghi cho người sử dụng. Các giải pháp kiến trúc được áp dụng nhằm tối ưu hóa không gian sống và tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển trong công trình. Đặc biệt, việc sử dụng giếng trời và các lỗ thông tầng giúp tăng cường ánh sáng tự nhiên và thông gió cho các căn hộ. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sống mà còn tiết kiệm năng lượng cho hệ thống chiếu sáng nhân tạo.

1.1. Quy mô công trình

Công trình chung cư Tiến Phát được thiết kế với quy mô 20 tầng, trong đó có 16 tầng căn hộ. Mỗi tầng được bố trí hợp lý với các căn hộ có diện tích khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân. Việc thiết kế này không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn tối ưu hóa công năng sử dụng. Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức khoa học với 2 cầu thang bộ và 2 thang máy, giúp cư dân dễ dàng di chuyển giữa các tầng. Ngoài ra, các hành lang được thiết kế thông thoáng, tạo cảm giác rộng rãi và thoải mái cho người sử dụng.

II. Giải pháp kết cấu

Giải pháp kết cấu của chung cư Tiến Phát được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Hệ kết cấu chính bao gồm khung chịu lực kết hợp với lõi thang máy, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình. Hệ sàn sử dụng sàn sườn, giúp giảm thiểu trọng lượng bản thân công trình và tiết kiệm vật liệu. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chiều cao dầm và độ võng của bản sàn có thể ảnh hưởng đến không gian sử dụng. Để khắc phục điều này, việc lựa chọn vật liệu và công nghệ thi công phù hợp là rất quan trọng.

2.1. Hệ kết cấu sàn

Hệ kết cấu sàn của chung cư Tiến Phát được thiết kế với dầm và bản sàn, mang lại nhiều ưu điểm như tính toán đơn giản và khả năng thi công linh hoạt. Tuy nhiên, nhược điểm của hệ sàn này là chiều cao dầm lớn có thể làm tăng chiều cao tầng, gây bất lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang. Do đó, việc lựa chọn hệ sàn phù hợp với quy mô và yêu cầu của công trình là rất cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

III. Tải trọng tác động

Tải trọng tác động lên chung cư Tiến Phát được phân loại thành tải trọng đứng và tải trọng ngang. Tải trọng đứng bao gồm tĩnh tải và hoạt tải, được xác định theo công năng sử dụng của các tầng. Tải trọng ngang chủ yếu do gió và động đất, đặc biệt quan trọng đối với công trình cao tầng. Việc tính toán chính xác các loại tải trọng này là cần thiết để đảm bảo an toàn cho công trình trong suốt quá trình sử dụng.

3.1. Tải trọng đứng

Tĩnh tải của chung cư Tiến Phát bao gồm trọng lượng bản thân công trình và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, với các giá trị cụ thể cho từng loại phòng như phòng khách, phòng ngủ và phòng vệ sinh. Việc xác định chính xác các loại tải trọng này không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho công trình mà còn tối ưu hóa thiết kế kết cấu.

IV. Giải pháp kỹ thuật

Giải pháp kỹ thuật cho chung cư Tiến Phát bao gồm hệ thống điện, nước và cứu hỏa. Hệ thống điện được thiết kế đảm bảo cung cấp điện liên tục cho cư dân, với nguồn điện dự trữ khi có sự cố. Hệ thống nước được cung cấp từ nguồn nước thành phố, với các bể chứa và máy bơm đảm bảo cung cấp nước cho các căn hộ. Hệ thống cứu hỏa được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho cư dân trong trường hợp khẩn cấp.

4.1. Hệ thống điện

Hệ thống điện của chung cư Tiến Phát được thiết kế với nguồn điện chính từ mạng lưới điện thành phố, kết hợp với máy phát điện dự phòng. Các thiết bị điện được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người sử dụng. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế điện là rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG  Tên công trình - CHUNG CƢ TIẾN PHÁ T - Địa chỉ: Quận Tân Phú – TP.HỒ CHÍ MINH  Quy mô công trình - Công trình gồm 20 tầng ( 01 tầng bán hầm, tầng trệt, 16 tầng căn hộ và 2 tầng mái). - Mặt bằng công trình: 30 x 24.1 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình Trang 17 do an Hình 1.2 Mặt đứng công trình GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC: Tiêu chuẩn thiết kế:  Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam - tập 4.  TCVN 3905 - 1984 nhà ở và nhà công cộng, thông số hình học.  TCVN 4319 - 1986 nhà ở và công trình công cộng.

Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.  Quy mô đầu tƣ của dự án thuộc công trình cấp I  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997 - BXD) Giải pháp giao thông nội bộ: Trang 18 do an  Về mặt giao thông đứng đƣợc tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 thang máy dùng để đi lại và thoát ngƣời khi có sự cố.  Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang chạy xung quanh giếng trời của công trình thông suốt từ trên xuống. Giải pháp về sự thông thoáng:  Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thƣớc 1.8m suốt từ tầng mái đến tầng trệt sẽ phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình.

 Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nƣớc mƣa tạc vào công trình. Giải pháp kỹ thuật  Hê ̣ thố ng điêṇ  Nguồn điện cung cấp cho chung cƣ chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện quận Tân Phú), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cƣ.  Hệ thống cáp điện đƣợc đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ.  Một số tiêu chuẩn liên quan:  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1 : Ban hành theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ xây dựng.

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 2 : Ban hành theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ xây dựng.  TCVN 185 - 1986 : Hệ thống tài liệu thiết kế, ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện, thiết bị điện và dây dẫn trên mặt bằng.  TCXD 25 - 1991 : Đặt đƣờng dây dẫn trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế.  TCXD 27 - 1991 : Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế.

 TCVN 95 - 1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng. Trang 19 do an  TCXD 16 - 1986 : Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.  TCXD 29 - 1991 : Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – tiêu chuẩn thiết kế  TCXD 46 - 1984 : Chống sét cho các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn thiết kế.

 Hê ̣ thố ng nƣớc  Nguồn nƣớc cung cấp cho chung cƣ là nguồn nƣớc thành phố, đƣợc đƣa vào bể nƣớc ngầm của chung cƣ sau đó dùng máy bơm đƣa nƣớc lên hồ nƣớc mái, rồi từ đây nƣớc sẽ đƣợc cung cấp lại cho các căn hộ. Đƣờng ống thoát nƣớc thải và cấp nƣớc đều sử dụng ống nhựa PVC.  Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nƣớc vào các sênô bằng BTCT, sau đó đƣợc thoát vào ống nhựa thoát nƣớc để thoát vào cồng thoát nƣớc của thành phố.  Một số tiêu chuẩn liên quan:  TCVN 4513 - 1988 : Cấp nƣớc bên trong tiêu chuẩn thiết kế.

 TCXD 33 - 1985 : Cấp nƣớc mạng lƣới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 4474 - 1987 : Thoát nƣớc bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.

 TCXD 51 -1984 : Thoát nƣớc mạng lƣới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn quy phạm hiện hành  Hê ̣ thố ng cƣ́u hỏa  Các họng cứu hỏa đƣợc đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng. Nƣớc cấp tạm thời đƣợc lấy từ hồ nƣớc mái  Hê ̣ thố ng xƣ̉ lý nƣớc thải  Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trƣớc khi cho hệ thống cống chính của thành phố.

Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải Các hệ thống kỹ thuật khác:  Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ. Trang 20 do an  Sân bãi, đƣờng nội bộ đƣợc làm bằng BTCT, lát gách xung quanh toàn ngôi nhà. Trồng cây xanh, vƣờn hoa tạo khung cảnh, môi trƣờng cho chung cƣ.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1.1 Hệ kết cấu sàn Sử dụng hệ sàn sƣờn  Cấu tạo gồm: hệ dầm và bản sàn  Ƣu điểm: - Tính toán đơn giản. - Đƣợc sử dụng phổ biến ở nƣớc ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.

 Nhƣợc điểm: - Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vƣợt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu. - Không tiết kiệm không gian sử dụng.2 Hệ kết cấu chịu lực chính Trong đó kết cấu khung chịu lực kết hợp lõi thang máy ở giữa công trình, vách ở biên là kết cấu chịu lực chính cho công trình CHUNG CƢ TIẾN PHÁ T. Phù hợp với mặt bằng kiến trúc cũng nhƣ quy mô công trình.3 Phƣơng án móng Thiết kế 2 phƣơng án món cọc: Móng cọc khoan nhồi và móng cọc li tâm 1.3 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 1.1 Tải đứng  Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: - Trọng lƣợng bản thân công trình. - Trọng lƣợng các lớp hoàn thiện, tƣờng, kính, đƣờng ống thiết bị…  Hoạt tải - Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình đƣợc xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.(theo TCVN 2737 :1995) Trang 21 do an Bảng 1.1Hoạt tải Hoạt tải tiêu chuẩn STT Công năng (kN/m²) 1 Phòng khách 1.5 2 Phòng ngủ 1.5 3 Phòng vệ sinh 2 4 Hành lang, sảnh đợi.2 Tải trọng ngang Do công trình có chịu động đất và có chiều cao hơn 40m nên tải gió tác dụng lên công trình bao gồm có thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió.Áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 83 daN/m².4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG  Bê tông Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B25 với các thông số tính toán nhƣ sau: - Cƣờng độ tính toán chịu nén: Rb = 14.

- Cƣờng độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1. - Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa.  Cốt thép Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10). - Cƣờng độ tính toán chịu nén Rsc = 225 MPa.

- Cƣờng độ tính toán chịu kéo Rs = 225 MPa. - Cƣờng độ tính toán cốt ngang Rsw = 17 MPa. - Mô đun đàn hồi Es = 210000 MPa. Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø >10).

- Cƣờng độ tính toán chịu nén Rs = 365 MPa. - Cƣờng độ tính toán chịu kéo Rs = 365 MPa. - Cốt thép Mô đun đàn hồi Es = 200000 MPa Trang 22 do an 1.5 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG [1] TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996. [2] TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999.

[3] TCVN 5574:2012 Kết cấu bêtông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012. [4] TCVN 198:1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối- NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999. [5] TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012. [6] TCVN 205:1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002.

[7] TCVN 195 : 1997 Nhà Cao Tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi - NXB Xây Dựng. [8] TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012. [9] TCVN 10304 : 2014 Móng cọc-Tiểu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2014 Trang 23 do an CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG 2.1 TỔNG QUAN Cầu thang tầng điển hình của công trình này là cầu thang dạng bản 3 vế, tính toán cầu thang theo dạng bản chịu lực. Kích thƣớc thiết kế: Cầu thang tầng điển hình của công trình này là cầu thang 3 vế.

Tổng cộng cầu thang tầng điển hình có 22 bậc thang với kích thƣớc: hb= 160 mm (bậc thứ 22 cao 140 mm) và lb = 250 mm Góc nghiêng của thang: 160 tg   0, 64  = 32037’ => Cos = 0,842 250 Hình 2.1 Cầu thang Trang 24 do an Chọn sơ bộ chiều dày bản thang: - Xem bản thang làm việc giống sàn 1 phƣơng, ta có : L=4900 m - Chọn chiều dày của bản thang đƣợc chọn sơ bộ theo công thức là L0 4900 hs    (163.3  196) mm 25  30 25  30  Chọn chiều dày bản thang hb= 150 mm  Chọn sơ bộ kích thƣớc các dầm cầu thang L0 4900 hd    (376.92  490) mm 10 13 10 13 Chọn hd= 400 mm h 400 bd  d   (133.3  200) mm 2 3 2 3 Chọn bd= 200 mm Chọn kích thƣớc dầm là 200x400 (mm2) Bảng 2.1 Thông số hình học của cầu thang Chiều Chiều Chiều Chiều Số bậc Bề rộng Chiều cao Bê rộng cao vế cao vế dày bản cao thang bậc bậc bản thang 1 thang thang tầng(m) một vế thang(mm) thang(mm) thang(m) và 3(m) (m) (mm) 3.2 150 Các tải trọng tính toán trên sàn cầu thang dựa vào các tiêu chuẩn thiết kế của TCVN ( Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: 2737-1995) 2.2 VẬT LIỆU Bê tông B25 : Rb = 14.5Mpa;  b  1 Thép AIII : Rs = 365 Mpa : bố trí thép chính dầm thang. Thép AI : Rs = 225Mpa : bố trí thép bản thang và thép đai dầm thang 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thuyết minh đồ án chung cư Tiến Phát tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về dự án chung cư Tiến Phát, bao gồm các thông tin về thiết kế, quy hoạch và các yếu tố kỹ thuật liên quan. Nội dung bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện một đồ án xây dựng mà còn nêu bật những lợi ích mà dự án mang lại cho cộng đồng, như cải thiện chất lượng sống và tối ưu hóa không gian đô thị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực xây dựng và quy hoạch, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Đồ án hcmute chung cư tân thịnh lợi phần thuyết minh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một dự án chung cư khác. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công nhà cao tầng tại thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng trong thi công. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hcmute chung cư bình minh, một nghiên cứu khác liên quan đến chung cư, để có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.