BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------------------------- TRỊNH XUÂN LONG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------------------------- TRỊNH XUÂN LONG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Chính sách công Mã số :60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, chưa được công bố nội dung ở bất kì đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi. năm 2016 Tác giả Trịnh Xuân Long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn đề tài.6 Kết cấu đề tài . 4 CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Lý thuyết về động lực làm việc .1 Khái niệm về động lực làm việc .2 Động lực làm việc cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước .2 Lý thuyết về nhu cầu .3 Lý thuyết về sự thỏa mãn của nhân viên và động lực làm việc .4 Các nghiên cứu liên quan đến động lực làm việc .1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước .5 Mô hình nghiên cứu .6 Tóm tắt chương 2 . 19 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng . 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mẫu nghiên cứu .2 Phương pháp phân tích dữ liệu .3 Xây dựng thang đo.1 Thang đo mức độ hài lòng của nhân viên .1 Thang đo thành phần Hành vi lãnh đạo .2 Thang đo thành phần Môi trường làm việc .3 Thang đo thành phần Đồng nghiệp .5 Thang đo thành phần Đào tạo và phát triển .6 Thang đo thành phần Lương - thưởng .7 Thang đo thành phần Động lực làm việc của nhân viên .4 Tóm tắt chương 3 . 28 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT .1 Đặc điểm mẫu khảo sát .2 Đánh giá thang đo .1 Kiểm định Cronbach’s Apha đối với các thang đo lý thuyết .1 Thang đo yếu tố Hành vi của lãnh đạo .2 Thang đo yếu tố Môi trường làm việc .3 Thang đo yếu tố Đồng nghiệp.4 Thang đo yếu tố Sự phù hợp của công việc .5 Thang đo yếu tố Lương - thưởng .6 Thang đo yếu tố Đào tạo và phát triển .7 Thang đo Động lực làm việc.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng động lực làm việc của công chức .3 Mô hình hồi quy tuyến tính .1 Mô hình hồi quy có sự tham gia của biến vị trí/đặc điểm.2 Mô hình hồi quy có sự tham gia của yếu tố học vấn .3 Mô hình hồi quy có sự tham gia của yếu tố thời gian làm việc của công chức . 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Mô hình hồi quy có sự tham gia của yếu tố tuổi .5 Mô hình hồi quy có sự tham gia của yếu tố giới tính .6 Lựa chọn mô hình hồi quy .4 Phân tích động lực làm việc của cán bộ công chức tại tỉnh Bình Định .1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc theo mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Phân tích yếu tố môi trường làm việc và các yếu tố nhân khẩu học không ảnh hưởng đến động lực làm việc theo mô hình nghiên cứu đề xuất.5 Tóm tắt chương 4 . 54 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .2 Khuyến nghị và chính sách .1 Vấn đề Đào tạo và phát triển .2 Bố trí công việc phù hợp .4 Lương thưởng .3 Đóng góp và hạn chế của Đề tài .1 Đóng góp của Đề tài .2 Hạn chế của Đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến động lực làm việc .1: Thang đo thành phần Hành vi lãnh đạo .2: Thang đo thành phần Môi trường làm việc .3: Thang đo thành phần Đồng nghiệp .4: Thang đo thành phần Sự phù hợp.5: Thang đo thành phần Đào tạo và phát triển.6: Thang đo thành phần Lương - thưởng .7: Thang đo thành phần Động lực làm việc của nhân viên .1: Đặc điểm của mẫu khảo sát .2: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo Hành vi của lãnh đạo .3: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo Môi trường làm việc .4: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo Đồng nghiệp .5: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo Sự phù hợp với công việc .6: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo Lương - thưởng .7: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo Đào tạo và phát triển.8: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo Động lực làm việc.9: Kết quả EFA thang đo động lực làm việc của cán bộ công chức .10: Kết quả KMO and Bartlett's Test .11: Mô hình hồi quy theo lý thuyết .12: Kết quả hồi quy với biến giả vị trí/ đặc điểm công việc.13: Kết quả hồi quy với biến giả học vấn .14: Kết quả hồi quy với biến giả thâm niên .15: Kết quả hồi quy với biến giả tuổi .16: Kết quả hồi quy với biến giả giới tính (gen) .17: Kết quả hồi quy được lựa chọn .18: Kết quả kiểm định ANOVA . 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.19: Mức độ tác động của các nhân tố đến động lực .20: Mức độ đánh giá cán bộ công chức về thang đo đào tạo và phát triển .21: Đánh giá tính biến thiên của dữ liệu nhân tố môi trường . 53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Các cấp bậc của nhu cầu Maslow .2: Mô hình nghiên cứu của Teck-Hong và Waheed (2011) .3: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu .1: Kiểm tra sự phù hợp khi lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính .2 Mô hình từ kết quả nghiên cứu . 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh về nguồn nhân lực luôn là vấn đề quan trọng của mỗi tổ chức. Nguồn nhân lực chính là nguồn tài sản quý giá nhất, là yếu tố quyết định sự thành công của một tổ chức. Bởi vậy, các tổ chức luôn tìm cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Chính vì vậy, tổ chức nào biết tận dụng và phát huy tốt nguồn lực con người bằng cách thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của người lao động thì mới có thể giữ chân lao động, tránh các tình trạng nhân lực rời bỏ tổ chức. Vậy làm thế nào để tạo động lực cho nhân viên qua đó có thể khai thác tối ưu khả năng của người lao động, nâng cao hiệu quả làm việc. Đây là một vấn đề đặt ra mang tính cấp thiết đối với các nhà quản lý nói chung và nhà quản trị nhân lực nói riêng. Do đó, các biện pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động luôn được các nhà quản trị quan tâm và tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp để có những cách thức phù hợp nhằm mang lại kết quả cao. Quản trị nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay không chỉ đơn thuần là việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến con người, mà cần được xem như một chiến lược phát triển của bất kỳ tổ chức nào trong môi trường cạnh tranh và hội nhập. Các tổ chức cần phải nhận thức rằng con người là vốn quí giá nhất trong tổ chức của mình, là nguồn lực cần được đầu tư phát triển. Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực nên vấn đề làm sao để có thể động viên và duy trì nguồn nhân lực đã và đang được các nhà nghiên cứu đánh giá và xây dựng mô hình tác động đến động lực làm việc của các tổ chức: nghiên cứu của Kovach (1987) về 10 yếu tố tác động đến động lực làm việc; nghiên cứu của Charles và Marshall (1992) động lực làm việc nhân viên trong lĩnh vực khách sạn ở đảo Bahamas thuộc vùng biển Caribean; nghiên cứu của Trần Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011) về thang đo động viên nhân viên; nghiên cứu của Võ Quốc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Hưng và Cao Hào Thi (2010) về các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của công chức, viên chức nhà nước. Do đó, cần có chiến lược duy trì và phát triển nguồn nhân lực như là việc duy trì bất kỳ các mối quan hệ chiến lược khác của tổ chức. Trong bối cảnh hiện nay, áp lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý hành chính nhà nước ngày càng cao, trong khi đó các các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bình Định lại đang thiếu đội ngũ có chất lượng đáp ứng yêu cầu này, đồng thời đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh nhà chưa thể hiện rõ động lực làm việc trong khu vực công đáp ứng được kỳ vọng phát triển của tỉnh (Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII trình Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ XIX năm 2015). Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dịch vụ hành chính công và làm giảm hiệu quả các chương trình cải cách hành chính ở Tỉnh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đang đầu tư ngày càng nhiều tại Tỉnh.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực được xem là tài sản quý giá và yếu tố quyết định sự thành công của tổ chức. Tỉnh Bình Định đang đối mặt với thách thức về chất lượng đội ngũ công chức, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý hành chính và chất lượng dịch vụ công. Báo cáo PAPI 2015 cho thấy chỉ số hiệu quả và quản trị hành chính công cấp tỉnh Bình Định có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2015, trong đó động lực làm việc của công chức là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng phục vụ. Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, với mục tiêu cụ thể gồm: xác định các yếu tố tác động, đánh giá thực trạng động lực làm việc và đề xuất chính sách cải thiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công chức cấp tỉnh tại 19 sở, ban ngành trong giai đoạn khảo sát từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ lãnh đạo tỉnh xây dựng chính sách duy trì, thu hút và nâng cao động lực làm việc, góp phần phát triển nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
-
Lý thuyết động lực làm việc: Động lực được định nghĩa là quá trình tâm lý khơi dậy, định hướng và duy trì hành vi hướng đến mục tiêu (Michell, 1982; Robbins, 2001). Động lực làm việc của công chức nhà nước có đặc thù phục vụ cộng đồng, khác biệt so với khu vực tư nhân.
-
Thuyết nhu cầu Maslow (1943): Phân chia nhu cầu con người thành 5 cấp bậc từ sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến tự khẳng định. Thuyết ERG của Alderfer (1972) mở rộng thành 3 nhóm nhu cầu: tồn tại, giao tiếp và phát triển.
-
Thuyết hai yếu tố Herzberg (1966): Phân biệt yếu tố duy trì (điều kiện làm việc, lương thưởng) và yếu tố thúc đẩy (thành đạt, công nhận, trách nhiệm) ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và động lực làm việc.
-
Mô hình nghiên cứu đề xuất: Bao gồm 6 yếu tố chính tác động đến động lực làm việc của công chức: Hành vi lãnh đạo, Môi trường làm việc, Đồng nghiệp, Sự phù hợp công việc, Đào tạo và phát triển, Lương - thưởng. Ngoài ra, các đặc điểm cá nhân như tuổi, giới tính, thâm niên, trình độ học vấn cũng được xem xét.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn:
-
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 20 công chức và chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo, xây dựng bảng câu hỏi phù hợp với đặc thù công việc tại tỉnh Bình Định. Khảo sát thử 40 công chức để hoàn thiện bảng hỏi.
-
Nghiên cứu định lượng: Khảo sát 330 công chức đại diện cho 1479 công chức tại 19 sở, ban ngành cấp tỉnh, sử dụng phương pháp phân tầng mẫu ngẫu nhiên. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi Likert 5 mức độ, xử lý bằng phần mềm SPSS 20 với các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính.
Thời gian khảo sát từ 1/9 đến 30/10/2016. Cỡ mẫu đảm bảo yêu cầu phân tích nhân tố (ít nhất 200 quan sát) và hồi quy đa biến. Các thang đo được xây dựng dựa trên nghiên cứu trước và điều chỉnh phù hợp với thực tế địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm mẫu khảo sát: Trong 330 công chức tham gia, 67,6% là nam, 40,6% ở độ tuổi 30-40, 44,5% có thâm niên trên 15 năm, 74,2% có trình độ đại học, 16,4% sau đại học. Vị trí công tác đa dạng với 45,2% chuyên viên và 34,5% lãnh đạo cấp phòng.
-
Đánh giá thang đo: Tất cả các thang đo (Hành vi lãnh đạo, Môi trường làm việc, Đồng nghiệp, Sự phù hợp, Đào tạo và phát triển, Lương - thưởng, Động lực làm việc) đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,784 đến 0,909, đảm bảo tính nhất quán nội tại.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 25 biến quan sát được nhóm thành 5 nhân tố chính (Đồng nghiệp, Lãnh đạo, Sự phù hợp, Tiền lương, Đào tạo và phát triển) giải thích 70,03% biến thiên dữ liệu. Yếu tố môi trường làm việc không có ảnh hưởng đáng kể đến động lực làm việc trong mẫu nghiên cứu.
-
Mô hình hồi quy tuyến tính: Các yếu tố Đồng nghiệp, Hành vi lãnh đạo, Sự phù hợp công việc, Đào tạo và phát triển, Lương - thưởng đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc với hệ số R2 hiệu chỉnh đạt 0,735. Các biến định tính như vị trí công tác, học vấn, thâm niên, tuổi tác, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể đến động lực làm việc.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự phù hợp công việc, mối quan hệ đồng nghiệp, phong cách lãnh đạo, chính sách đào tạo và phát triển, cùng chế độ lương thưởng là những nhân tố then chốt thúc đẩy động lực làm việc của công chức tại Bình Định. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước, như nghiên cứu của Kovach (1987) và Teck-Hong & Waheed (2011) về vai trò của lương thưởng, điều kiện làm việc và sự công nhận. Việc môi trường làm việc không ảnh hưởng đáng kể có thể do đặc thù ổn định và đồng nhất của môi trường hành chính nhà nước tại tỉnh. Sự không khác biệt về động lực theo đặc điểm cá nhân cho thấy chính sách tạo động lực cần tập trung vào yếu tố tổ chức và công việc hơn là đặc điểm cá nhân. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và bảng hồi quy chi tiết các hệ số tác động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và phát triển năng lực: Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu, công bằng và minh bạch, tạo cơ hội thăng tiến rõ ràng cho công chức trong vòng 1-2 năm tới. Chủ thể thực hiện: Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chuyên môn.
-
Cải thiện chính sách lương - thưởng: Rà soát, điều chỉnh mức lương và các khoản thưởng để đảm bảo công bằng, phản ánh đúng năng lực và đóng góp của công chức, áp dụng trong 1 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.
-
Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ đồng nghiệp: Tổ chức các hoạt động giao lưu, tăng cường phối hợp giữa các phòng ban, tạo văn hóa làm việc tích cực trong 6-12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo các sở, ban ngành.
-
Nâng cao chất lượng lãnh đạo: Đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho cán bộ quản lý cấp phòng và sở, tập trung vào phong cách lãnh đạo hỗ trợ, công bằng và truyền cảm hứng, triển khai trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Sở Nội vụ và các đơn vị đào tạo.
-
Đánh giá và điều chỉnh sự phù hợp công việc: Thường xuyên rà soát, bố trí công việc phù hợp với năng lực và sở trường của công chức, giảm thiểu sự không phù hợp gây giảm động lực, thực hiện liên tục. Chủ thể thực hiện: Các cơ quan chuyên môn và phòng nhân sự.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước: Để xây dựng chính sách nhân sự, nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ công dân.
-
Chuyên viên quản lý nhân sự công: Áp dụng các kết quả nghiên cứu để thiết kế chương trình đào tạo, đánh giá và tạo động lực cho công chức.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý công, chính sách công: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển nghiên cứu tiếp theo.
-
Các tổ chức đào tạo và tư vấn nhân sự: Sử dụng dữ liệu thực tiễn để tư vấn, thiết kế chương trình phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công.
Câu hỏi thường gặp
-
Động lực làm việc của công chức được đo lường như thế nào?
Động lực được đo qua 3 biến quan sát về sự hứng thú, cảm nhận được động viên và tâm trạng làm việc tích cực, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trong bảng câu hỏi khảo sát. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc?
Sự phù hợp công việc, đồng nghiệp, lãnh đạo, đào tạo và phát triển, cùng lương - thưởng đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê, trong đó sự phù hợp công việc và đồng nghiệp được đánh giá cao. -
Môi trường làm việc có ảnh hưởng đến động lực không?
Trong nghiên cứu này, môi trường làm việc không có ảnh hưởng đáng kể đến động lực làm việc của công chức tại Bình Định, có thể do tính ổn định và đồng nhất của môi trường hành chính nhà nước. -
Có sự khác biệt về động lực làm việc theo đặc điểm cá nhân không?
Kết quả hồi quy cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về động lực làm việc theo vị trí công tác, học vấn, tuổi tác, giới tính hay thâm niên. -
Làm thế nào để cải thiện động lực làm việc của công chức?
Cần tập trung vào cải thiện chính sách đào tạo, phát triển, lương thưởng, xây dựng môi trường làm việc thân thiện và nâng cao chất lượng lãnh đạo, đồng thời bố trí công việc phù hợp với năng lực cá nhân.
Kết luận
- Động lực làm việc của công chức tỉnh Bình Định chịu ảnh hưởng tích cực từ các yếu tố: sự phù hợp công việc, đồng nghiệp, hành vi lãnh đạo, đào tạo và phát triển, lương - thưởng.
- Môi trường làm việc không có tác động đáng kể trong bối cảnh nghiên cứu.
- Không có sự khác biệt về động lực làm việc theo các đặc điểm cá nhân như tuổi, giới tính, học vấn, thâm niên, vị trí công tác.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách nhân sự, nâng cao hiệu quả quản lý công tại tỉnh Bình Định.
- Các bước tiếp theo gồm triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả chính sách và mở rộng nghiên cứu sang các địa phương khác.
Hành động ngay hôm nay: Lãnh đạo và quản lý nhân sự các cơ quan chuyên môn tỉnh Bình Định nên áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế chương trình đào tạo, điều chỉnh chính sách lương thưởng và cải thiện môi trường làm việc nhằm nâng cao động lực làm việc của công chức, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.