Luận văn: Tạo động lực thúc đẩy cán bộ, viên chức Trường Đại học Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ: Động lực thúc đẩy cán bộ, công chức, viên chức trường Đại học Quảng Nam phát triển sự nghiệp. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp
132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4. Phương pháp nghiên cứu.

5. Bố cục đề tài

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY VÀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Ý nghĩa của việc tạo động lực thúc đẩy

1.2. Các lý thuyết liên quan đến động lực thúc đẩy

1.3. Đặc điểm của nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo duc dao tao ảnh hưởng đến việc tạo động lực thúc đây làm việc.

1.4. CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY NGƯỜI LAO ĐONG

1.4.1. Công tác tiền lương.

1.4.2. Môi trường làm việc.

1.4.3. Đánh giá thành tích.

1.4.4. Công tác đào tạo.

1.5. NHUNG NHAN TO ANH HUONG DEN VIEC TAO DONG LUC THUC DAY NGƯỜI LAO ĐỘNG.

1.5.1. Nhân tố từ phía xã hội.

1.5.2. Nhân tố từ phía tổ chức.

1.5.3. Nhân tố từ phía người lao động.

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

2.1. NHUNG DAC DIEM CHU YEU CUA TRUONG DAI HOC QUANG NAM CO ANH HƯỚNG ĐỀN VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC.

2.1.1. Đặc điểm công tác tô chức.

2.1.2. Đặc điểm nguồn lực.

2.1.3. Tình hình hoạt động của nhà trường.

2.2. THUC TRANG TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM THỜI GIAN QUA

2.2.1. Thực trạng công tác tiền lương.

2.2.2. Thực trạng về môi trường làm việc.

2.2.3. Thực trạng về công tác đánh giá thành tích.

2.2.4. Thực trạng về công tác đào tạo.

2.2.5. Thực trạng xây dựng văn hóa tổ chức.

2.3. DANH GIA VE TAO DONG LUC THUC DAY CAN BO, CONG CHỨC, VIÊN CHỨC TRƯỜNG DAI HOC QUANG NAM.

2.3.1. Đánh giá chung.

2.3.2. Nguyên nhân của những hạn ch.

3. CHUONG 3: GIAI PHAP TAO DONG LUC THUC DAY CAN BOQ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM THỜI GIAN TỚI.

3.1. CĂN CỨ CHO VIỆC ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP,.

3.1.1. Sự biến động của các yếu tố môi trường.

3.1.2. Chiến lược phát triển của nhà trường trong thời gian tới.

3.1.3. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi đề xuất giải pháp.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM.

3.2.1. Hoàn thiện công tác tiền lương.

3.2.2. Cải thiện môi trường làm việt

3.2.3. Hoàn thiện công tác đánh giá thành tích.

3.2.4. Hoàn thiện công tác đảo tạo.

3.2.5. Xây dựng văn hóa tô chức

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Động Lực Cán Bộ Viên Chức Đại học Quảng Nam 55 ký tự

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong sự tồn tại và phát triển của Đại học Quảng Nam. Việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Tuy nhiên, nhiều tổ chức có nguồn nhân lực đông đảo nhưng chưa khai thác được hết tiềm năng. Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp tạo và nâng cao động lực thúc đẩy cán bộ viên chức làm việc là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc cho cán bộ viên chức Đại học Quảng Nam. Mục tiêu là hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả làm việc. Luận văn này cam đoan là công trình nghiên cứu độc lập, sử dụng số liệu trung thực và chưa từng công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Các khái niệm cơ bản như nhân lực, nguồn nhân lực, nhu cầu của người lao động, động lực thúc đẩy người lao độngtạo động lực thúc đẩy người lao động được định nghĩa rõ ràng để làm cơ sở cho nghiên cứu. Theo TS. Bùi Anh Tuấn, “Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong lao động”. Điều này nhấn mạnh tính chủ động của tổ chức trong việc khơi gợi và duy trì động lực làm việc cho nhân viên. Tầm quan trọng của động lực làm việc được thể hiện qua việc nâng cao năng suất, hoàn thành mục tiêu chiến lược, tạo sự gắn bó và thỏa mãn nhu cầu của người lao động.

1.1. Ý nghĩa tạo động lực thúc đẩy cán bộ Đại học Quảng Nam

Việc tạo động lực thúc đẩy mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Năng suất và hiệu quả làm việc tăng lên, góp phần vào sự phát triển chung của trường. Các mục tiêu chiến lược được hoàn thành tốt hơn nhờ sự nỗ lực và cống hiến của cán bộ viên chức. Sự gắn bó giữa người lao động và trường được củng cố, tạo môi trường làm việc ổn định và bền vững. Quan trọng nhất, việc tạo động lực thúc đẩy đáp ứng các nhu cầu hợp lý của người lao động, giúp họ làm việc với năng suất cao nhất và có cơ hội phát triển bản thân.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc Đại học Quảng Nam

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ viên chức. Các yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách pháp luật của nhà nước và chính sách nhân sự của các đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố bên trong tổ chức bao gồm chiến lược phát triển, khả năng quản lý và trình độ quản trị, cũng như khả năng tài chính. Các yếu tố từ phía người lao động bao gồm hệ thống nhu cầu cá nhân, mục tiêu và giá trị, quan điểm và thái độ, cũng như khả năng và năng lực.

II. Thách Thức Tạo Động Lực cho Cán Bộ Đại học Quảng Nam 58 ký tự

Mặc dù đã có những nỗ lực, việc tạo động lực thúc đẩy cán bộ viên chức tại Đại học Quảng Nam vẫn còn nhiều thách thức. Các giải pháp hiện tại chưa phát huy hết tiềm năng của người lao động và cần được hoàn thiện. Một số vấn đề cần giải quyết bao gồm chính sách tiền lương chưa thực sự cạnh tranh, điều kiện làm việc còn hạn chế, công tác đánh giá thành tích chưa thực sự công bằng và minh bạch, cũng như thiếu các cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng. Thách thức lớn nhất là làm sao để cân bằng giữa việc đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động trong bối cảnh nguồn lực của nhà trường còn hạn chế. Điều này đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt trong việc áp dụng các công cụ tạo động lực, cũng như sự thấu hiểu sâu sắc về đặc điểm và mong muốn của đội ngũ cán bộ viên chức. Theo kết quả khảo sát, mức độ hài lòng của cán bộ viên chức về các yếu tố như tiền lương, môi trường làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp còn chưa cao, cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp cải thiện cụ thể.

2.1. Thực trạng đãi ngộ cán bộ viên chức Đại học Quảng Nam

Chính sách đãi ngộ hiện tại chưa thực sự hấp dẫn và cạnh tranh so với các trường đại học khác trong khu vực. Mức lương và các khoản phụ cấp chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cán bộ viên chức, đặc biệt là những người có trình độ cao và kinh nghiệm lâu năm. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều cán bộ viên chức tìm kiếm cơ hội làm việc ở nơi khác, gây ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ và sự ổn định của nhà trường.

2.2. Môi trường làm việc tại Đại học Quảng Nam hiện nay

Môi trường làm việc còn nhiều hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị. Nhiều phòng làm việc còn chật hẹp, thiếu ánh sáng và không được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết. Điều này gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả làm việc của cán bộ viên chức. Bên cạnh đó, môi trường làm việc còn thiếu sự gắn kết và chia sẻ giữa các đồng nghiệp, cũng như thiếu các hoạt động văn hóa, thể thao để nâng cao đời sống tinh thần.

III. Cách Tạo Động Lực cho Cán Bộ Đại học Quảng Nam 52 ký tự

Để tạo động lực thúc đẩy cán bộ viên chức, Đại học Quảng Nam cần áp dụng một hệ thống các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện chính sách đãi ngộ, nâng cao chất lượng môi trường làm việc, hoàn thiện công tác đánh giá thành tích, tăng cường cơ hội phát triển nghề nghiệp và xây dựng văn hóa tổ chức tích cực. Cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, từ lãnh đạo nhà trường đến các cán bộ viên chức, để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp. Việc áp dụng các lý thuyết về động lực của Maslow, Herzberg và Vroom có thể giúp nhà trường xác định được các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ viên chức, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp. Khung phân tích nội dung tạo động lực thúc đẩy người lao động nhấn mạnh các yếu tố chính: Công tác tiền lương, Môi trường làm việc, Đánh giá thành tích, Công tác đào tạo, Văn hóa tổ chức.

3.1. Hoàn thiện công tác tiền lương Đại học Quảng Nam

Cần xây dựng một chính sách tiền lương hợp lý, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và cạnh tranh. Mức lương cần được điều chỉnh để phù hợp với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và năng lực đóng góp của cán bộ viên chức. Bên cạnh lương cơ bản, cần có các khoản phụ cấp và thưởng để khuyến khích cán bộ viên chức nỗ lực làm việc và đạt thành tích cao. Cần nghiên cứu và áp dụng các hình thức trả lương phù hợp, ví dụ như trả lương theo kết quả công việc hoặc trả lương theo năng lực.

3.2. Cải thiện môi trường làm việc Đại học Quảng Nam

Cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc, đảm bảo các phòng làm việc được trang bị đầy đủ và tiện nghi. Cần tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và tôn trọng lẫn nhau. Cần khuyến khích sự hợp tác và chia sẻ giữa các đồng nghiệp. Cần tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao để nâng cao đời sống tinh thần của cán bộ viên chức.

IV. Giải Pháp Phát Triển Nghề Nghiệp tại Đại học Quảng Nam 59 ký tự

Một trong những yếu tố quan trọng để tạo động lực thúc đẩy cán bộ viên chức là tạo cơ hội cho họ phát triển nghề nghiệp. Điều này bao gồm việc cung cấp các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tạo điều kiện để họ tham gia các hội thảo khoa học và các hoạt động nghiên cứu, cũng như xây dựng một lộ trình thăng tiến rõ ràng và minh bạch. Cần chú trọng đến việc phát triển năng lực lãnh đạo cho cán bộ quản lý, giúp họ có đủ kỹ năng và kiến thức để quản lý và điều hành hiệu quả các đơn vị trong trường. Chính sách đào tạo cần phù hợp với khả năng của người lao động, kinh phí hợp lý. Sau đào tạo, cần bố trí công việc phù hợp để phát huy năng lực.

4.1. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ viên chức Đại học Quảng Nam

Cần xây dựng một chương trình đào tạo và bồi dưỡng bài bản, đáp ứng nhu cầu phát triển của cán bộ viên chức. Chương trình cần bao gồm các khóa đào tạo về chuyên môn, kỹ năng mềm và ngoại ngữ. Cần tạo điều kiện để cán bộ viên chức tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước. Cần có chính sách khuyến khích cán bộ viên chức tự học và tự nghiên cứu.

4.2. Thăng tiến và bổ nhiệm tại Đại học Quảng Nam

Cần xây dựng một quy trình thăng tiến và bổ nhiệm công khai, minh bạch và công bằng. Quy trình cần dựa trên năng lực, kinh nghiệm và thành tích công tác của cán bộ viên chức. Cần tạo cơ hội cho cán bộ viên chức trẻ có năng lực được thử sức ở các vị trí quản lý. Cần có chính sách đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ viên chức có thành tích xuất sắc.

V. Xây Dựng Văn Hóa Đại Học Nâng Cao Động Lực 54 ký tự

Xây dựng một văn hóa tổ chức tích cực là yếu tố then chốt để tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả và tạo động lực thúc đẩy cán bộ viên chức. Một văn hóa tổ chức tích cực cần dựa trên các giá trị cốt lõi như sự tôn trọng, tin tưởng, hợp tác và sáng tạo. Cần tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó mọi người cảm thấy được trân trọng, được lắng nghe và được khuyến khích đóng góp ý kiến. Lãnh đạo nhà trường cần gương mẫu trong việc thực hiện các giá trị cốt lõi và tạo ra một môi trường làm việc công bằng và minh bạch. Văn hóa tổ chức giúp thỏa mãn nhu cầu hội nhập và giao quyền. Các lớp văn hóa tổ chức gồm: các giá trị thực thể hữu hình, Hệ thống chuẩn mực, giá trị nền tảng.

5.1. Truyền thông nội bộ Đại học Quảng Nam hiệu quả

Cần thiết lập một hệ thống truyền thông nội bộ hiệu quả để đảm bảo thông tin được truyền tải đầy đủ, kịp thời và chính xác đến tất cả cán bộ viên chức. Hệ thống cần bao gồm các kênh truyền thông đa dạng như email, website, bảng tin, hội nghị và các buổi gặp mặt trực tiếp. Cần khuyến khích sự giao tiếp hai chiều giữa lãnh đạo và cán bộ viên chức.

5.2. Gắn kết cán bộ viên chức Đại học Quảng Nam

Cần tổ chức các hoạt động team building, các buổi giao lưu văn hóa, thể thao và các hoạt động xã hội để tăng cường sự gắn kết giữa các cán bộ viên chức. Cần khuyến khích sự tham gia của cán bộ viên chức vào các hoạt động cộng đồng và các hoạt động thiện nguyện.

VI. Kết Luận và Tương Lai Động Lực Đại học Quảng Nam 57 ký tự

Việc tạo động lực thúc đẩy cán bộ viên chức là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự cam kết lâu dài từ phía lãnh đạo nhà trường. Cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các giải pháp tạo động lực và điều chỉnh khi cần thiết. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp tạo động lực mới, phù hợp với sự thay đổi của môi trường. Việc xây dựng một đội ngũ cán bộ viên chức có động lực làm việc cao là yếu tố then chốt để Đại học Quảng Nam đạt được các mục tiêu chiến lược và phát triển bền vững. Bằng cách kết hợp các công cụ như lương thưởng, môi trường làm việc, đánh giá thành tích, đào tạo và văn hóa, động lực sẽ được cải thiện.

6.1. Đánh giá hiệu quả các giải pháp tại Đại học Quảng Nam

Cần thiết lập một hệ thống đánh giá hiệu quả các giải pháp tạo động lực, dựa trên các chỉ số đo lường cụ thể như năng suất lao động, mức độ hài lòng của cán bộ viên chức, tỷ lệ nghỉ việc và tỷ lệ hoàn thành mục tiêu. Cần thu thập thông tin phản hồi từ cán bộ viên chức để đánh giá khách quan và chính xác.

6.2. Hướng phát triển động lực lâu dài Đại học Quảng Nam

Cần tiếp tục xây dựng một văn hóa học tập và phát triển liên tục, khuyến khích cán bộ viên chức không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng. Cần tạo ra một môi trường làm việc sáng tạo và đổi mới, khuyến khích cán bộ viên chức đưa ra các ý tưởng mới và thử nghiệm các phương pháp làm việc mới. Cần xây dựng một đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn và khả năng truyền cảm hứng, dẫn dắt Đại học Quảng Nam vượt qua mọi thách thức và đạt được những thành công mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực thúc đẩy cán bộ công chức viên chức trường đại học quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về tạo động lực thúc đầy người lao động Chương 2: Phân tích thực trạng tạo động lực thúc đây cán bộ, công chức, viên chức tại trường đại học Quảng Nam thời gian qua Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức, viên chức tại trường đại học Quảng Nam thời gian tới 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có nhiều cách tiếp cận về động cơ thúc đây: ~ Các lý thuyết về nội dung của động cơ thúc đây (lý thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, thuyết ERG của Aldefer, thuyết 2 nhân tố cia Herzberg, thuyết thúc đẩy nhu cầu của MC Clelland) nhấn mạnh đến nhu cầu như là nguồn gốc tạo ra ĐLTĐ con người. Những nhu cầu này đã trở thành động lực bên trong thúc đây nỗ lực hành động theo hướng nhằm thỏa mãn nhu cầu. Từ việc hiểu biết nhu cầu của nhân viên, nhà quản trị sẽ xây dựng giải pháp nâng.

cao động lực thúc đẩy để thỏa mãn nhu cầu của họ qua đó hướng sự nỗ lực của họ đến việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.203] - Các lý thuyết về nội dung của động cơ thúc đây lý giải những nhu cầu làm phát sinh động cơ nhưng đều không giải thích thỏa đáng rằng tại sao con người lại có nhiều cách khác nhau dé thỏa mãn các nhu cầu và đạt đến các mục tiêu của họ. Các thuyết tiến trình giải thích làm thế nào nhân viên lựa chọn các hành vi để đáp ứng nhu cầu của họ và xác định liệu những lựa chọn của họ thành công hay không. Có hai thuyết tiến trình cơ bản: thuyết công bằng của Stacy Adams, thuyết kỳ vọng: thuyết kỳ vọng của Victor Vroom và mô hình về sự kỳ vọng của Porter — Lawler. 210] Đã có nhiề công trình nghiên cứu, luận văn cao học đề cập đến é nay: 1.

Với tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức, vì vậy cần tạo động lực làm việc cho người lao động để họ nỗ lực, hợp tác và gắn bó lâu dài với tổ chức. Có nhiều cách thức đẻ nâng cao. động lực thúc đây người lao động. Bằng yếu tố vật chất như làm tốt công tác trả lương cho người lao động, thực hiện tốt chế độ thưởng, các khoản phụ cấp, các khoản phúc lợi xã hội.

Và bằng yếu tố tỉnh than: cải thiện điều kiện làm. việc, sự thăng tiến hợp lý, thay đổi vị trí làm việc. Đây là những van dé đã được ThS. Trong “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguôn nhân lực” in trong tạp chí Khoa học và công nghệ, DH Đà Nẵng số 5(40).2010 của PGS T§ Võ Xuân Tiến thì động cơ làm việc là sự sẵn sàng dồn tâm trí, sức lực theo di mục tiêu của tô chức để đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu cá nhân Trong các cơ quan vốn đã có một đội ngũ lao động thì việc thiết kế công việc, bố trí đúng người, đúng việc là đòi hỏi quan trọng hàng đầu đối với các nhà quản lý.

Thứ hai, chế độ đãi ngộ, khen thưởng. Thứ ba, khuyến khích người lao động tham gia vào quá trình quản lý. Tac gia Dimitris Manolopous (2008) trong “An evaluation of employee motivation in the extended public sector in Greece, Emloyee Relations, Vol.30” cho rằng yếu tô hiệu suất tổ chức trong khu vực công mở rộng được cho là có quan hệ với động lực làm việc. Phần thưởng nội tại có liên quan đến kết quả tổ chức hơn phần thưởng bên ngoài.

Cả hai yếu tố khả năng của cá nhân và đặc điểm nhân khẩu học là yếu tố quyết định cót lõi đến động cơ thúc đẩy nhân viên. “Trong các cơ sở sản xuất kinh doanh: 4. Luận văn “Nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty cổ phân công nghệ phần mêm Đà Nẵng” của tác giả Thân Trọng Trần Thi (2012), Đại học Đà Nẵng. Luận văn cho thấy công ty đã chú ý đến việc nâng.

cao động lực thúc đây NLĐ bằng các yếu tố tiền lương, tinh thần, thăng tiến, điều kiện làm việc, VHDN và chính sách đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn tổn tại một số bắt cập đó là cơ cấu tiền lương chưa hợp lý, điều kiện làm việc còn hạn chế, công tác thăng tiến tại công ty chưa phù hợp, chưa có chính sách ưu tiên cho những người sau đảo tạo. Qua luận văn “Nng cao động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng thương mại cổ phân Nam Việt chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giả Trần Thị Đức Hạnh (2013), Đại học Đà Nẵng cho thấy ngân hàng đã quan tâm đến việc sử dụng các công cụ để nâng cao động lực thúc đây NLĐ như tiền lương, chính sách thi đua khen thưởng, các hoạt động tỉnh thần, đánh giá thành tích, đào tạo và xây dựng VHDN. Tác giả đã có một số kết luận: hoạt động nâng cao động lực thúc đây liên quan chặt chẽ với mục tiêu chiến lược của các công ty, cần có sự quan tâm thích đáng cho công tác nâng cao động lực thúc day NLĐ để có nguồn nhân lực chất lượng phù hợp với định hướng công ty.

Trong các cơ sở đào tạo: 6. Luận văn “Giải pháp nâng cao động lực thúc đẩy cán bộ công nhân viên chức trường Đại học Quy Nhơn” của tác giả Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa (2012), Đại học Đà Nẵng. Tác giả nhấn mạnh việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp tạo ra và nâng cao động lực thúc đây làm việc cho CB, GV là việc làm vì sự phát triển của nhà trường và NLĐ. Tạo điều kiện cho CB, GV hăng hái lao động.

Sử dụng tốt các yếu tố kích thích lao động bằng tinh thần như phát huy văn hóa trường học, đề cao vai trò vị trí của nhà giáo, tăng cường sự quan tâm động viên của lãnh đạo, sự hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể trong. nhà trường để khai thác mọi năng trong cán bộ nhân viên vì lợi ích lâu dài của cá nhân và nhà trường. Với trường Đại học Quảng Nam là một cơ sở đảo tạo và có nét đặc trưng riêng của trường thì việc tìm hiểu và thực hiện đề tài “Tạo động lực thúc đây cho cán bộ công chức, viên chức trường Đại học Quảng Nam” giúp tổ chức có cái nhìn tổng quan hơn đề có để thỏa mãn nhu cầu của CB, GV nhà trường nhằm phát huy hết m năng NLĐ hướng tới việc đạt được mục tiêu tô chức. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.

KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY VÀ TẠO ĐỘNG LỰC THUC DAY NGƯỜI LAO DONG 1. Một số khái niệm cơ bản a. Nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thẻ lực và trí lực [11]. Hà Văn Hội: “Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất.

Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp” [6, tr. Theo tác giả thì: Nhân lực là nguôn lực của mỗi con người, bao gôm thể lực, trí lực và nhân cách của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nguôn nhân lực Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tỉnh thần được huy động vào quá trình lao động. Ở đây nguồn nhân lực được xem xét ở trạng.

[11] Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực cần phải hiểu là tông thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó.” [5] Tuy nhiên, theo PGS. Võ Xuân Tiến, cần phải hiểu: “Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. ”[1§] Tác giả đồng ý với nhận định này. Nhu cầu của người lao động “Nhu cầu là những đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người vật chất tinh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn.117] Nhu cầu của cơ thể sống là một hệ thống phức tạp, nhiều tầng lớp, bao gồm vô số các chuỗi mắt xích của hình thức biểu hiện.

Hình thức biểu hiện nhất định của nhu cầu được cụ thể hoá thành đối tượng nhất định. Đối tượng của nhu cầu chính là cái mà nhu cầu hướng đến và có thê làm thoả mãn nhu cầu đó. Một đối tượng có thể làm thoả mãn một số nhu cầu, một nhu cầu có thê được thoả mãn bởi một số đối tượng với mức độ thoả mãn khác nhau. Hiểu được nhu cầu của người lao động là nhân tố quan trọng giúp cho tổ chức có chính sách gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của người lao động.

Một khi nhu cầu của người lao động được thoả mãn thì mức độ hài lòng của người lao động về công việc và tổ chức của mình sẽ tăng lên và nhờ vậy họ sẽ gắn kết nhiều hơn với tô chức. Động lực thúc đẩy người lao động Động lực là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tô chức [1, tr134] Động lực thúc đẩy người lao động là cái thúc đây, kích thích người lao động làm việc và cống hiến. Động lực được hình thành bởi nhu cầu và lợi ích. Nhu cầu là những đòi hỏi của con người muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển.

Lợi ích là những nhu cầu được thoả mãn. [9] Tác giả đồng ý với nhận định: “Động lực thúc đầy người lao động là cái thúc đây, kích thích người lao động làm việc và cống hiến. Tạo động lực thúc đẩy người lao động Theo TS. Bùi Anh Tuan: “Tao động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong lao động.” [14] Vậy: Tạo động lực thúc đây người lao động là tổng thể các chính sách, biện pháp, công cụ và thủ thuật quản lý tác động lên người lao động nhằm thúc đấy họ phắn khởi, hăng say, tự nguyện hơn khi làm việc để thực hiện mục tiêu của tổ chức và người lao động một cách có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ