mở đầu. bằng các động từ tương ứng (Say, Do, Make, Writ. trong tiéng Anh); Bắn là, triệt để vận dụng công nghệ thông tin, trayén thông vào việc lựa chọn, xác định nội dung cũng như hình thức thể hiện. Chẳng hạn, những nội dung, tri thức, kĩ năng nào HS có thể tìm tòi và tra cứu từ các công cụ công nghệ thông tin, nhất là qua internet, một cách dễ dâng thì không cằn đưa vào CT, SGK, không cin kiểm tra, đánh giả.
Trong trường hợp dé, edn yêu cầu các em ty tim 2» hiểu thông qua các phương tiện này để nhằm phát triển năng lực tìm kiếm, thu. sàng lọc, lựa chọn, phân tịch vả sử lÿ thông tin. ‘Nam ta, chi 9 yéu cầu as lợp trong việc lựa chọn vả tổ chức nội dung, Đó cũng là biểu hiện của CT phát triển năng lực. Vì chỉnh tổ chức nội dung vả yêu.
câu dạy, học theo hướng tích. pH đời hỏi người đạy và người học phải vận dụng. kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để, qua đó mả hình thành và phát triển năng lực. chú trọng yêu cầu phân hóa trong CT mới trên cả hai bình điện: Phân hóa vì mô: trong việc nêu các yêu.cảicân đạt theo những mức độ nhận thức khác nhau để đáp ứng và phủ hợp với rng hoc tip.
Phin hoa vi mô (ở THPT) bang việc xác định rõ các nội dung, yêu cầu và cách thức tổ chức CT của các môn học, chuyên đề học tập sao cho phù hợp với nguyện vọng, sỡ thích và định Am nghề nghiệp của các bộ phận HS khác nhau, Cả hai hình thức phân hóa đều nhằm phát triển tối đa năng lực của mỗi HS. Bay là, Nội dung dạy học cần chủ ý đến các xu thể phát triển hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế: yêu cầu HS hình thành và phát triển nănglực sử dụng da phương thức (mutimodality) trong giao tiếp (đọc, viết cũng như. nói) yêu cầu HS quan tảm không chỉ kênh chữ mả còn phải kết hợp đọc kênh hinh. kênh âm thanh để thu thập kiến thức; phát triển kĩ năng và tự tim ra kết luận.
Day là một yêu cả hàng đầu của Chương trình GDPT mới, vì thể các cơ sở đảo tạo GV không thể không xem xét đẻ đổi mới quy trình đảo tạo của nhà „ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học đẫn Kiên tra đánh gi: quảnlý việc dạy và học. “Trong các phương diện ấy, cẳn tập truny cho công tắc nâng cao năng. lực nghiệp vụ sư phạm của sinh viễn (SV). `Vi yêu câu về nội dung kiến thức khoa học sẽ không thay đổi nhiều trong khi cách tiếp cận, cách dạy, cách học đi hỏi phải thay đổi mạnh mẽ.
Để có cách day thay đôi, SV cân vừa nắm vững tri thức. khoa học, vừa tỉnh thông nghiệp vụ sư phạm. Tuy nhiên lâu nay việc đào tạo quá nghiêng vẻ phần trang bị kiến thức sơ bản, ít chú trọng rèn luyện nghiệp vụ SP, .chưa chú trọng các kĩ năng mm cho SV. Trong nghiệp vụ SP thi chủ yếu vẫn là tập trung rèn luyện cho SV cách đạy nhằm trang bị kiến thức, nhỏi nhét kiến thức, it cha trong van dung kiến thức để giải quyết các vấn dễ thiết thực.
Dạy theo yêu cầu phát triển năng lực (NL) đòi hỏi người GV biết cách tổ. chức cho HS thông qua các tình huồng thực tiễn, nhận biết các vấn để cần giải quyết từ đỏ huy động, tìm tỏi, cộng tác, chia sẻ với bạn bè, thầy cô và những. người xung quanh để tìm ra giải pháp phủ hợp. thực hiện có hiệu quả.
a mả hình thành kiển thức, kĩ năng. thái độ, tỉnh cảm. chính là để phát triển năng lực. Ni thé mt trong các vẫn đề đặt ra đổi với việc đảo tạo là: Bằng cách nào để trang bị cho SV cách day theo yêu câu phát triển năng lực? 2, Nắm được đặc điểm và yêu cầu của 2 giai đoạn trong giáo dục phỗ thông.
để xác định được nội dung, phương thức đào tạo cho phù hợp. Liu nay việc đào tạo GV tách riêng từng cấp: GV Mằm non, GV tiểu học, GV Trung học cơ sở và GV Trung học phổ thông. Đã đến lúc cần xem xét lại toản bộ chương trình đào tạo của các cắp bậc học này để tạo sự liên thông, thống nhất và bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm. Với CTGDPT mới cần chú ý yêu cầu và tính chất của2 giai đoạn: giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp.
'Vấn đề đặt ra với các nhà trường sự phạm là: với yêu cầu tạo cho HS những tri thức nên tảng vừa có thể ra đời, vừa học tiếp lên cao, chươngtrinh đảo tạo GV. cho giai đoạn giáo dục cơ bản cần thay đổi như thế nào? Hai cấp nảy liên thing và kết nối như thể nào về chương trình đào tạo? "Tương tự như vậy với yêu cầu định hướng ngh nghiệp cũng vừa giúp HS ra đời lao động và vừa học tiếp lên cao, CT dio tạo GV Trung học phổ thông cin thay đối như thế nào? Phương thức đào tạo GV của 2 giai đoạn nảy giống và khác nhau ra sao? Có cần tách rời mỗi bậc học bay kết hợp dio tạo GV cho cả 2 giai đoạn trong một cơ sở đảo tạo? 3. Thấy được tính kế thừa và phát triển của chương trình giáo đục CTGD. mới Đổi mới CTGD không có nghĩa lä xóa bỏ tắt cả, làm lại từ đầu mà “cần kế: thừa, phát huy những thành tựu, hat triển những nhân tổ mới, tiếp thu có chon lọc những kinh nghiệm của thể giới” như Nghị quyết 29 của Ban chấp hành TW8 khóa XI đã nêu.
Nghị quyết 88 của Quốc Hội XIII cũng đã yêu cẩu:*Kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình, sách giáo khoa So dục phổ thông hiện hành, phát huy những giá tị truyền thông tốt đẹp, ăn hỏa Việt Nam vả phù hợp với xu thế quốc tế, đồng thời đổi mới toàn điện nmục tid dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dọc, thị, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh” Vay CTGDPT mới sẽ kế thừa những gì để giữ sự tiếp nối, ổn định và phát triển những gì dé tạo ra cải mới, thúc đầy nên GD di lên ? Cẩn phân tích để thấy rð tất cả các thành tổ của CT đều có kế thừa và phít triển, ‘Vi dụ về Mục tiêu: Tiếp tục mục tiêu giáo dục phát triển con người toàn diễn " đức, trí, thể, mỹ”, hai hòa về thể chất và tỉnh thản. Nhưng phát triển ở chỗ CT mới nhắn mạnh yêu cảu 2 phát triển năng lực (khác CT hiện hành chủ yêu vẫn là CT chạy theo nội dung); chủ ÿ phát huy tiềm năng vồn cỏ của mỗi HS, chủ ý phát triển cả con người xã hội và con người cá nhân. Về nội dung CT mới tiếp tục tập trung vào những giá trị cơ ‘ban cia văn hoá, truyền thông và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại, bảo .đảmyêu cầu cơ bản, hiện đại,phù hợp với đặc điểm tâm- sinh lý lứa tuổi của HS các cắp học; nhưng có phát triển như: = CT mai nhắn mạnh những nội dung thiết thực, phải vận dụng được vào đời sống. không chạy theo số lượng kiến thức mà tập trung hình thành năng lực; đề cao thực hành, sử dụng, nhất là ngoại ngữ và tin học.
~ Cấu trúc nội đung các môn học và hoạt động giáo duc không còn là một mmôn khoa học tương ứng thu nhỏ của bậc đại học; - Đổi mới yêu cầu tích hợp và phân hỏa; tầng cường các hoạt động trải nghiệm. Chuyển đổi từ tư duy môn học độc lập sang tư duy lĩnh vực “Chuyển nhận thức coi mồn học là một thành trì kiên có, riêng biệt, hệ thống. và chuyên sâu sang quan niệm giáo dục /ĩnh: vực với những trí thức phổ thông, cơ. ban: thấy mới quan hệ và sự tác động qua lại giữa các môn học trong và ngoài finh vực.
Theo tỉnh thần nảy, yêu cầu GD của một lĩnh vực sẽ được hiện bởi rất nhiều môn, "Nội dung và yêu cầu giáo dục lịch sử không chi minh môn Lịch sử gánh vác mà còn cỏ các môn như Ngữ văn, Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục lối sống, Giáo. dục công dân.cùng chía sẻ. Ở môn Ngữ văn khi dạy Đại cáo bình Ngỏ hay bản. Tuyén ngôn Độc lập không chỉ là dạy một áng văn nghị luận mẫu mực mà còn dạy văn bản đỏ như một văn kiện lịch sử vô giá.
Thông qua đó HS hiểu biết và thấm thía về tình cảm và tẩm vóc vĩ đại của Nguyễn Trãi và lãnh tụ Nguyễn Ải Quốc- Hỗ Chí Minh; nắm được bối cảnh của một giai đoạn lịch sử hết sức trong đại, đáng nhớ. Cũng như vậy tắt cả các bài hát đưa vào CT môn Âm nhạc đều gắn với một giai đoạn Lịch sử, đều góp phần làm sống đậy những sự kiện và các nhân vật lịch sử, đều gop phan giáo dục Lịch sử. Đặc biệt là qua các Hoot dng trải nghiệm sáng tao được thực hiện ở cả 3 ới các hình thức đa dạng, phong phú, hoạt động (HD) trải nghiệm sáng tạo © di kiện giáo dục, vận dụng và củng cổ những gì đã học tắt cả các môn học. 'Từ nhận thức trên, trong việc đào tạo, các môn học cẵn có cái nhìn tổng, quan theo cả 2 chiều: Nội dung trong môn học/ lĩnh vực giữa các cắp học và nội cdung của các môn học/lĩnh vực liên quan.
Từ đó phân công, chia sé “trách nhiệm ” phạm vi cho các môn học nhằm liên kết và hỗ trợ làm sáng tỏ cho nhau, cũng như. 2 tránh trùng lập. giầm đạp lên nhau. Hinh thành các nhởm liên kết sông tác để xây dựng nội dang và tập dượtcho SV phương pháp dạy học các chủ đề liên môn.
Đào tạo GV có năng lực đạy học tích hợp vả dạy học phân hóa “Tích hợp và phân hóa là một yêu cầu trong dạyhe hiện đại và cũng là một yêu cẩu nỗi bật của CTGDPT Việt Nam mới. trong một môn học, tích. hợp với nhiều môn học/ lĩnh vực khác nhau (ích hợp Tên môn); tích hợp các trí thức và các yêu cầu của cuộc sống vào các môn học; tích hợp trong nội dung và tích hợp trong phương pháp dạy học. Chương trình đào tạo của các nhả trường SP hiện chưa đáp ứng được yêu cầu tích hợp vừa niêu, Với yêu.
đó, chương trình đảo tạo GV Tiểu học bên cạnh một số môn đã. có như Tìm hiểu tự nhiên và xã hội cần bỗ sung thêm nội dung và phương pháp. dạy học môn tích hợp mới như Cuộc sống quanh 0a. Giáo dục lôi sống.
Hoạt động trải nghiệm sảng tạo.