CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU Hiện nay tình trạng gia tăng dân số gây ra rất nhiều khó khăn về vấn đề nhà ở và xã hội cho đất nước. Tuy nhiên, diện tích đất xây dựng trong thành phố bị giới hạn khiến giá đất tăng cao trong khi thu nhập trung bình của người dân còn thấp. Để giải quyết vấn đề đó, nhà cao tầng được coi là một giải pháp phù hợp cho thành phố.
Những công trình cao tầng trong thành phố không chỉ giải quyết các vấn đề về nơi ở, làm việc cho người dân mà còn đóng góp vào quá trình hiện đại hoá đất nước. Hơn nữa, nhà cao tầng đặc biệt quan trong đối với ngành xây dụng nói riêng, tăng cường ứng dụng công nghệ cao vào quá trình thiết kế, thi công. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG Được xây dựng tại Quận 2- TP.HCM Công trình được xây nằm ngoài khu vực trung tâm TP.HCM nên việc đi lại sẽ được thuận tiện, dễ dàng hơn cho người dân ở chung cư không bị kẹt xe. Việc xây dựng ở ngoài trung tâm thành phố cũng góp phần giảm sự quá tải nhà ở khu vực trung tâm.
ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao quanh năm. Thời tiết ở đây chủ yếu là mùa mưa (tháng 5- 11) và mùa khô (tháng 12- 4 năm sau). Theo tài liệu quan trắc của trung tâm khí tượng thành phố, lượng mưa trung bình khoảng 1.949 mm/năm, độ ẩm khoảng 79%, gió chủ yếu theo hướng Tây- Tây Nam và Bắc- Đông Bắc.HCM rất ít khả năng chịu ảnh hưởng của bão, tuy nhiên chịu ảnh hưởng của triều cường thường gây ra ngập nước tại một số tuyến đường. Những điều kiện trên không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn ảnh hưởng đến việc thiết kế và xây dựng công trình.
QUY MÔ CÔNG TRÌNH Quy mô công trình bao gồm: • Quy mô xây dựng: 14 tầng nổi và 1 tầng mái • Công trình có mặt bằng hình chữ nhật kích thước • Chiều cao công trình: 53,7 m • Tầng 2- 14: Dùng để phục vụ như cầu ở • Tầng trệt dùng để làm phòng tập gym, cửa hàng, ban quản lí chung cư • Mặt đất tự nhiên ở cao độ: + 0. KÍCH THƯỚC CÔNG TRÌNH (MẶT ĐỨNG, MẶT BẰNG, MẶT CẮT) Cao độ và chiều cao mỗi tầng SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE Bảng 1.1 Cao độ các tầng của công trình Tầng Cao độ (mm) Chiều cao tầng (m) Trệt +0.200 3,6 Sân thượng +50. MẶT BẰNG A D 2000 1500 200 4800 8500 700 1100 1900 3700 1100 C 20500 3500 3050 2900 1450 500400700 2300 1450 3550 900 450 6300 3050 B 200 1100 3700 3700 1900 1100 700 8500 200 1500 4800 2000 A 700 2900 A 2000 1800 900 1450 1000 1350 1650 1500 850 900 3600 1000 2200 200 2200 1000 3600 900 4000 3700 1000 1800 2000 8500 8500 6600 8500 8500 40600 1 2 3 4 5 6 Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình của công trình SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE 1.2 Mặt đứng trục 1-6 công trình SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE 1.3 Mặt cắt A-A công trình SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE 1. GIẢI PHÁP KỸ THẬT 1.
Hệ thống thông hơi và điều hòa Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm. Hệ thống chiếu sáng Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (các ô cửa). Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa. Hệ thống điện Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất.
Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục. Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt. Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường. Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra.
Hệ thống cấp thoát nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.Hồ Chí Minh chữa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật.
Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà. Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính 140mm đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng. Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét • Bố trí thiết bị kim thu sét trên tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng để triệt tiêu bớt nguy cơ bị sét đánh cho công trình. • Đặt các bình khí cứu hỏa CO2 tại các phòng, sảnh, hành lang, cầu thang, … để sử dụng khi có hỏa hoạn. Xung quanh công trình có hệ thống đường giao thông nội bộ đảm bảo cho xe cứu hỏa tiếp cận công trình khi cần thiết. • Hệ thống chữa cháy với các đầu phun tự động kích hoạt khi có khói.
Ngoài ra còn có bể nước phòng cháy chữa cháy ở tầng hầm sẵn sàng cung cấp nước. Hệ thống rác Rác thải ở mỗi tầng được bỏ vào gen rác để đưa xuống gian rác ở tầng hầm qua hệ thống thang máy vận chuyển rác và sẽ được bộ phận chuyển rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo để tránh bốc mùi, gây ô nhiễm. Hệ thống thông tin liên lạc • Hệ thống mạng máy tính.
SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE • Hệ thống cáp điện thoại. • Hệ thống truyền hình cáp. • Hệ thống camera an ninh. • Hệ thống báo động và chống đột nhập.
• Hệ thống kiểm soát xe ra vào. SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE PHẦN KẾT CẤU 65% SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 2. TÍNH TOÁN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẦU THANG 2. Mặt bằng thiết kế cầu thang Hình 2.1 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình 2.
Tính toán kích thước cầu thang 2. Tính toán bản thang Kích thước sơ bộ: Đây là Cầu thang 2 vế dạng bản. Vế 1 gồm 11 bậc và vế 2 gồm 11 bậc thang với kích thước: h= 164 mm; b= 260 mm. Góc nghiêng cầu thang: tg = h / b = 164 / 260 = 0.63 = = 32o14’ Chiều dày bản thang đươc chọn sơ bộ theo công thức: L0 hb = (L0 = 4250 mm là nhịp tính toán của bản thang) 30 35 h b = (121.6)mm Chọn chiều dày bản thang: h b = 120mm.
Tính toán dầm cầu thang Kích thước dầm cầu thang được sơ bộ theo công thức: L0 hd = = 327 425 mm , chọn hd = 400 mm 10 13 hd bd = = 133 200 mm , chọn bd = 200 mm 2 3 2. VẬT LIỆU Chọn vật liệu (theo TCVN 5574: 2012) • Bêtông cấp độ bền B25 có R b = 14. SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE • Đối với cốt thép Φ < 10(mm) dùng làm cốt ngang loại AI: • Cường độ chịu kéo tính toán: R s = 225 MPa • Cường độ chịu nén tính toán: R sc = 225 MPa • Cường độ chịu kéo (cốt ngang) tính toán: R sw = 175 MPa • Module đàn hồi: Es = 210000 MPa • Đối với cốt thép Φ ≥ 10(mm) dùng làm cốt dọc loại AIII: • Cường độ chịu kéo tính toán: R s = 365 MPa • Cường độ chịu nén tính toán: R sc = 365 MPa • Cường độ chịu kéo (cốt ngang) tính toán: R sw = 290MPa • Module đàn hồi: Es = 200000 MPa 2. Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng của thang Cắt 1m dài để tính toán • Tĩnh tải Bao gồm: trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo n Tĩnh tải được xác định theo công thức: g = i tdi n i 1 Trong đó: i : khối lượng của lớp thứ i; tdi : chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng; ni: hệ số tin cậy lớp thứ i.1 Tĩnh tải tác dụng lên bảng nghiêng Bề Bề dày Các lớp vật γ tương đương gtc HSVT gtt Stt Dày liệu (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) (m) td (m) Mặt bậc đá 1 24 0.774 hoa cương 2 Vữa lót dày 18 0.3 chịu lực 5 Lớp vữa trát 18 0,015 0.154 SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE • Hoạt tải: Tra theo bảng 3, TCVN 2337:1995 p = pc n p Trong đó: • P c : hoạt tải tiêu chuẩn được tra bảng TCVN 2737-1995 • n p : hệ số tin cậy được tra bảng TCVN 2737-1995 Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang là ptc = 3 kN/m2, hệ số vượt tải lấy bằng 1,2.
Ta có hoạt tải trên bản thang: p bt tt = 1.05 kN / m 2 Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m bản thang: q bt tt = 1 ( g bt tt + p bt tt ) = 7.