Chương I Nghĩ định số 32/2015/NĐ-CP .được chính phủ ban hành ngày 2Š tháng 03 năm 2015; Quan lý chỉ phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tr, hiệu quả dự án .đã được phê duyệt, phủ hợp với trình tự đầu tr xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 0 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được. tính đúng, tinh da cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phủ hợp với yêu. thiết kế, chỉ din kỹ thuật điều kiện xây dụng, mặt bằng giá thị trường tại thôi cđiểm xác định chỉ phí và khu vực xây dựng công trình.
Nhà nước thực hiện quản lý chỉ pI tư xây dựng thông qua việc ban hảnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật hướng dẫn phương pháp lập và quan lý chi phi đầu tư xây dựng. CChủ đầu tr chịu trách nhiệm quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chun bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. trong phạm vi tổng mí tur của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP. được chính phủ ban hành ngây 25 thing 03 năm 2015, Chủ đầu tr được thuế tổ chức, cá nhân tư vẫn quản lý chỉ phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng dé lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chỉ phí đẳu tr ây dựng Vige thanh tra, kiêm tra, kiểm toán chi phi đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tr xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thẫu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống.
nhất sử dung phủ hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chỉ phí theo quy định về quân lý chỉ phí đầu tư xây dựng tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2015 Chỉ phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chỉ phí tư xây dựng 1. Quy định chung về lập và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng. Chỉ phí DTXDCT là toản bộ chỉ phí cả thi xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mỡ rộng CTXD, được biểu thị qua các chỉ tiêu: TMBT, dự toán, Giá trị thanh quyết toán vốn đầu tư, Chi phí DTXDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phủ hợp với giai đoạn. DTXDCT, các bước thiết kế, nguồn von sử dụng và các quy định của Nhà nước, 10 Việc lip và quan lý chi phi ĐTXDCT phải bảo dim mục tiêu đầu tự, hiệu quả, tính kha thị, tính đúng, tinh đủ, hợp lý, phủ hợp với cơ ch thị tường Nha nước thực hiện quản lý chỉ phí dự án, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chỉ phí dự án CDT chịu trích nhiệm quản lý chỉ phí dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi công trình được đưa vào khai thác, sử dung, 14.
Phương pháp xác định giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu, giá dự thầu xây dựng. Phương pháp lập giá xây dựng công trình TALI. Khái niệm giá xây đụng công trình: Giá xây dựng công tình bao gồm đơn giá xây dựng chỉ it của công trình và giá xây đựng tổng hợp. Đơn gid xây dựng chỉ tiết của công tình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao am toàn bộ chỉ phi trực tiếp cin thiết về vật liệu, nhân công và máy th công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Giá xây dựng tổng hợp 1 chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chỉ phí cẩn thiết để hoàn thành một một nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bội phận của công trình 1.2, Phương pháp lập đơn giá chỉ tiết của công trình 4 Lập đơn giá xây dựng chỉ tt của công trình không đầy đã + Xtc định chỉ phí vậtliệu (VL) Chỉ phí vật liệu được xác định theo công thức; VL=S(V,xG")x0+K") dĐ) Trong d Vi: lượng vật liệu thử i (i=1+n) tinh cho một don vị khối lượng công tắc xây dung trong định mức dự toán xây dựng công trình; Gy": giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1zn) được xác định phủ hợp với ất lượng vat liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên cơ sở công bổ giá của dia phương phủ hop với mặt bằng giá thi trường tại noi xây dựng công trình hoặc các báo giá của nhà sản xuất, các tổ chức có năng lực, uy tín cung cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và dang “được sử dụng ở công trình khác va được tính đến hiện trường công trình; KP: hệ số tí hb chỉ phi vật liệu khác so với tổng chỉ phí vật liệu chủ yếu xác inh trong định mức dự toán xây dựng công trình. + Xác định chi phí nhân công (NC) Chỉ phí nhân công được xác định theo công thúc: Nt NxGTM (1.2) Trong N: lượng hao phi lo động tính bing ngày công rực tệp sản xuất theo cấp bậc bình quan cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dụng công trình; G*: đơn giá nhân công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. + Xác định chỉ phí máy thi công (MTC) Chỉ phí máy thi công được xác định bằng công thức sau: MTC= >) (MixG”)x(I+KP) (13) Trong AM: lượng bao phí ca máy củ loi máy, hit bị tỉ công chính thứ ï itm) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây đựng tong định mức dự toán xây dựng công trình; Gp: giá ca máy của loại máy, thiết bị tỉ công chính thứï (i=L+n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo Phụ. Tụ số 6 của Thông tư này: K®TM hệ số tính chỉ phí máy khác (nếu có) so với tổng chỉ phí máy, thit bị thi công chủ yêu xác định trong định mức dy toán xây đựng công trinh, + Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trườ công trình (Gl) Giá vậ liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức ct GHEECHEETMEETM EC! (14) Trong đó: G% giá vật liêu tại nguồn cung cấp (giá vật liệu trên phương tiện vận chuyển); (© chỉ phí vận chuyển đến công trình CC: chỉ phí bốc xếp (nếu có) C=: chỉ phí vận chuyển nội bộ công trình (nêu có) ‘C; chỉ phi hao hụt bảo quản tại hiện trường công trinh (nếu cổ) $# Lập đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ Bao gồm Chỉ ph trực tiếp gồm chỉ phí vật liệu, chỉ phí nhân công và chỉ phí máy thi công.
Chỉ phí chung được tinh bằng tỷ lệ phần trim (%) trên chỉ phí trực hoặc bằng tý lệ phần trim (%0) trên chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình. Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (3) trên chi phí trực tiếp và chỉ phí chung trong đơn giá xây dựng chỉ tiết của công. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình © Lập giá xây đựng tổng hợp không đấy đã Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chỉ phí rong giá xây dựng tổng hop theo công thức we$w, NGEŸNG Me as) Trong đó: VL¿, NC, Mụ là chỉ phí vật bu, chi phí nhân công và chỉ phí máy thi công của công tắc xây dựng thứ i (i=L+n) câu thành trong giá xây dựng tổng hợp. Xác định chỉ phí vat liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M) tương ứng với theo công thức: VL=qxvl; NC=qxnc; M=qxm Khoi lượng xây dựng (q) tính từ hồ sơ thiết kế của từng loại công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp.
-% Lập giá xây dụng ting hợp đấy đã Chỉ phí rực tiếp gdm chỉ phí vật iệu, chỉ phí nhân công và chỉ phí máy th công của giá xây đựng tổng hợp đầy di. Chỉ phí chúng được tính bằng tÿ lệ phần trim (%) trên chỉ phí rực tgp hoặc bằng tỷ lệ phn trim trên chỉ phí nhân công. trong gid xây dựng tổng hợp. Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần tram (%) trên chỉ phí trực tiếp và chỉ phi chung trong giá xây dựng tổng hợp.
Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bán vẽ thi công và được xác định theo công thức sau: Gaeer = Gxn + Grn + Gọipa + Gv + Ge + Gọp (16) Trong đó Gyo, chỉ phí xây dumg: Gro. Chỉ phí thiết bis Gocoa: Chỉ phí quản lý dự án: Grv: Chi phí tư vẫn đầu tự xây dựng; Gr. Chỉ phí khác; Gor: Chỉ phí dự phòng 142. Xúc định Geo 4 Phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi it của công trình © Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hop “Thường hop chỉ nhí xy dưng lập cho bộ phận, phần việc công tc thi chỉ nhí xây dựng sau thuế trong dự toán công tinh, hạng mục công trình được xác định theo công, thức sau Š an chi phí xây đọng sau thuế của bộ phận, phn việc, công te thứ¡ của công trình, hạng mục công trình (i ‘& Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng, Chỉ phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chỉ dựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao pl nhân công, máy thi công và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng.
Tổng khối lượng hao phi các loại vit liệu. nhân công, máy thi công được xắc định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công tình 1. Xúc định chỉ phí thiết bị (GTB) Chỉ phí thiết bị bao gdm: chỉ phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thết bị công nghệ cin sản xuất, gia công); chỉ phí dao tạo và chuyển giao công nghệ: chỉ phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chính được xác định theo công thức sau: Gm = Gus + Gor + Gio (18) Trong GMS: chỉ phí mua sắm thiết bị công nghệ: GBT: chỉ phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; GLD: chi phí lắp đặt thiết bị va thi nghiệm, hiệu chính.