Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế đồ án

Đồ án "Tổ chức thi công" do sinh viên Đàm Việt Thắng (MSSV: 185563, lớp 63XD2) thực hiện dưới sự hướng dẫn của GVHD Lê Thị Phương Loan tại Bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Đề tài tập trung vào việc lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công chi tiết cho một công trình nhà dân dụng nhiều tầng sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối.

Trong thực tiễn xây dựng công trình cao tầng khẩu độ lớn, việc thiết lập phương án thi công đồng bộ giữa các công tác đào đất, thi công bê tông cốt thép phần ngầm (móng, giằng móng, nền) và hệ khung kết cấu phần thân là yêu cầu bắt buộc nhằm tối ưu hóa năng suất thiết bị cơ giới, điều phối nhân lực và kiểm soát chất lượng mối nối, mạch ngừng thi công.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được triển khai theo các nội dung cụ thể:

  1. Tính toán, tổng hợp số liệu đầu vào về kiến trúc, kết cấu và điều kiện địa chất - kỹ thuật của công trình.
  2. Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm: lập danh mục công việc, tính toán khối lượng đào đắp đất, lựa chọn máy đào và đội xe vận chuyển; tính toán khối lượng ván khuôn, cốt thép, bê tông móng - giằng; tính chọn xe bơm bê tông và cần trục phục vụ cẩu lắp; bóc tách khối lượng lao động theo định mức xây dựng.
  3. Thiết kế tổ chức thi công phần thân: xác định danh mục công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn cột, dầm sàn; phân chia phân khu thi công; tính chọn thiết bị thi công cơ giới (cần trục tháp, bơm tĩnh); thống kê tổng khối lượng lao động phần thô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối cao 9 tầng, gồm 20 bước cột và 4 nhịp kết cấu dầm - cột.
  • Phạm vi không gian: Mặt bằng thi công có kích thước tổng thể $16,8\text{ m} \times 60,25\text{ m}$, chiều cao công trình $31,4\text{ m}$; phạm vi chiều sâu hố móng tính đến cao độ chôn móng $h_0 = 101\text{ cm}$ (độ sâu đáy móng so với cốt tự nhiên đạt $-2,55\text{ m}$).
  • Phạm vi điều kiện tự nhiên và kỹ thuật: Nền đất thuộc đất cấp II, khả năng chịu lực tốt, áp dụng giải pháp móng nông dưới chân cột; không có mực nước ngầm hoặc mực nước ngầm nằm sâu hơn cao trình đáy hố móng. Biện pháp ván khuôn, cây chống kế thừa các nguyên lý từ đồ án môn học Kỹ thuật thi công 1.

Cơ sở kỹ thuật và phương pháp tính toán

Đồ án sử dụng các cơ sở lý thuyết, định mức chuyên ngành và phương pháp tính toán kỹ thuật tổ chức thi công bao gồm:

  • Hệ thống văn bản định mức và tài liệu tra cứu:

    • Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng công bố kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng (Định mức 1776). Các mã hiệu định mức trực tiếp được áp dụng gồm: công tác bê tông móng giằng (AF.311), ván khuôn móng giằng (AF.811), cốt thép móng giằng (AF.611), lấp đất hố móng (AB.2112), xây tường móng (AE.22100), bê tông cổ cột (AE.222), đắp cát tôn nền (AB.1311), bê tông nền (AF.312), cốt thép nền (AF.682).
    • Sổ tay máy thi công xây dựng (tác giả Nguyễn Tiến Thụ) dùng để tra cứu thông số kỹ thuật máy đào gầu nghịch và cần trục phục vụ thi công.
  • Phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật:

    • Phương pháp tính toán khối lượng hình học: Bóc tách diện tích ván khuôn, thể tích bê tông, khối lượng cốt thép (áp dụng hàm lượng cốt thép $\mu = 2%$, trọng lượng riêng của thép $\gamma = 7,85\text{ T/m}^3$), thể tích đào - đắp đất theo hình học hố vát, rãnh móng và hệ số mái dốc ($m = 0,67$, góc dốc $\alpha = 56^\circ$).
    • Phương pháp phân tích chu kỳ và cân bằng năng suất dây chuyền máy: Tính toán chu kỳ làm việc ($t_{ck}$), năng suất ca làm việc ($N_{ca}$) của máy đào gầu nghịch kết hợp xác định số lượng xe ô tô tự đổ vận chuyển đất đồng bộ; tính toán năng suất cần trục tự hành ô tô phục vụ cẩu lắp ván khuôn, cốt thép.
    • Phương pháp phân chia phân khu, phân đoạn: Phân chia mặt bằng thi công phần ngầm và phần thân thành 2 phân khu bê tông (ngăn cách tại vị trí khe lún kết cấu) và 4 phân khu vận chuyển ván khuôn - cốt thép để đảm bảo tính liên tục của bê tông, vị trí mạch ngừng kỹ thuật và tải trọng nâng của thiết bị cẩu.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu hình học thiết kế công trình theo đề bài đồ án (tham số $m = 3$, $n = 19$), bảng tra thông số máy móc thi công và tập định mức chuyên ngành của Bộ Xây dựng.


Nội dung chính theo từng phần của đồ án

I. Tính toán số liệu và phân tích công nghệ thi công

Phần này xác lập hệ thống thông số hình học của công trình và các cấu kiện chịu lực chính:

  • Quy mô hình học tổng thể:
    • Chiều cao công trình: Tầng 1 cao $4,2\text{ m}$; tầng 2 đến tầng 8 cao $3,4\text{ m}$; tầng mái cao $3,4\text{ m}$. Tổng chiều cao công trình: $H_{ct} = 4,2 + 3,4 \times 6 + 3,4 = 31,4\text{ m}$ (ghi chú theo công thức tính của đồ án).
    • Mặt bằng kết cấu: Gồm 20 bước cột ($B = 3\text{ m}$) và 4 nhịp (2 nhịp biên $L_1 = 4,8\text{ m}$, 2 nhịp giữa $L_2 = 3,6\text{ m}$). Chiều rộng toàn bộ công trình $B_{ctr} = 2 \times 4,8 + 2 \times 3,6 = 16,8\text{ m}$; chiều dài công trình $L_{ctr} = 20 \times 3 + 0,25 = 60,25\text{ m}$.
  • Quy cách cấu kiện:
    • Móng: Móng vát tiết diện chữ nhật, kích thước đáy $a \times b = 2,7\text{ m} \times 2,3\text{ m}$, chiều sâu chôn móng $h_0 = 101\text{ cm}$.
    • Cột: Tiết diện không đổi từ móng lên mái; cột biên tiết diện $b_1 \times h_1 = 22 \times 45\text{ cm}$, cột giữa tiết diện $b_2 \times h_2 = 22 \times 50\text{ cm}$.
    • Dầm: Dầm chính D1 tiết diện $22 \times 50\text{ cm}$, dầm phụ D2, D3 tiết diện $22 \times 25\text{ cm}$, dầm mái Dm tiết diện $22 \times 50\text{ cm}$.
    • Sàn và mái: Chiều dày bản sàn $d_s = 8\text{ cm}$; chiều dày bản sàn mái $d_m = 8\text{ cm}$. Giằng móng có chiều cao $h_{giằng} = 0,7 \times h_{móng} = 0,7 \times 1200 = 840\text{ mm}$, bề rộng $b_{giằng} = 220\text{ mm}$.
    • Cấu tạo nền: Lớp bê tông lót dày $13\text{ cm}$ ($h_1 = 10 + 3 = 13\text{ cm}$), bê tông cốt thép nền dày $16\text{ cm}$ ($h_2 = 10 + 2 \times 3 = 16\text{ cm}$), cát tôn nền dày $72\text{ cm}$ ($h = 101 - 13 - 16 = 72\text{ cm}$).
    • Cấu tạo mái: Hai lớp gạch lá nem dày $2\text{ cm}$, lớp bê tông chống nóng dày $20\text{ cm}$, lớp bê tông chống thấm dày $6\text{ cm}$, lớp bê tông cốt thép chịu lực dày $8\text{ cm}$.
    • Cấu tạo hoàn thiện: Tường ngoài dày $220\text{ mm}$, tường trong dày $110\text{ mm}$; trát $40%$ diện tích tường ngoài và $50%$ tường trong; sơn $40%$ ngoài và $90%$ trong; diện tích cửa chiếm $60%$ tường ngoài và $10%$ tường trong; định mức công tác điện nước tạm tính $0,32\text{ h công/m}^2$ sàn.
    • Vị trí định vị công trình trên tổng mặt bằng theo phương án PA3: $X_1 = 105\text{ m}$, $X_2 = 24,5\text{ m}$, $Y_1 = 49\text{ m}$, $Y_2 = 220\text{ m}$.
Thông số hình học / Kết cấu Giá trị thiết kế Đơn vị
Số tầng công trình 9 Tầng
Tổng chiều cao công trình 31,4 m
Chiều dài x Chiều rộng mặt bằng 60,25 x 16,8 m
Chiều sâu chôn móng ($h_0$) 101 cm
Kích thước đáy móng đơn ($a \times b$) 2,7 x 2,3 m
Tiết diện dầm chính D1 22 x 50 cm
Tiết diện dầm phụ D2, D3 22 x 25 cm
Tiết diện cột biên / cột giữa 22 x 45 / 22 x 50 cm
Chiều dày sàn tầng điển hình / sàn mái 8 / 8 cm
Chiều dày lớp bê tông lót nền / BTCT nền / cát tôn nền 13 / 16 / 72 cm

II. Thiết kế tổ chức thi công

Nội dung phần này bao gồm tính toán công nghệ, lập danh mục công việc, bóc tách khối lượng và bố trí thiết bị cho hai giai đoạn:

1. Tổ chức thi công phần ngầm

  • Biện pháp đào đất: Lập danh mục 17 công tác chính từ chuẩn bị mặt bằng, đào đất, bê tông lót, cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông móng - giằng, tháo dỡ cốp pha, lấp đất, cổ cột, tường móng đến kết cấu nền. Do khoảng cách giữa các trục móng tương đối gần so với kích thước đế móng, tác giả lựa chọn giải pháp đào ao toàn bộ bằng máy đến đáy bê tông lót (đợt 1, cao trình $-2,55\text{ m}$), sau đó đào đợt 2 theo luống rãnh móng. Tỷ lệ cơ giới hóa: đào máy chiếm $95%$, sửa thủ công chiếm $5%$.
  • Khối lượng đất đào và đắp:
    • Tổng thể tích đất đào tự nhiên: $V = 2670,06\text{ m}^3$; tính thêm độ tơi xốp, tổng thể tích đất đào lên đạt $V_1 = (1 + 0,15) \times 2670,06 = 3070,57\text{ m}^3$.
    • Khối lượng đào máy: $2536,56\text{ m}^3$; khối lượng sửa móng thủ công: $133,5\text{ m}^3$.
    • Tổng thể tích đất cần đắp hoàn trả: $V_x = 2670,06 - 663,04 = 2007,02\text{ m}^3$.
  • Tính chọn máy đào và ô tô vận chuyển:
    • Máy đào: Chọn máy đào gầu nghịch EO-3322B1 có dung tích gầu $q = 0,5\text{ m}^3$, bán kính đào lớn nhất $R_{\max} = 7,5\text{ m}$, chiều sâu đào lớn nhất $H_{\max} = 4,7\text{ m}$, chiều cao đổ $h = 4,8\text{ m}$, chu kỳ làm việc $t_{ck} = 17\text{ s}$. Năng suất tính toán 1 ca (8 giờ) đạt $N_{ca} = 579,54\text{ m}^3/\text{ca}$. Số ca máy yêu cầu: $n_{ca} = 3070,57 / 579,54 = 5,3\text{ ca}$ (chọn 6 ca, thi công bằng 1 máy đào trong 8 ngày làm việc theo định mức).
    • Khoang đào: Chiều rộng khoang đào tính toán $B = 1,4 \times R_0 = 1,4 \times (0,9 \times 7,5) = 9,45\text{ m}$.
    • Xe vận chuyển: Chọn ô tô tự đổ trọng tải $4,5\text{ T}$ (dung tích thùng chở đất $2,3\text{ m}^3$). Thời gian một chu kỳ vận chuyển tính toán gồm xúc đất ($T_2 = 82,6\text{ s}$), chạy và về cự ly $1\text{ km}$ ($T_3 = 360\text{ s}$), đổ đất ($T_4 = 45\text{ s}$). Số lượng xe phối thuộc cần thiết để đảm bảo máy đào hoạt động liên tục: $N = 5,9$ xe (chọn 6 xe tự đổ $4,5\text{ T}$).
  • Bóc tách khối lượng và thiết bị công tác móng - giằng:
    • Tổng diện tích ván khuôn móng và giằng: $2298,2\text{ m}^2$ (móng trục A, B, C, D, E: $1614\text{ m}^2$; móng khe lún: $113,7\text{ m}^2$; giằng móng: $570,5\text{ m}^2$).
    • Tổng thể tích bê tông móng, giằng và bê tông lót: $669,6\text{ m}^3$ (bê tông móng đơn: $496,4\text{ m}^3$; móng khe lún: $27,69\text{ m}^3$; giằng móng: $62,5\text{ m}^3$; bê tông lót: $83,01\text{ m}^3$).
    • Tổng khối lượng cốt thép móng, giằng: $92,1\text{ T}$ (móng biên: $31,174\text{ T}$; móng giữa: $46,761\text{ T}$; móng khe lún: $4,347\text{ T}$; giằng móng: $9,813\text{ T}$).
    • Bố trí máy đổ bê tông: Phân chia 2 phân khu bê tông móng (mỗi phân khu $334,8\text{ m}^3$); sử dụng 01 xe bơm cần 36 XXT (bơm THP 140 Powerbloc, năng suất $144\text{ m}^3/\text{h}$).
    • Bố trí thiết bị vận chuyển ván khuôn, cốt thép: Phân chia 4 phân khu (mỗi phân khu có tải trọng ván khuôn và cốt thép trung bình $34,225\text{ T}$, tổng tải trọng phần ngầm $136,9\text{ T}$). Sử dụng 01 cần trục tự hành ô tô LTM-1055 với sức trục $Q_{min} = 2,4\text{ T} > Q_{yc} = 2,0\text{ T}$, tầm với $R = 26\text{ m} > R_{yc} = 25,8\text{ m}$, năng suất tính toán đạt $106,6\text{ T/ca}$.
  • Các công tác ngầm phụ trợ và kết cấu nền:
    • Lấp đất lần 1 (đến cao trình mặt giằng móng): Khối lượng $1072,22\text{ m}^3$, năng suất máy đào $579,54\text{ m}^3/\text{ca}$, thời gian yêu cầu 2,03 ca; hao phí nhân công theo Định mức 1776 (mã AB.2112) là 7 công và 3 ca máy.
    • Xây tường móng: Thể tích xây $174,2\text{ m}^3$, sử dụng gạch đặc, hao phí nhân công theo mã AE.22100 là 389 công.
    • Bê tông cổ cột: Thể tích bê tông $11,66\text{ m}^3$, hao phí nhân công theo mã AE.222 là 41 công.
    • Lấp đất lần 2 (đến đáy bê tông lót nền): Thể tích $1474,8\text{ m}^3$, máy đào thực hiện trong 2,55 ca; hao phí theo định mức là 10 công và 5 ca máy.
    • Lắp đặt đường ống kỹ thuật ngầm: Diện tích $1029,8\text{ m}^2$, hao phí 52 công.
    • Bê tông lót nền: Thể tích $132,31\text{ m}^3$, định mức $0,62\text{ công/m}^3$, tổng nhu cầu 82 công và 1 ca máy.
    • Kết cấu nền: Cát tôn nền thể tích $638,1\text{ m}^3$ (358 công); bê tông nền $162,94\text{ m}^3$ (101 công, 1 ca máy); cốt thép nền khối lượng $25,6\text{ T}$ (467 công).
Hạng mục công việc phần ngầm Khối lượng Đơn vị Hao phí nhân công (Công) Hao phí ca máy (Ca) Mã hiệu định mức (ĐM 1776)
Đào đất bằng máy 2536,56 $\text{m}^3$ 36 8 AB.2113
Sửa hố móng thủ công 133,50 $\text{m}^3$ 91 - -
Đổ bê tông móng, giằng 669,60 $\text{m}^3$ 569 22 AF.311
Lắp dựng ván khuôn móng 2298,20 $\text{m}^2$ 683 - AF.811
Tháo dỡ ván khuôn móng 2298,20 $\text{m}^2$ 273 - AF.811
Gia công, lắp cốt thép móng 92,10 Tấn 768 - AF.611
Lấp đất móng lần 1 10,73 $100\text{ m}^3$ 7 3 AB.2112
Xây tường móng 174,20 $\text{m}^3$ 389 - AE.22100
Đổ bê tông cổ cột 11,66 $\text{m}^3$ 41 - AE.222
Lấp đất móng lần 2 14,75 $100\text{ m}^3$ 10 5 AB.2112
Lắp đặt ống kỹ thuật 1029,80 $\text{m}^2$ 52 - -
Bê tông lót nền 132,31 $\text{m}^3$ 82 1 -
Đắp cát tôn nền 638,10 $\text{m}^3$ 358 - AB.1311
Đổ bê tông nền 162,94 $\text{m}^3$ 101 1 AF.312
Lắp cốt thép nền 25,60 Tấn 467 - AF.682

2. Tổ chức thi công phần thân (phần thô)

  • Danh mục công tác: Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông cột; lắp dựng ván khuôn, cốt thép dầm sàn; đổ bê tông dầm sàn; tháo dỡ ván khuôn dầm sàn; xây tường bao che và tường ngăn; đục lắp đường ống điện nước; trát trong, ốp lát, trát ngoài và quét vôi.
  • Tổ chức phân khu và thiết bị phần thân:
    • Công tác bê tông: Sử dụng bê tông thương phẩm kết hợp trạm bơm tĩnh để vận chuyển hỗn hợp bê tông lên các tầng cao; mặt bằng sàn được chia làm 2 phân khu tách biệt qua khe lún nhằm đảm bảo mạch ngừng kỹ thuật và thời gian ninh kết của bê tông.
    • Công tác vận chuyển cốt thép, ván khuôn: Sử dụng 01 cần trục tháp chạy trên ray bố trí dọc theo chiều dài công trình ($60,25\text{ m}$) để cẩu lắp vật liệu; chia mặt bằng làm 4 phân khu vận chuyển ván khuôn và cốt thép tương ứng.
  • Tổng hợp khối lượng lao động phần thân:
    • Tổng nhu cầu nhân công công tác bê tông phần thân toàn công trình: 4.215 công.
    • Tổng nhu cầu nhân công công tác cốt thép phần thân toàn công trình: 3.190 công.
    • Tổng nhu cầu nhân công công tác ván khuôn phần thân toàn công trình: 5.187 công.

Kết quả tính toán và giải pháp kỹ thuật

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán tổ chức thi công cho công trình bê tông cốt thép toàn khối 9 tầng với các kết quả cụ thể:

  1. Hệ thống máy móc, thiết bị cơ giới được lựa chọn:

    • Đào đất: 01 máy đào gầu nghịch EO-3322B1 ($q = 0,5\text{ m}^3$, năng suất $579,54\text{ m}^3/\text{ca}$) phối hợp cùng đoàn xe 06 ô tô tự đổ trọng tải $4,5\text{ T}$.
    • Thi công bê tông móng giằng: 01 xe bơm cần 36 XXT gắn bơm THP 140 Powerbloc (năng suất định mức $144\text{ m}^3/\text{h}$).
    • Vận chuyển vật liệu phần ngầm: 01 cần trục tự hành ô tô LTM-1055 (sức nâng tại tầm với lớn nhất $Q = 2,4\text{ T}$, tầm với $R = 26\text{ m}$, năng suất nâng $106,6\text{ T/ca}$).
    • Vận chuyển vật tư phần thân: 01 cần trục tháp chạy trên ray dọc công trình kết hợp máy bơm bê tông tĩnh.
  2. Các giải pháp kỹ thuật then chốt:

    • Áp dụng phương án đào ao kết hợp đào luống 2 đợt giúp rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng hố móng sâu $-2,55\text{ m}$, tận dụng tối đa công suất máy đào lớn ($95%$ khối lượng) và chỉ sửa thủ công tại vị trí sát đáy đệm móng ($5%$).
    • Phân chia phân khu linh hoạt: 2 phân khu đối với công tác đổ bê tông nhằm phù hợp với vị trí khe lún kết cấu và khả năng cấp bê tông liên tục của máy bơm; 4 phân khu đối với công tác lắp ghép ván khuôn và cốt thép nhằm tương thích với năng suất nâng theo ca của cần trục ($34,225\text{ T/phân khu}$).
    • Ứng dụng chính xác Định mức 1776 của Bộ Xây dựng trong việc lượng hóa chi tiết ngày công và ca máy cho 15 hạng mục công tác ngầm và 3 nhóm công tác phần thân chính.

Hạn chế và phạm vi mở rộng của đồ án

Căn cứ trên các nội dung được trình bày trong bản thuyết minh:

  • Hạn chế:

    • Đồ án mới tập trung chi tiết vào phần tính toán thông số kỹ thuật, bóc tách khối lượng và bố trí máy thi công cho giai đoạn phần ngầm; phần thân mới dừng lại ở bước thống kê tổng hợp khối lượng lao động (bê tông, cốt thép, ván khuôn) và định hướng giải pháp máy móc (cần trục tháp chạy ray, bơm tĩnh).
    • Thuyết minh chưa thể hiện biểu đồ tiến độ thi công tổng thể (dạng sơ đồ ngang hoặc sơ đồ xiên) và biểu đồ nhân lực/sử dụng máy để đánh giá hệ số không điều hòa nhân lực ($K_1, K_2$).
    • Biện pháp thiết kế ván khuôn, cột chống chi tiết được kế thừa trực tiếp từ đồ án "Kỹ thuật thi công 1" mà chưa tính toán kiểm tra lại độ võng, cường độ cho từng loại cấu kiện đặc thù của công trình này.
  • Phạm vi mở rộng:

    • Thiết lập biểu đồ tiến độ thi công chi tiết theo phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền chuyên môn hóa cho toàn bộ các tầng phần thân và giai đoạn hoàn thiện.
    • Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chi tiết cho từng giai đoạn thi công (kho bãi vật liệu, đường vận chuyển nội bộ, mạng lưới cấp điện - cấp nước thi công, nhà tạm ban chỉ huy).
    • Bổ sung các tính toán cụ thể về an toàn lao động, kiểm định vùng nguy hiểm của cần trục tháp và biện pháp quan trắc biến dạng hố móng trong quá trình đào đất.

Giá trị tham khảo chuyên môn

Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo ứng dụng trong đào tạo và thực hành kỹ thuật xây dựng:

  • Đối tượng sử dụng:

    • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp (ngành Xây dựng dân dụng), Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng khi thực hiện đồ án môn học Tổ chức thi công, Kỹ thuật thi công hoặc Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
    • Cán bộ kỹ thuật hiện trường, kỹ sư lập biện pháp thi công tại các nhà thầu xây dựng công trình dân dụng quy mô vừa và lớn.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:

    • Trình tự và phương pháp tính toán đồng bộ năng suất máy đào gầu nghịch kết hợp tính số lượng xe ô tô tự đổ vận chuyển đất theo chu kỳ vận hành.
    • Phương pháp kiểm tra sức trục, tầm với và tính toán chu kỳ làm việc, năng suất ca của cần trục tự hành ô tô và cần trục tháp.
    • Bảng bóc tách khối lượng chi tiết và bảng tra mã hiệu Định mức 1776 cho các công tác đất, móng, giằng, cổ cột, tường móng và hệ kết cấu nền nhà công nghiệp/dân dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình trong đồ án có quy mô hình học và kết cấu khung như thế nào?
Công trình là nhà khung bê tông cốt thép toàn khối cao 9 tầng (tầng 1 cao $4,2\text{ m}$; tầng 2 đến tầng 8 cao $3,4\text{ m}$; tầng mái cao $3,4\text{ m}$; tổng chiều cao $31,4\text{ m}$). Mặt bằng gồm 4 nhịp (nhịp biên $4,8\text{ m}$, nhịp giữa $3,6\text{ m}$, tổng rộng $16,8\text{ m}$) và 20 bước cột ($3\text{ m/bước}$, tổng dài $60,25\text{ m}$). Hệ kết cấu móng vát chữ nhật chôn sâu $101\text{ cm}$, cột biên $22 \times 45\text{ cm}$, cột giữa $22 \times 50\text{ cm}$, dầm chính $22 \times 50\text{ cm}$, dầm phụ $22 \times 25\text{ cm}$, bản sàn và mái dày $8\text{ cm}$.

2. Phương án đào đất hố móng được thiết kế như thế nào và sử dụng thiết bị gì?
Phương án đào đất kết hợp đào ao toàn bộ bằng máy tới đáy bê tông lót cao độ $-2,55\text{ m}$ (đợt 1) và đào luống rãnh móng (đợt 2). Đào máy chiếm $95%$ ($2536,56\text{ m}^3$) và sửa thủ công chiếm $5%$ ($133,5\text{ m}^3$). Thiết bị được chọn gồm 01 máy đào gầu nghịch EO-3322B1 (dung tích gầu $0,5\text{ m}^3$, năng suất $579,54\text{ m}^3/\text{ca}$, làm việc trong 6 ca) và 06 xe ô tô tự đổ $4,5\text{ T}$ để vận chuyển đất đào.

3. Thiết bị cơ giới nào được chọn để phục vụ công tác bê tông, cốt thép và ván khuôn phần móng?
Công tác đổ bê tông móng giằng (tổng thể tích $669,6\text{ m}^3$, chia 2 phân khu mỗi phân khu $334,8\text{ m}^3$) sử dụng 01 xe bơm cần 36 XXT lắp bơm THP 140 Powerbloc có năng suất $144\text{ m}^3/\text{h}$. Công tác cẩu lắp ván khuôn và cốt thép phần ngầm (tổng tải trọng $136,9\text{ T}$, chia 4 phân khu mỗi phân khu $34,225\text{ T}$) sử dụng 01 cần trục tự hành ô tô LTM-1055 với sức nâng yêu cầu $Q = 2,4\text{ T}$, tầm với $R = 26\text{ m}$ và năng suất đạt $106,6\text{ T/ca}$.

4. Khối lượng lao động tổng thể phần thân được xác định như thế nào?
Khối lượng lao động cho phần thân (phần thô) được tính toán theo các mã hiệu định mức xây dựng cho toàn bộ 9 tầng công trình, bao gồm: 4.215 công cho công tác bê tông toàn bộ các cấu kiện cột, dầm, sàn; 3.190 công cho công tác gia công lắp dựng cốt thép; 5.187 công cho công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn.

5. Nguyên tắc phân chia phân khu thi công phần ngầm và phần thân dựa trên yếu tố kỹ thuật nào?
Mặt bằng được phân chia dựa trên 3 điều kiện kỹ thuật chính: (1) Khối lượng vận chuyển trong một ca làm việc phải tương thích với năng lực vận chuyển của cần trục; (2) Đảm bảo tính liên tục của bê tông thương phẩm khi đổ qua máy bơm, tránh hiện tượng ninh kết sớm; (3) Vị trí mạch ngừng phân khu phải trùng với vị trí nội lực kết cấu nhỏ hoặc đặt tại vị trí khe lún của công trình. Do đó, công tác bê tông được chia làm 2 phân khu (qua khe lún), còn công tác ván khuôn - cốt thép được chia làm 4 phân khu.


Kết luận

Đồ án "Tổ chức thi công" của sinh viên Đàm Việt Thắng đã hoàn thành việc thiết lập giải pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cho công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối 9 tầng tại Trường Đại học Xây dựng. Tác giả đã tính toán chi tiết khối lượng đào đắp đất, bóc tách vật tư cốt thép - ván khuôn - bê tông cho cả phần ngầm và phần thân, đồng thời lựa chọn chính xác các chủng loại máy đào EO-3322B1, xe tự đổ $4,5\text{ T}$, xe bơm cần 36 XXT và cần trục LTM-1055. Hệ thống số liệu được định mức hóa bài bản theo Định mức 1776/BXD-VP, cung cấp tài liệu kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho công tác lập biện pháp và tổ chức thi công xây dựng công trình dân dụng.