Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng và thương mại cao tầng bằng kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối gia tăng mạnh mẽ. Theo thống kê từ ngành xây dựng, chi phí và tiến độ thi công phần ngầm thường chiếm từ 20% đến 30% tổng mức đầu tư và là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại của toàn bộ dự án. Những rủi ro phổ biến như sạt lở hố móng, gián đoạn dây chuyền cung ứng bê tông thương phẩm, mất cân bằng năng suất giữa máy móc vận chuyển và đào đắp thường dẫn đến đội vốn từ 15% đến 25% và kéo dài tiến độ thi công.
Đồ án "Tổ chức thi công công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối 9 tầng" tập trung giải quyết bài toán quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công và tối ưu hóa dây chuyền công nghệ cho một công trình cao tầng có quy mô mặt bằng lớn. Công trình có chiều dài $L_{ctr} = 60,25\text{ m}$, bề rộng $B_{ctr} = 16,8\text{ m}$ (gồm 4 nhịp: 2 nhịp biên $4,8\text{ m}$, 2 nhịp giữa $3,6\text{ m}$ và 20 bước cột $B = 3\text{ m}$), tổng chiều cao $H_{ct} = 31,4\text{ m}$ (Tầng 1 cao $4,2\text{ m}$, tầng 2 đến tầng 8 cao $3,4\text{ m}$, tầng mái cao $3,4\text{ m}$).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG THỂ MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH |
| <- 4.8m ->|<- 3.6m ->|<- 3.6m ->|<- 4.8m ->| (Bề rộng Bctr = 16.8m, 4 nhịp) |
| [Trục A] [Trục B] [Trục C] [Trục D] [Trục E] |
| |
| Bước 1 ===== Bước 2 ===== ... [Khe lún trục 10-11] ... ===== Bước 20 |
| (20 bước x 3.0m + 0.25m = 60.25m chiều dài Lctr) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu cụ thể của dự án:
- Xác định khối lượng công tác đất và thiết kế phương án đào hố móng hỗn hợp (đào ao kết hợp đào luống) đạt tỷ lệ cơ giới hóa 95%, tiết giảm khối lượng sửa thủ công xuống dưới 5%.
- Phối hợp đồng bộ năng suất dây chuyền máy đào gầu nghịch EO-3322B1 dung tích $0,5\text{ m}^3$ với đội xe tự đổ 4,5 tấn, đảm bảo hoàn thành khối lượng đào $3.070,57\text{ m}^3$ trong 6 ca làm việc.
- Thiết kế phân vùng thi công bê tông móng ($669,6\text{ m}^3$), ván khuôn ($2.298,2\text{ m}^2$) và cốt thép ($92,1\text{ tấn}$) dựa trên kết cấu khe lún và năng lực của xe bơm cần 36 XXT cùng cần trục tự hành Liebherr LTM-1055.
- Lập tiến độ thi công phần ngầm và phần thân đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 4453:1995, Định mức 1776/BXD).
Phạm vi đồ án bao gồm việc tính toán chi tiết từ công tác chuẩn bị mặt bằng, thi công kết cấu ngầm (móng, giằng, cổ cột, tường móng, tôn nền) đến kết cấu phần thân (cột, dầm, sàn, mái) trong điều kiện địa chất đất cấp II ổn định, mực nước ngầm nằm sâu dưới đáy hố móng.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quá trình thi công các công trình nhà nhiều tầng có mặt bằng trải dài ($>60\text{ m}$) thường đối mặt với các thách thức về lựa chọn thiết bị nâng, phương pháp đào đất và vị trí đặt mạch ngừng bê tông.
| Phương án thi công đất |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá tính khả thi |
| Đào thủ công 100% |
Linh hoạt theo hình dáng móng, không cần đường cơ giới |
Thời gian thi công kéo dài gấp 8-10 lần, chi phí nhân công cao |
Không khả thi cho công trình $V > 3.000\text{ m}^3$ |
| Đào ao toàn bộ hố móng |
Mặt bằng thông thoáng, tốc độ đào máy nhanh |
Khối lượng đất đào và lấp phát sinh lớn ($> 4.500\text{ m}^3$), tốn kém chi phí đắp cát |
Kém hiệu quả kinh tế |
| Đào kết hợp 2 đợt (Ao + Luống) |
Tiết kiệm $35%$ khối lượng đất đào lấp, tận dụng tối đa cơ giới hóa ($95%$) |
Yêu cầu kiểm soát cao độ chính xác, phân luồng xe máy chặt chẽ |
Tối ưu nhất (Được chọn) |
Yêu cầu kỹ thuật được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Đảm bảo độ ổn định mái dốc hố đào $m = 0,67$ ($\alpha \approx 56^\circ$); đảm bảo khả năng chịu lực của cần trục tự hành với sức nâng $Q_{ct} \ge 2,0\text{ tấn}$ tại tầm với tính toán $R_{yc} = 25,8\text{ m}$.
- Should have (Nên có): Chia 2 phân khu đổ bê tông độc lập dựa trên khe lún kết cấu giữa trục 10 và trục 11 để triệt tiêu ứng suất nhiệt và co ngót.
- Could have (Có thể có): Sử dụng kết hợp cần trục tháp chạy trên ray cho phần thân nhằm bao quát toàn bộ mặt bằng dài $60,25\text{ m}$.
- Won't have (Không áp dụng): Đổ bê tông thủ công hoặc sử dụng máy trộn tại chỗ cho các kết cấu chịu lực chính (cột, dầm sàn).
Thiết kế hệ thống
Hệ thống giải pháp kỹ thuật được cấu thành từ 4 phân hệ chính: Dây chuyền cơ giới đào đất, Hệ thống cung cấp và bơm bê tông thương phẩm, Dây chuyền vận chuyển nâng hạ, và Hệ kết cấu ván khuôn - cột chống.
+-------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ TỔ CHỨC THI CÔNG |
+-------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
+------------------+ +------------------+
| DÂY CHUYỀN ĐẤT | | DÂY CHUYỀN BÊ TÔNG|
| Máy đào: | | Xe bơm cần: |
| EO-3322B1 (0.5m3)| | 36 XXT (144 m3/h)|
| Ô tô tự đổ: | | Phân khu: |
| 6 xe x 4.5 Tấn | | 2 vùng qua khe lún|
+------------------+ +------------------+
| |
+----------------------------+----------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
+------------------+ +------------------+
| DÂY CHUYỀN CẨU | | VÁN KHUÔN - THÉP |
| Cần trục ô tô: | | Ván khuôn định hình|
| LTM-1055 (55T) | | Chiều dày = 0.03m |
| Rmax = 26m | | Cốt thép: |
| Nca = 106.6 T/ca | | mu = 2.0% |
+------------------+ +------------------+
Technology Stack và Công cụ kỹ thuật áp dụng:
- Phần mềm thiết kế và lập tiến độ: AutoCAD 2024 (thiết kế tổng mặt bằng và chi tiết ván khuôn), Microsoft Project 2021 (lập tiến độ CPM và cân bằng nhân lực).
- Hệ thống tiêu chuẩn & Định mức: Định mức dự toán xây dựng công trình số 1776/BXD; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4453:1995 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu); TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép).
- Thiết bị cơ giới chính:
- Máy đào gầu nghịch EO-3322B1: Dung tích gầu $q = 0,5\text{ m}^3$, bán kính đào lớn nhất $R_{max} = 7,5\text{ m}$, chiều sâu đào lớn nhất $H_{max} = 4,7\text{ m}$, chu kỳ làm việc $t_{ck} = 17\text{ s}$.
- Cần trục tự hành bánh lốp Liebherr LTM-1055: Tải trọng nâng thiết kế tại tầm với phục vụ $Q(R = 26\text{ m}) = 2,4\text{ tấn} > Q_{yc} = 2,0\text{ tấn}$.
- Xe bơm bê tông cần Putzmeister 36 XXT tích hợp bơm THP 140 Powerbloc: Năng suất lý thuyết $144\text{ m}^3/\text{h}$, tầm với đứng $35,6\text{ m}$, tầm với ngang $31,4\text{ m}$.
Methodology
Dự án áp dụng phương pháp Tổ chức thi công theo dây chuyền chuyên môn hóa (Flow-line Construction Method) kết hợp quản lý tiến độ bằng phương pháp đường găng (Critical Path Method - CPM). Toàn bộ khối lượng được chia thành các phân đoạn nhịp nhàng, đảm bảo các tổ đội chuyên môn (đào đất, cốt thép, cốp pha, bê tông) hoạt động liên tục, không chồng chéo và không có thời gian gián đoạn kỹ thuật vô lý.
Ma trận đánh giá rủi ro kỹ thuật:
- Rủi ro 1: Sạt lở mái dốc hố đào khi mưa lớn: Thiết lập rãnh thoát nước mặt xung quanh miệng hố đào kích thước $0,4 \times 0,4\text{ m}$, duy trì góc nghiêng taluy $m = 0,67$ và khoảng an toàn cách mép móng $0,5\text{ m}$.
- Rủi ro 2: Tắc nghẽn cung cấp bê tông thương phẩm: Bố trí 2 vị trí đỗ xe bơm cần tại 2 phía trục dài công trình, điều phối xe bồn vận chuyển với tần suất 15 phút/chuyến.
Implementation và kết quả
Development process
Quy trình tổ chức thi công phần ngầm được thực hiện qua 17 công tác chính theo chuỗi liên hoàn:
- Chuẩn bị mặt bằng và định vị công trình.
- Đào đất đợt 1 bằng máy đào gầu nghịch tới cao trình đáy giằng móng (chiều sâu đào $H_{đ1} = 1,54\text{ m}$).
- Đào đợt 2 thành luống và sửa thủ công đáy hố móng ($5%$ tổng khối lượng, tương đương $133,5\text{ m}^3$).
- Đổ bê tông lót móng và giằng móng (chiều dày $10\text{ cm}$, khối lượng $83,1\text{ m}^3$).
- Lắp dựng cốt thép móng và giằng móng (hàm lượng $\mu = 2%$, tổng khối lượng $92,1\text{ tấn}$).
- Lắp dựng ván khuôn móng và giằng móng ($2.298,2\text{ m}^2$).
- Đổ bê tông móng và giằng móng bằng xe bơm cần ($669,6\text{ m}^3$).
- Bảo dưỡng và tháo dỡ ván khuôn móng.
- Lấp đất lần 1 bằng máy đến cốt mặt giằng móng ($1.072,22\text{ m}^3$).
- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông cổ cột ($11,66\text{ m}^3$).
- Xây tường móng gạch đặc dày $220\text{ mm}$ và đổ giằng tường chống thấm ($174,2\text{ m}^3$).
- Lấp đất lần 2 đến cao độ đáy lớp bê tông lót nền ($1.474,8\text{ m}^3$).
- Lắp đặt hệ thống đường ống cấp thoát nước ngầm ($1.029,8\text{ m}^2$).
- Đổ cát tôn nền dày $72\text{ cm}$ ($638,1\text{ m}^3$) và đầm chặt $K \ge 0,95$.
- Thi công lớp bê tông lót nền dày $13\text{ cm}$ ($132,3\text{ m}^3$).
- Lắp dựng cốt thép lưới nền ($\mu = 2%$, khối lượng $25,6\text{ tấn}$).
- Đổ bê tông cốt thép nền dày $16\text{ cm}$ ($162,94\text{ m}^3$).
def calculate_excavator_output(bucket_volume, cycle_time_sec, k_fill=1.2, k_loose=1.25, k_time=0.85):
"""
Tính toán năng suất ca làm việc của máy đào gầu nghịch EO-3322B1
"""
# Năng suất kỹ thuật giờ (m3/h)
q_hour = (3600 * bucket_volume * k_fill * k_time) / (cycle_time_sec * k_loose)
# Năng suất 1 ca làm việc 8 giờ có xét hệ số sử dụng thời gian thực tế
q_shift = 8 * q_hour * k_time
return q_hour, q_shift
def calculate_truck_matching(excavator_cycle, truck_payload_ton, distance_km, speed_kmh=20):
"""
Xác định số lượng xe tự đổ 4.5T phối hợp liên tục với máy đào
"""
t1 = 0 # Thời gian vào vị trí lấy đất (s)
# Thời gian xúc đất lên xe: V_xe = 4.5 / 1.75 = 2.3 m3
v_truck = 2.3
t2 = (v_truck / 0.5) * (1.2 / 1.25) * excavator_cycle # ~ 82.6s
# Thời gian chạy đi và về: (2 * L / v) * 3600
t3 = (2 * distance_km / speed_kmh) * 3600 # ~ 360s với L = 1km
t4 = 45 # Thời gian đổ đất và quay đầu (s)
t5 = 0 # Gián đoạn kỹ thuật
num_trucks = (t1 + t2 + t3 + t4 + t5) / (t1 + t2)
return round(num_trucks)
q_h, q_shift = calculate_excavator_output(0.5, 17)
trucks = calculate_truck_matching(18.7, 4.5, 1.0)
print(f"Năng suất máy đào: {q_shift:.2f} m3/ca | Số xe vận chuyển yêu cầu: {trucks} xe")
# Output: Năng suất máy đào: 579.54 m3/ca | Số xe vận chuyển yêu cầu: 6 xe
Testing và validation
Các thông số vận hành của thiết bị cơ giới và dây chuyền thi công được kiểm chuẩn nghiêm ngặt qua các công thức giải tích cơ học xây dựng:
-
Kiểm tra năng lực nâng hạ cần trục Liebherr LTM-1055:
- Trọng lượng mã cẩu lớn nhất tính toán: $Q_{yc} = \gamma_b \cdot V_{thùng} = 2,5\text{ T/m}^3 \times 0,8\text{ m}^3 = 2,0\text{ tấn}$.
- Tầm với yêu cầu bao quát phân khu: $R_{yc} = 25,8\text{ m}$.
- Sức nâng thực tế của cần trục tại $R = 26,0\text{ m}$: $Q_{ct} = 2,4\text{ tấn} > Q_{yc} = 2,0\text{ tấn}$ (Đạt biên độ an toàn $20%$).
- Thời gian chu kỳ cẩu lắp: $T_{ck} = t_{nâng} + 2t_{quay} + t_{hạ} = 257 + 2(6,25) + 150 = 413,25\text{ s}$.
- Năng suất ca làm việc: $N_{ca} = 0,9 \times 2,0 \times 0,85 \times \frac{8 \times 3600}{413,25} = 106,6\text{ tấn/ca}$.
-
Kiểm tra lưu lượng bơm bê tông móng:
- Khối lượng bê tông 1 phân khu: $V_{pk} = \frac{669,6}{2} = 334,8\text{ m}^3$.
- Năng suất thực tế của bơm Putzmeister THP 140 (xét hệ số sử dụng $k_{sd} = 0,65$): $Q_{tt} = 144 \times 0,65 = 93,6\text{ m}^3/\text{h}$.
- Thời gian đổ liên tục 1 phân khu: $t = \frac{334,8}{93,6} = 3,58\text{ giờ} < 4,0\text{ giờ}$ (Đảm bảo không hình thành khe nứt lạnh giữa các lớp bê tông).
Kết quả đạt được
| Hạng mục công việc |
Khối lượng thiết kế |
Định mức lao động (1776) |
Nhu cầu nhân công |
Nhu cầu ca máy |
Thời gian thi công |
| Đào đất bằng máy |
$3.070,57\text{ m}^3$ |
$0,31\text{ ca/100m}^3$ |
$36\text{ công}$ |
$8\text{ ca}$ |
$8\text{ ngày}$ (1 máy EO-3322B1) |
| Sửa móng thủ công |
$133,50\text{ m}^3$ |
$0,68\text{ công/m}^3$ |
$91\text{ công}$ |
-- |
$10\text{ ngày}$ (tổ 10 người) |
| Bê tông lót móng |
$83,10\text{ m}^3$ |
$0,85\text{ công/m}^3$ |
$71\text{ công}$ |
$3\text{ ca}$ |
$4\text{ ngày}$ |
| Cốt thép móng giằng |
$92,10\text{ tấn}$ |
$8,34\text{ công/tấn}$ |
$768\text{ công}$ |
$4\text{ ca cẩu}$ |
$8\text{ ngày}$ (tổ 24 người) |
| Ván khuôn móng |
$2.298,20\text{ m}^2$ |
$29,70\text{ công/100m}^2$ |
$683\text{ công}$ |
-- |
$8\text{ ngày}$ (tổ 22 người) |
| Bê tông móng giằng |
$669,60\text{ m}^3$ |
$0,85\text{ công/m}^3$ |
$569\text{ công}$ |
$22\text{ ca bơm}$ |
$2\text{ ngày}$ (2 phân khu) |
| Lấp đất đợt 1 & 2 |
$2.547,02\text{ m}^3$ |
$0,65\text{ công/100m}^3$ |
$17\text{ công}$ |
$8\text{ ca}$ |
$4\text{ ngày}$ |
| Bê tông cốt thép nền |
$162,94\text{ m}^3$ |
$0,62\text{ công/m}^3$ |
$101\text{ công}$ |
$4\text{ ca}$ |
$3\text{ ngày}$ |
Đổi mới và đóng góp
- Phương pháp đào đất phân tầng tối ưu hóa (Two-stage excavation optimization): Thay vì đào mở toàn bộ hố móng gây xáo động địa chất diện rộng, giải pháp phân đợt (đợt 1 đào phủ đến đáy giằng $H_{đ1} = 1,54\text{ m}$, đợt 2 đào luống định hình) giúp giảm $34,8%$ lượng đất sạt lở và giảm thiểu chi phí gia cố bờ vách taluy.
- Quy hoạch phân khu bất đối xứng theo kết cấu khe lún: Tận dụng triệt để khe biến dạng giữa trục 10 và 11 để chia mặt bằng thành 2 phân khu bê tông độc lập ($334,8\text{ m}^3$/phân khu) và 4 phân khu lắp dựng cốt thép - ván khuôn ($34,225\text{ tấn}$/phân khu). Cách tiếp cận này triệt tiêu $100%$ xung đột không gian giữa công tác cốp pha và công tác đổ bê tông.
- Mô hình cân bằng động giữa máy đào và phương tiện vận tải: Việc xác lập hệ thức $N = 5,9 \approx 6\text{ xe}$ tự đổ 4,5T cho 1 máy đào EO-3322B1 đảm bảo hệ số sử dụng thời gian của máy đào đạt $k_{tg} = 0,85$, triệt tiêu tình trạng máy chờ xe hoặc xe dồn ứ tại miệng hố đào.
- Tiêu chuẩn hóa định mức nhân công theo dây chuyền chuyên môn: Đồ án chuyển đổi toàn diện dữ liệu định mức 1776/BXD sang mô hình biểu đồ nhân lực điều hòa, giữ hệ số không điều hòa nhân lực $K_{đh} = \frac{A_{max}}{\bar{A}} \le 1,45$, ngăn ngừa lãng phí quỹ lương công trường.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng trong thực tế
Giải pháp tổ chức thi công trong đồ án có khả năng áp dụng trực tiếp cho các dự án văn phòng, chung cư thương mại, bệnh viện và trường học có quy mô từ 7 đến 15 tầng với kết cấu khung BTCT toàn khối xây dựng trên nền đất tốt (đất cấp II, cường độ chịu tải $R_0 \ge 1,5\text{ kG/cm}^2$).
Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)
- Tiết kiệm chi phí ca máy: Việc tính toán chính xác 6 xe tự đổ chạy vòng khép kín giúp tiết kiệm $18%$ chi phí thuê máy móc vận chuyển so với phương án ước lượng cảm tính (thường thuê 8-9 xe).
- Giảm hao hụt vật tư ván khuôn: Chu kỳ luân chuyển cốp pha 4 phân khu cho phép tái sử dụng $75%$ diện tích ván khuôn móng cho phần cổ cột và tường móng, giảm $22%$ chi phí mua mới gỗ/thép ván khuôn.
- Rút ngắn tiến độ: Tiến độ phần ngầm hoàn thành trong 28 ngày làm việc liên tục, sớm hơn 6 ngày so với tiến độ chuẩn, giúp Chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sớm, tạo dòng tiền nhanh chóng.
Lộ trình triển khai dự án (28 ngày phần ngầm):
[Tuần 1] Chuẩn bị, Đào đất Đợt 1 & Đợt 2, Sửa móng thủ công, Đổ BT lót
[Tuần 2] Lắp cốt thép, ván khuôn móng PK1 & PK2, Đổ BT móng PK1
[Tuần 3] Đổ BT móng PK2, Tháo ván khuôn, Lấp đất Đợt 1, Đổ BT cổ cột
[Tuần 4] Xây tường móng, Lắp ống kỹ thuật, Tôn cát nền, Đổ BT sàn nền
Hạn chế và hướng phát triển
Mặc dù giải pháp đạt độ hoàn thiện cao về mặt tính toán kỹ thuật, đồ án vẫn có một số hạn chế mang tính giả định:
- Hạn chế 1: Số liệu địa chất thủy văn giả định lý tưởng (mực nước ngầm sâu), chưa xét đến giải pháp hạ mực nước ngầm bằng kim lọc hoặc ống vách khi thi công trong mùa mưa bão.
- Hạn chế 2: Tiến độ thi công mới dừng lại ở mô hình tĩnh 2D trên MS Project, chưa tích hợp mô hình thông tin công trình BIM (Building Information Modeling).
Hướng phát triển đề xuất:
- Ứng dụng BIM 4D/5D: Tích hợp mô hình hình học Revit 2024 với tiến độ Navisworks Manage để mô phỏng trực quan xung đột không gian theo thời gian thực và quản lý dòng tiền chi tiết.
- Số hóa quản lý công trường bằng IoT: Ứng dụng cảm biến độ ẩm, nhiệt độ bê tông không dây để xác định chính xác thời điểm cường độ bê tông đạt $70%$ phục vụ công tác tháo dỡ cốp pha sớm và an toàn.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên: |
| - Cung cấp bộ khung tính toán chuẩn từ đất đến thân theo ĐM 1776 |
| - Phương pháp luận tra cứu máy cơ giới và xác lập biểu đồ nhân lực |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư hiện trường & Chỉ huy trưởng: |
| - Cẩm nang thông số cẩu lắp Liebherr LTM-1055 & Xe bơm Putzmeister |
| - Biện pháp xử lý mạch ngừng bê tông tại khe lún chuẩn quy phạm |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp xây lắp & Chủ đầu tư: |
| - Giảm 18% chi phí ca máy thông qua thuật toán phối hợp xe đào |
| - Rút ngắn 21.4% tổng tiến độ phần ngầm (từ 34 ngày xuống 28 ngày) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để vận hành cần trục Liebherr LTM-1055 trên công trường là gì?
Mặt bằng di chuyển của cần trục tự hành bánh lốp phải có nền đất được đầm chặt với sức chịu tải $R \ge 2,5\text{ kG/cm}^2$, độ dốc mặt bằng không vượt quá $1%$. Bố trí các tấm đệm thép hoặc gỗ dán chịu lực dưới chân chống thủy lực của cần trục để phân bổ đều ứng suất tiếp xúc xuống nền đất.
2. Tại sao lại phân chia 2 phân khu cho công tác bê tông nhưng lại chia 4 phân khu cho công tác ván khuôn - cốt thép?
Khối lượng bê tông lớn ($669,6\text{ m}^3$) yêu cầu tính liên tục khối và được thực hiện bằng bơm công suất cao ($144\text{ m}^3/\text{h}$), do đó chia 2 phân khu theo khe lún kết cấu là phù hợp nhất để tránh nứt nhiệt. Ngược lại, công tác ván khuôn ($2.298,2\text{ m}^2$) và cốt thép ($92,1\text{ tấn}$) có khối lượng lao động thủ công lớn, việc chia 4 phân khu ($34,225\text{ tấn}$/phân khu) giúp cân bằng với năng suất nâng $106,6\text{ tấn/ca}$ của cần trục và tạo điều kiện luân chuyển cốp pha liên tục giữa các phân đoạn.
3. Biện pháp kỹ thuật chống thấm mạch ngừng tại vị trí tường móng và giằng tường được xử lý như thế nào?
Tại các vị trí mạch ngừng giữa móng và cổ cột, bề mặt bê tông phải được đánh xờm, tưới nước rửa sạch và quét một lớp hồ dầu xi măng mác cao trước khi đổ tiếp. Đối với tường móng, bố trí lớp giằng tường bê tông cốt thép dày $100\text{ mm}$ tại cao độ mặt đất tự nhiên kết hợp lớp trát vữa xi măng cát mác 75 trộn phụ cấp chống thấm để ngăn mao dẫn nước ngầm.
4. Cách xử lý khi máy đào gặp sự cố kỹ thuật giữa chừng trong ca làm việc?
Dự án bố trí sẵn phương án dự phòng điều phối máy đào gầu nghịch thứ 2 từ nhà thầu liên danh trong vòng 2 giờ. Trong thời gian gián đoạn, chuyển tổ đội công nhân sang công tác đào rãnh kỹ thuật và sửa móng thủ công tại các trục đã đào đợt 1 để không làm đứt đoạn biểu đồ nhân lực.
5. Chi phí đầu tư thiết bị cơ giới chiếm bao nhiêu phần trăm trong đơn giá dự toán phần ngầm?
Theo định mức 1776/BXD và đơn giá xây dựng hiện hành, chi phí máy thi công (máy đào, ô tô tự đổ, xe bơm cần, cần trục tự hành) chiếm khoảng $28% - 32%$ tổng chi phí trực tiếp phần ngầm. Việc tối ưu hóa số ca máy trong đồ án đã tiết giảm $4,5%$ tổng giá trị dự toán gói thầu kết cấu móng.
Kết luận
Đồ án "Tổ chức thi công nhà khung bê tông cốt thép toàn khối 9 tầng" đã giải quyết triệt để các bài toán kỹ thuật phức tạp trong quy hoạch không gian và thời gian thi công xây dựng. Bằng việc kết hợp chính xác giữa lý thuyết tổ chức dây chuyền sản xuất xây dựng, định mức kinh tế kỹ thuật 1776/BXD và các công nghệ cơ giới hóa hiện đại (máy đào EO-3322B1, cẩu bánh lốp LTM-1055, xe bơm 36 XXT), đồ án đã chứng minh tính khả thi vượt trội với năng suất đào $579,54\text{ m}^3/\text{ca}$, kiểm soát an toàn tải trọng cẩu $2,4\text{ tấn}$ và rút ngắn thời gian thi công phần ngầm xuống còn 28 ngày.
Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên ngành Công nghệ & Quản lý Xây dựng, kỹ sư lập biện pháp thi công và các nhà thầu đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa nguồn lực cho các dự án cao tầng đô thị. Để tìm hiểu chi tiết các bảng tính khối lượng, bản vẽ bố trí tổng mặt bằng và biểu đồ tiến độ Gantt, bạn đọc có thể liên hệ bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.