TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD : LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SINH VIÊN : ĐÀM VIỆT THẮNG LỚP MÔN HỌC : 63XD2 STT : 10 MSSV : 185563 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan I.TÍNH TOÁN SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG 1. Giới thiệu sơ bộ về công trình: - Đây là công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối. Công trình cao 9 tầng, 20 bước cột, 4 nhịp. Kết cấu khung đơn giản chỉ gồm dầm và cột.
Số liệu tính toán như sau: -Chiều cao các tầng như sau: + Tầng 1: H1= 4,2 m + Tầng 2 tầng 8 : Ht= 3,4 m + Tầng mái: Hm = 3,4 m -Công trình gồm 4 nhịp, 20 bước với kích thước cụ thể như sau: -Bước cột: B = 3 m + Hai nhịp biên: L1 = 4,8 m + Hai nhịp giữa: L2 = 3,6 m + Bề rộng công trình: Bctr = 2.L2 = 2 x 4,8 + 2 x 3,6 = 16,8 m + Chiều dài công trình: Lctr = 20 x B + 0,25 = 20 x 3 + 0,25 = 60,25 m + Chiều cao công trình : Hct = 4,2 + 3,4 x6 + 3,4 = 31,4 m 1. Tính toán tổng hợp số liệu đầu vào.Kích thước móng: - Móng vát tiết diện chữ nhật: +Độ sâu chôn móng : ho = 101 cm +Kích thước móng : a x b = 2,7 m x 2,3 m 1 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 2.Kích thước cột: Cột tiết diện không đổi từ móng lên tới mái: - Cột biên: b1xh1 = 22x45 (cm) - Cột giữa: b2xh2 = 22x50 (cm) 3.Kích thước dầm, sàn, mái: - Dầm: + Kích thước dầm chính D1: 22 x 50 cm + Kích thước dầm phụ D2,3: 22 x 25 cm + Kích thước dầm mái Dm: 22 x 50 cm - Sàn: Chiều dày sàn ds = 8 cm - Mái: Chiều dày sàn dm = 8 cm - Giằng móng: + hgiằng = 0,7x hmóng = 0,7 x 1200 = 840 mm + bgiằng = 220 mm 4.Hàm lượng cốt thép: 𝜇 =2 % 5.Cấu tạo nền: Cấu tạo nền + Lớp bê tông lót dày: h = 10 + m = 10 + 3 = 13 (cm) 1 + Lớp bê tông cốt thép dày: h = 10 + 2xm =10 + 2x3 = 16 (cm) 2 + Nền gồm cát tôn nền dày: h = 101-13-16 = 72 (cm) 2 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 6.Cấu tạo mái: + Hai lớp gạch lá nem dày 2cm n 19 + Lớp bê tông chống nóng dày: 12 12 18,3 cm => Chọn 20 cm 3 3 n 19 + Mái gồm lớp bê tông chống thấm dày: 4,5 4,5 5, 45 cm => Chọn 6 cm 20 20 + Lớp Bê tông CT chịu lực, dày : 8 cm.Cấu tạo tường: - Theo các trục nhà: Tường ngoài 220 mm, tường trong 110 mm + Trát 40 % diện tích tường ngoài; 50 % diện tích tường trong. + Sơn 40% diện tích tường ngoài, 90% diện tích tường trong + Cửa 60% diện tích tường ngoài; 10 % diện tích tường trong + Điện nước: 0,32 h công/1m2 sàn. 3 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 7.Vị trí công trình trên mặt bằng như sau: PA3 X1 10 5n 10 5x19 105 (m) n 19 X 2 15 15 24,5 (m) 2 2 Y1 10m n 10 x3 19 49 (m) Y2 (m n) x10 (3 19) x10 220 (m) Vị trí công trình trên mặt bằng thi công 1.
Điều kiện thi công a, Điều kiện địa chất thủy văn: - Địa chất: đất cấp II, nền đất tốt, không cần gia cố, có thể dùng móng nông dưới chân cột - Địa chất thủy văn: không có mực nước ngầm hoặc nước ngầm ở sâu hơn so với cao trình hố móng. b, Tài nguyên thi công: - Vật liệu có đủ, cung cấp đồng bộ theo yêu cầu của tiến độ thi công - Mặt bằng thi công rộng rãi, nguồn nước được cấp từ nguồn nước sinh hoạt, nguồn điện được cung cấp theo nguồn điện quốc gia. c, Thời gian thi công: hoàn thành theo tiến độ thi công. d, Thiết kế ván khuôn, cột chống, các biện pháp thi công lấy theo đồ án “ Kỹ thuật thi công 1” 4 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 5 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 6 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan II.
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 2. Lập danh mục công việc Các công việc chính: o Chuẩn bị mặt bằng o Đào đất bằng máy o Sửa thủ công o Đổ bê tông lót hố móng và giằng móng o Đặt cốt thép cho móng và giằng móng o Ghép ván khuôn móng và giằng móng o Đổ bê tông móng và giằng móng o Tháo ván khuôn móng và giằng móng o Lấp đất lần 1 o Cốt thép cổ cột o Ván khuôn cổ cột o Đổ bê tông cổ cột o Tháo ván khuôn cổ cột o Xây tường móng và giằng tường o Lấp đất móng lần 2 o Cát tôn nền o Bê tông lót nền o Cốt thép cho bê tông nền o Bê tông cốt thép nền. 7 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 2. Tổ chức thi công các công tác chính 2.
Đào móng bằng máy đào, đào và sửa móng bằng thủ công.Mặt bằng cấu kiện móng giằng Mặt bằng hố móng 2.Lựa chọn phương án đào đất Mặt cắt ngang của hố móng đơn 8 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan Mặt cắt các hố đào theo phương ngang nhà Mặt cắt các hố đào theo phương dọc nhà - Do vị trí khoảng cách các trục của công trình tương đối dần nhau so với kích thước móng, diện tích đào móng lớn, lượng đất thừa giữa các rãnh móng bé, ta chọn biện pháp đào ao toàn bằng máy tới đáy bê tông lót cao độ -2,55 m (đợt 1) và đối đào đợt 2 thành luống như hình vẽ .Sửa móng bằng thủ công, lấp đất bằng máy. - Khối lượng đào máy chiếm 95% còn sửa thủ công chiếm 5% khối lượng đào đất 3.Thiết kế hố đào Mặt cắt ngang hố móng 9 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan Mặt cắt hố móng dọc công trình Kích thước hố đào đơn trục B, D: -Ta có chiều sâu cần phải đào móng là: Hđ = 0,1 + Hm = 0,1 + 3t = 0,1 + 3 x 0,6 = 1,9 m 1 B -Độ soải m 0, 67 (đề bài) => 560 i H + Khoảng cách B đào rộng ra là: Bđ1 = Hđ1 x 0,67 = 1,04 (m) + Khoảng cách để thi công mỗi bên là 0,5m (khoảng an toàn). Ta có mặt cắt ngang qua hố móng công trình để từ đó xác định biện pháp đào đất như hình vẽ. Khối lượng đào đất móng *Đợt 1: đào từ cốt tự nhiên đến mặt dưới của đáy giằng + 0,1m bê tông lót -Kích thước giằng móng: b x h= 220 x 840 mm.
10 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan -Ta có chiều sâu cần phải đào móng là: Hđ1 = 0,1 + H đáy giằng + t = 0,1 + 0,84 + 0,6 = 1,54 m -Chọn hệ số mái dốc của đất nền: m=0,67 với đất cấp II. -Khoảng cách B đào rộng ra là: Bđ1 = Hđ1 x m = 1,04 (m) -Khoảng cách để thi công mỗi bên là 0,5m *Đợt 2: từ cốt đáy giằng đến cốt đáy móng + 0,1m bê tông lót Đối với những vị trí quá sát nhau sửa dụng gạch, hoặc gỗ để kê ván khuôn giằng, khối lượng này nhỏ nên tạm thời không kể đến. *Kích thước hố đào: Kích thước Khối Công C= Bđ1x2 +A D= Bđ1x2 +B lượng việc Bđ1(m) Hđ(m) A(m) B(m) (m) (m) (m3) Đợt 1 1.06 -Tổng thể tích đất đào lên: V1 (1 0 ) V (1 0,15) 2670,06 3070,57(m3 ) -Tổng thể tích đất cần để lấp vào: Vx V Vmong , giang Vcatdovaolongho 2670,06 663,04 0 2007,02 (m3 ) 11 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan Bảng 1: Thống kê khối lượng đất đào móng Tổng khối lượng STT Công việc Khối lượng Khối lượng cụ thể (m3) 1 Đào đất bằng máy 0.06 2 Sửa thủ công 0.50 Bảng 2: Thông số tổ chức phần ngầm (định mức 1776) Định mức Nhu cầu Chế Biên chế Khối lượng độ làm STT Công việc ĐVT (toàn bộ việc Ca phần ngầm) Công Ca máy Công Máy Người máy (ca) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) Đào đất 1,422 0,31 1 m3 2536.56 36 8 1 2 9 bằng máy (công/100m3) (ca/100m3) Sửa thủ 0,68 2 m3 133.5 X 91 X 1 X 10 công (công/m3) 12 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 5. Thiết kế biện pháp thi công tổ chức đào đất: a.Chọn máy đào, xe vận chuyển đất i, Chọn máy thi công đào đất: *Chọn máy đào: -Từ khối lượng đất đào phải đào đã tính toán ở trên ta tiến hành chọn máy đào đất cho phù hợp.
-Chọn máy đào gầu nghịch E0-3322B1,tra sổ tay chọn máy thi công xây dựng,Nguyễn Tiến Thụ trang 35 có : +Dung tích gầu q = 0,5 m3 +Rmax = 7,5 m +Chiều sâu đào lớn nhất Hmax = 4,7 m +Chiều cao nâng h = 4,8 m +Chu kỳ làm việc tck = 17s 13 Đàm Việt Thắng-185563-63X2 Đồ án tổ chức thi công GVHD: Lê Thị Phương Loan 3600.ktg +Năng suất máy đào: Q ( m3 / h) Tck .kt 18,7 1, 2 -Năng suất máy đào 1 ca (8h) : Nca = 8 x 83,2 x 0,85 = 579,54 (m3/h) V1 3070,57 -Số ca máy đào: nca 5,3(ca) => Chọn 6 ca Nca 579,54 -Sử dụng 1 máy đào, ngày làm 1 ca thì thời gian làm việc: 8 ngày. (lựa chọn theo định mức) -Biện pháp đào đất: Máy đứng trên cao đưa gầu xuống dưới hố móng đào đất. Khi đất đầy gầu quay gầu từ vị trí đào đến vị trí đổ là ô tô đứng bên cạnh.