TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 🙠🙣🙡🙢 BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG 🙠🙣🙡🙢 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: LHH. SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP: MSSV: SV: _…_ Page 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG SỐ THỨ TỰ: NỘI DUNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TCTC 1: Giới thiệu công trình Công trình nhà khung BTCT toàn khối. Công trình gồm 6 tầng, 4 nhịp và 19 bước cột. 2: Số liệu tính toán ♦ Chiều cao các tầng như sau: Tầng 1: h1 = 3,8 ( m ) Tầng 2 → 5: ht = 3,4 ( m ) Tầng mái: hm = 3,4 ( m ) ♦ Công trình gồm 4 nhịp và 19 bước, có kích thước cụ thể như sau: Bước cột B = 3,3 (m) 2 nhịp biên: L1 = 4,7 ( m ) 2 nhịp giữa: L2 = 4,0 ( m ) Bề rộng công trình: B ct = 2 * L1 + 2 * L2 = 17,4 ( m ) Chiều dài công trình: Lct = 19 * B = 19 * 3,3 = 62,7 ( m ) Chiều cao công trình: H ct = 20,8 ( m ) ♦ Kích thước móng: Độ sâu chôn móng: H m = 120 + m * 10 = 120 + 2 * 10 ≂ 150( cm ) Móng trục A,E (M1) : a x b = 1 x 0.5cm≂1m ( phù hợp thi công) SV: _…_ Page 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG ‘b=7a/10=7*0.
Trát 40% diện tích tường ngoài, 50% diện tích tường trong. Sơn 40% diện tích tường ngoài, 50% diện tích tường trong. Cửa 60% diện tích tường ngoài, 10% diện tích tường trong. ♦ Điện, nước: 0,32 h công / m2 sàn.
♦ Mặt bằng thi công: Phương án 1. ♦ Vị trí công trình trên mặt bằng xây dựng: X 1 = 10 + 5 * n = 10 + 5 * 1 = 15 ( m ) Y 1 = 10 * m + n = 10 * 2 + 1 = 13( m ) n X 2 = 15 + = 15 + 1 / 2 = 15.5 ( m ) 2 Y 2 = ( m + n ) * 10 = ( 2 + 1 ) * 10 = 30 ( m ) SV: _…_ Page 8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG ♦ Điều kiện địa chất: Đất cấp I, không xuất hiện nước ngầm trong phạm vi độ sâu khảo sát hoặc nước ngầm ở phạm vi độ sâu hơn đáy hố móng. PHẦN I: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH A: THI CÔNG PHẦN NGẦM 1: Lập danh mục công việc 1. Đào móng bằng máy.
Sửa móng thủ công. Bê tông lót móng, giằng. Cốt thép móng, giằng. Ván khuôn móng, giằng.
Bê tông móng, giằng. Tháo ván khuôn móng, giằng. Lấp đất móng đợt 1. SV: _…_ Page 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG 9.
Xây tường móng. Lấp đất móng đợt 2. Đắp cát tôn nền. Bê tông lót nền.
Cốt thép nền. Bê tông nền. 2: Biện pháp thi công và tính toán khối lượng các công tác 2.1: Công tác đào đất 2. Lựa chọn biện pháp thi công đất.
Sơ đồ hố đào đơn : Tính toán kích thước hố đào đơn: Đất cấp I, chiều sâu hố móng H m = 1,5 ( m ). Đào thẳng đứng (theo TCVN 4447-2012, với loại đất cấp 1 ( đất hoàng thổ) có chiều sâu chôn móng H móng ≤ 1,5 ( m ) ) Kích thước đáy hố đào : Móng trục A,E: a = am + 2 * 0,5 = 1 + 1 = 2 ( m ) b = bm + 2 * 0,5 = 0. Mặt bằng hố đào: Mặt bằng kết cấu móng: SV: _…_ Page 11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG Mặt cắt hố đào công trình theo phương án hố đào đơn. Hình vẽ mặt cắt hố đào công trình theo phương dọc nhà: SV: _…_ Page 12 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG Hình vẽ mặt cắt hố đào công trình theo phương ngang nhà: Lựa chọn biện pháp đào: đào bằng máy kết hợp sửa thủ công.
Tính khối lượng đất đào: * đối với thể tích đào hố móng: Kích thước 1 hố đào như hình vẽ, thể tích khối đào tính theo công thức: V=a*b*hm (m3) Xác định tổng thể tích khối đào: ♦ Thể tich 1 hố đào trục A,E. SV: _…_ Page 13 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG VA,E=a*b*hm=2*1. ♦ Thể tich 1 hố đào trục B,C,D. ♦ Số lượng hố đào trục A,E: N1= 2*20=40 hố ♦ Số lượng hố đào trục B,C,D: N2= 3*20=60 hố Ta có, Tổng thể tích khối đào: Vm = 40 * V A , E + 60 * V B ,C , D = 40 * 5.6 = 612 ( m3 ) *đối với thể tích đào giằng móng: Kích thước để tính toán thể tích đào cho 1 cấu kiện giằng móng được tính toán theo công thức: V=a*b*h (m3) -đối với hệ giằng theo phương dọc nhà thể tích 1 cấu kiện giằng là : + trục A,E : VA,E=a*b*h=1.
-đối với hệ giằng theo phương ngang nhà thể tích 1 cấu kiện giằng là : + nhịp AB,DE : VAB,DE=a*b*h=0. SV: _…_ Page 14 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG + trục BC,CD: VBC,CD= a*b*h=0. -số cấu kiện giằng theo phương dọc nhà: + trục A,E : N1=2*19=38 cấu kiện. + trục B,C,D: N2=3*19=57 cấu kiện.
-số cấu kiện giằng theo phương ngang nhà: + nhịp AB,DE : N3=20*2=40 cấu kiện. + trục BC,CD: N4=20*2=40 cấu kiện. -thể tích đất đào của phần giằng móng là: VG =N1* VA,E + N2*VB,C,D + N3* VAB,DE + N4*VBC,CD =38*1.3 m3, *tổng thể tích khối lượng đất cần đào: Tính: V tổng=Vm+Vg=612+257. Khối lượng đào bằng máy= 90 % V = 90 % * 869.4 ( m3 ) Khối lượng sửa thỉ công= 10 % V = 10 % * 869.
Chọn máy đào đất. Chọn máy đào gầu nghịch , dẫn động thủy lực EO-2621A có các thông số kỹ thuật sau: ♦ Dung tích gầu: q = 0,25 ( m ) 3 ♦ Tầm với đào lớn nhất: R = 5 ( m ) max ♦ Chiều cao nâng gầu lớn nhất: h = 2,2 ( m ) ♦ Chu kỳ với góc quay 90 : t = 20 ( s ) 0 ck Năng suất đào trong 1 giờ: kđ N0=q* *n *k k t ck tg SV: _…_ Page 15 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG Trong đó: q = 0,25 ( m ): dung tích đầy gầu 3 k đ = 1,2: hệ số đầy gầu k t = 1,2: hệ số tơi của đất k tg = 0,7 : hệ số sử dụng thời gian 3600 3600 nck : số chu kỳ máy đào trong 1 giờ: nck = = T ck t ck * k vt * k quay Trong đó: t ck = 20 s ; k vt = 1,1 : hệ số kể đến điều kiện đổ đất lên xe k quay = 1 : hệ số phụ thuộc góc quay 3600 Suy ra, nck = 20 * 1,1 * 1 = 163,636 1,2 Suy ra, N 0 = 0,25 * 1,2 * 163,636 * 0,7 = 28,636 ( m / h ) 3 Năng suất máy đào làm việc trong 1 ca (8h): N = N 0 * 8 = 28,636 * 8 = 229,088 ( m3 / h ) 782.4 Suy ra, Số ca máy cần: nca máy = 229,088 = 3.2: Công tác thi công bê tông lót. -Tính toán khối lượng bê tông lót: SV: _…_ Page 16 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT kích thước số lượng khối lượng Tên cấu kiện tổng( m3) cấu kiện (m3) a b h 1 2 3 4 5 6 7 M1 1.8 bê tông lót đáy móng M2 1.4222 bê tông lót đáy giằng DM2-22x50 2.3: Công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn móng và giằng móng. Thống kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng nhà.
-Thống kê khối lượng bê tông móng và giằng móng: BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG VÀ GIẰNG MÓNG kích thước số lượng khối lượng Tên cấu kiện tổng( m3) a b h cấu kiện (m3) 1 2 3 4 5 6 7 Móng M1 0.971 Giằng móng DM1-22x50 4. Giằng móng DM2-22x50 4 0. Giằng móng DM3-22x30 3.691 3 SV: _…_ Page 17 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG -Thống kê khối lượng cốt thép móng và giằng móng. BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG VÀ GIẰNG MÓNG Thể tích Hàm lượng Khối lượng Khối lượng Tổng khối Tên cấu kiện bê tông cốt thép riêng thép thép lượng (m3) (%) (kg/m3) (kg) (kg) 1 2 3 4 5 6 Móng M1 32 1 7850 2512 Móng M2 72 1 7850 5652 Cổ cột 5 1 7850 392.724 Giằng móng DM1-22x50 20.38 Giằng móng DM2-22x50 17.6 Giằng móng DM3-22x30 20.2435 -Thống kê khối lượng ván khuôn móng và giằng móng và giằng móng.
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG VÀ GIẰNG MÓNG kích thước Số Diện tích Diện tích lượng tổng diện tích Tên cấu kiện ván khuôn (m2) cấu (m2) (m2) a b h kiện 1 2 3 4 5 6 7 8 Móng M1 0.9455 Giằng móng DM1-22x50 0.3 Giằng móng DM2-22x50 0.8 Giằng móng DM3-22x30 0.8695 5 SV: _…_ Page 18 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG 2. Phân chia phân đoạn thi công. Nguyên tắc phân chia phân đoạn thi công: ♦ Khối lượng công tác trong từng phân đoạn đảm bảo cho từng tổ đội thi công, máy thi công và cung ứng vật liệu hợp lý. ♦ Số phân đoạn đảm bảo thi công theo dây chuyền liên tục.
♦ Mạch ngừng phải được đặt ở những vị trí có nội lực nhỏ ( 1/3 đến 2/3 nhịp dầm phụ, 1/ 4 đến 3/ 4 nhịp dầm chính). ♦ Khối lượng công việc mỗi phân đoạn chênh lệch không quá 25% để xem là như nhau. Căn cứ vào các nguyên tắc trên, vào mặt bằng móng, mặt bằng công trình ta chia làm 6 phân đoạn như hình vẽ: 2. Thống kê khối lượng bê tông, cố thép, ván khuôn móng, giằng móng của từng phân đoạn.
Thống kê khối lượng bê tông lót móng từng phân đoạn. BẢNG THỐNG KÊ THỂ TÍCH BÊ TÔNG LÓT TỪNG PHÂN ĐOẠN Thể tích Thể tích Tổng thể Số lượng Phân đoạn Tên cấu kiện bê tông / phân tích cấu kiện 1 CK đoạn (m3) SV: _…_ Page 19 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC THI CÔNG (m3) (m3) 1 2 3 4 5 6 Móng M1 0.512 1,9 Giằng móng DM1-22x50 0.02 Giằng móng DM2-22x50 0.7056 Giằng móng DM3-22x30 0.008 2,3,4,5,6,7,8 Giằng móng DM1-22x50 0.59 Giằng móng DM2-22x50 0.4704 Giằng móng DM3-22x30 0.05 Thống kê khối lượng bê tông móng từng phân đoạn.