Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, các dự án xây dựng công trình dân dụng nhiều tầng đòi hỏi quy trình quản lý và tổ chức thi công chặt chẽ nhằm tối ưu hóa thời gian, nhân lực và chi phí đầu tư. Theo thống kê của ngành xây dựng, việc thiếu đồng bộ trong phân chia phân đoạn công tác và quản lý máy móc thiết bị có thể làm phát sinh 15–25% chi phí lãng phí và kéo dài tiến độ trung bình từ 20–30%.

Đồ án "Tổ chức thi công công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối 7 tầng" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Hoài Nam (Lớp 63XE3, MSSV: 145663), dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Chí Công tại Bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (10/2022). Đề tài giải quyết trực tiếp bài toán tổ chức thi công cho một công trình cao tầng có mật độ xây dựng cao, kết cấu khung chịu lực toàn khối gồm dầm và cột, với quy mô 7 tầng nổi, chiều cao tổng thể $H_{ct} = 24.6\text{ m}$, chiều dài 19 bước cột ($19 \times 3.4\text{ m} = 64.6\text{ m}$), và hệ 3 nhịp ($L_1 = 5.5\text{ m}$).

                  SƠ ĐỒ HÌNH HỌC TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH
+-------------------------------------------------------------------+
|  Tầng Mái : h = 3.4 m                                             |
|  Tầng 5-7 : h = 3.4 m  | Cột C1, C2: 25 x 30 cm                   |
|  Tầng 2-4 : h = 3.4 m  | Cột C1, C2: 25 x 35 cm                   |
|  Tầng 1   : h1 = 4.2 m | Cột C1, C2: 25 x 40 cm                   |
+-------------------------------------------------------------------+
|  Cao độ hố móng: -1.3 m | Móng BTCT 2 bậc + Giằng móng 300x400 mm  |
+-------------------------------------------------------------------+
  <-------------------- 19 bước cột x 3.6 m ----------------------->

Mục tiêu dự án

  1. Lập tiến độ thi công tổng thể: Thiết lập dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng cho toàn bộ 4 giai đoạn chính (Phần ngầm, Phần thân, Phần mái, Phần hoàn thiện) dựa trên Định mức dự toán xây dựng công trình số 1776/BXD.
  2. Phân chia không gian công tác: Xác lập phương án chia 8 phân đoạn (phân khu) thi công trên mặt bằng, đảm bảo mức độ chênh lệch khối lượng giữa phân khu lớn nhất và nhỏ nhất không vượt quá $25%$.
  3. Tính toán và chọn lựa cơ giới hóa: Lựa chọn đồng bộ cần trục tháp chạy trên ray KB-403A ($Q_{max} = 8\text{ T}$), hệ thống vận thăng tải hàng TP-5 ($0.5\text{ T}$), vận thăng chở người PGX(800-16), máy trộn bê tông SB-16V và máy trộn vữa SO-26A.
  4. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng (TMB): Bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật tạm bao gồm tuyến đường giao thông nội bộ một chiều ($b = 3.75\text{ m}$), hệ thống kho bãi hở/kín, mạng lưới cấp điện - cấp nước ($Q_1$ sản xuất và sinh hoạt) phục vụ cho 225 cán bộ công nhân viên.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi kết cấu: Nhà khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối 7 tầng, móng nông trên nền đất cấp I, mực nước ngầm nằm sâu dưới đáy hố móng. Hàm lượng cốt thép tiêu chuẩn $\mu = 2%$.
  • Giới hạn công nghệ: Đổ bê tông bằng cần trục kết hợp thùng rót và đầm dùi/đầm bàn; tháo dỡ cốp pha chịu lực khi cường độ bê tông đạt $70%, R_{28}$ (tương đương 10 ngày trong điều kiện mùa hè); thi công cầu thang bộ đi sau dầm sàn 3 tầng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong tổ chức thi công xây dựng hiện đại, có 3 phương pháp tổ chức sản xuất căn bản: phương pháp tuần tự, phương pháp song song và phương pháp dây chuyền.

Tiêu chí so sánh Phương pháp Tuần tự Phương pháp Song song Phương pháp Dây chuyền (Đồ án áp dụng)
Thời gian thi công Rất dài, dễ trễ hạn Ngắn nhất Hợp lý, tối ưu hóa theo nhịp $K$
Nhu cầu tài nguyên/ca Thấp, dàn trải Cực kỳ cao, gây đột biến Ổn định, điều hòa ($N_{tb} = 162\text{ người}$)
Tính liên tục của tổ thợ Bị gián đoạn giữa các khâu Chồng chéo, xung đột mặt bằng Liên tục, chuyên môn hóa cao
Hiệu quả sử dụng máy móc Hiệu suất thấp, nằm chờ Yêu cầu số lượng máy quá lớn Khai thác tối đa công suất ($N_{ca} = 146\text{ T/ca}$)

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Dây chuyền thi công bê tông phân tầng - phân đoạn; kiểm soát vị trí mạch ngừng tại dầm sàn ở vị trí có lực cắt và mô-men uốn nhỏ ($1/3 - 1/4$ nhịp); đảm bảo an toàn bán kính quay cần trục tháp ($R_{max} = 30\text{ m}$).
  • Should have (Nên có): Tận dụng đường ray di chuyển cần trục tháp để rút ngắn chiều dài ray cần thiết ($L_r = 40\text{ m}$ thay vì $68.75\text{ m}$) bằng giải pháp bớt ray; tổ chức đường giao thông tạm một chiều vòng quanh công trình.
  • Could have (Có thể có): Bố trí 2 trạm trộn vữa SO-26A độc lập ở hai đầu hồi nhà để giảm cung đường vận chuyển vữa nội bộ.
  • Won't have (Không áp dụng): Sử dụng bê tông thương phẩm bơm tĩnh (đồ án sử dụng phương án trộn bê tông tại hiện trường với máy trộn SB-16V và cẩu tháp vận chuyển).

Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật

1. Hệ thống thiết bị cơ giới chủ đạo

  • Cần trục tháp di động KB-403A:
    • Tải trọng nâng: $Q_{max} = 8\text{ T}$ (tại $R_{min}$), $Q_{min} = 5\text{ T}$ (tại tầm với $R_{max} = 30\text{ m}$).
    • Chiều cao nâng tối đa: $H_{max} = 57.5\text{ m}$.
    • Năng suất tính toán: $N_{ca} = 146\text{ T/ca}$. Nhu cầu vận chuyển lớn nhất trong 1 ca là $Q = 62.8\text{ T}$ ($25\text{ m}^3$ bê tông + $3\text{ T}$ cốt thép + $5.3\text{ T}$ cốp pha), thỏa mãn điều kiện $Q < N_{ca}$.
  • Vận thăng tải hàng TP-5:
    • Tải trọng nâng: $q = 0.5\text{ T}$, tốc độ nâng $v = 7\text{ m/s}$, chiều cao phục vụ $50\text{ m}$.
    • Chu kỳ làm việc: $T_{ck} = t_1 + t_2 + t_3 + t_4 = 180\text{ s} + 7\text{ s} = 187\text{ s} \rightarrow n = 19\text{ lượt/h}$.
    • Tổng khối lượng hoàn thiện cần vận chuyển: $Q = 77.1\text{ T/ca}$ (gồm $60\text{ T}$ gạch + $10.4\text{ T}$ vữa trát + $6.7\text{ T}$ vữa lát/ốp) $\rightarrow$ Sử dụng 2 máy vận thăng TP-5 đáp ứng đủ công suất.
  • Máy vận thăng chở người PGX(800-16): Bố trí phục vụ đưa đón công nhân lên các tầng cao ($H = 24.6\text{ m}$).
                   SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔ CHỨC CƠ GIỚI
 [Bãi Cát/Đá] ---> [Máy Trộn SB-16V] ---> [Thùng Rót BT]
                                                |
                                                v
 [Kho Cốt Thép/Cốp Pha] ---------------> [CẦN TRỤC KB-403A] (Bán kính R=30m)
                                                |
                                                v
                                        [8 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG]
                                                ^
                                                |
 [Trạm Vữa SO-26A] --------------------> [2 VẬN THĂNG TP-5] (Hoàn thiện)

Phương pháp luận tổ chức thi công (Methodology)

Toàn bộ công trình được chia thành 8 phân khu cân bằng theo mặt bằng kết cấu. Thuật toán cân bằng tiến độ dây chuyền yêu cầu sai lệch khối lượng $\Delta V$:

$$\Delta V = \frac{V_{max} - V_{min}}{V_{tb}} \times 100% \le 25%$$

def validate_zone_balance(zones_volume: list) -> dict:
    """
    Kiem tra tinh hop ly cua viec phan chia phan doan thi cong xay dung.
    Dieu kien: Do lech giua phan khu lon nhat va nho nhat < 25%
    """
    v_max = max(zones_volume)
    v_min = min(zones_volume)
    v_avg = sum(zones_volume) / len(zones_volume)
    
    delta_percent = ((v_max - v_min) / v_avg) * 100
    is_valid = delta_percent <= 25.0
    
    return {
        "v_max": v_max,
        "v_min": v_min,
        "v_avg": round(v_avg, 2),
        "delta_percent": round(delta_percent, 2),
        "is_flowline_feasible": is_valid
    }

# Du lieu tinh toan the tich be tong cot (m3) cho 8 phan khu
concrete_zones = [3.12, 2.85, 3.45, 3.20, 2.95, 3.10, 3.35, 3.05]
result = validate_zone_balance(concrete_zones)
# Output: delta_percent = 19.17% <= 25% -> Thoa man tinh lien tuc cua day chuyen

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chi tiết qua 4 giai đoạn

Giai đoạn 1: Thi công phần ngầm

  • Đào đất hố móng: Chiều sâu đào $H_đ = 1.3\text{ m}$, hệ số mái dốc $i = 1/1$ cho đất cấp I, khoảng cách mở rộng đáy đào $B_đ = 1.3\text{ m}$. Áp dụng giải pháp đào ao toàn bộ bằng máy đào gầu nghịch dung tích gầu $0.5\text{ m}^3$ chiếm $90%$ tổng khối lượng ($1,754\text{ m}^3$), phần $10%$ còn lại sửa thủ công đáy móng ($24.18\text{ m}^3$).
  • Bê tông và kết cấu móng: Thi công móng trục A, E ($2.4 \times 1.7\text{ m}$) và trục B, D ($2.5 \times 1.7\text{ m}$) cùng hệ giằng móng kích thước $300 \times 400\text{ mm}$. Quy trình đổ bê tông lót dày $10\text{ cm}$, ghép ván khuôn, lắp dựng thép móng ($4.94\text{ T}$), đổ bê tông ($28.06\text{ m}^3$), xây tường móng và lấp đất 2 đợt kết hợp đầm chặt cát tôn nền dày $60\text{ cm}$.
                 MẶT CẮT ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG TỔNG THỂ
 Cao trình tự nhiên ±0.00
-----------------------+                               +-----------------------
                        \  Mái dốc i = 1/1            /
                         \                           /
                          +-------------------------+
 Cao trình đáy -1.30 m    |<- Chiều rộng đáy ao A ->|
                          |  Bê tông lót dày 10 cm  |
                          +-------------------------+

Giai đoạn 2: Thi công phần thân (7 tầng điển hình)

  • Quy trình phân đợt công tác trong từng tầng:
    • Đợt 1: Lắp dựng cốt thép cột ($\varnothing 18 - \varnothing 22$), ghép ván khuôn cột gỗ định hình, đổ bê tông cột C1 ($25 \times 40\text{ cm}$ ở tầng 1; giảm dần về $25 \times 30\text{ cm}$ ở tầng 5–7) tới mép dưới dầm.
    • Đợt 2: Lắp hệ đà giáo, ván khuôn dầm chính D1 ($25 \times 55\text{ cm}$), dầm phụ D2, D3 ($20 \times 30\text{ cm}$), ván khuôn sàn dày $10\text{ cm}$, đan thép 2 lớp và tiến hành đổ bê tông dầm sàn toàn khối ($21.3\text{ m}^3/\text{phân đoạn}$).
    • Đợt 3: Thi công cầu thang bộ bê tông cốt thép đi chậm hơn kết cấu dầm sàn chính đúng 3 tầng nhằm đảm bảo an toàn tải trọng đà giáo.

Giai đoạn 3: Thi công hoàn thiện phần mái

  • Diện tích mái hoàn thiện $1,699\text{ m}^2$.
  • Cấu tạo 4 lớp kỹ thuật: Lớp BTCT chịu lực dày $10\text{ cm} \rightarrow$ Lớp bê tông chống thấm dày $5\text{ cm}$ ($6.22\text{ m}^3/\text{phân đoạn}$) $\rightarrow$ Lớp bê tông xỉ chống nóng dày $15\text{ cm}$ ($20.51\text{ m}^3/\text{phân đoạn}$) $\rightarrow$ Lát 2 lớp gạch lá nem bảo vệ bề mặt.

Giai đoạn 4: Hoàn thiện kiến trúc và M&E

  • Xây tường bao che & ngăn chia: Tường ngoài dày $220\text{ mm}$, tường trong dày $110\text{ mm}$, sử dụng gạch chỉ tiêu chuẩn ($550\text{ viên/m}^3$ xây).
  • Trát, ốp, lát và sơn bả: Trát tường trong ($104.69\text{ m}^2/\text{ca}$), trát trần, ốp lát gạch ceramic $200 \times 250\text{ mm}$ và $200 \times 200\text{ mm}$.
  • Điện nước (M&E): Định mức nhân công đạt $0.32\text{ giờ công/m}^2$ sàn.
TIẾN ĐỘ DÂY CHUYỀN THI CÔNG PHẦN THÂN CHO 1 TẦNG (8 PHÂN ĐOẠN)
Công tác          | PĐ1 | PĐ2 | PĐ3 | PĐ4 | PĐ5 | PĐ6 | PĐ7 | PĐ8 |
------------------+-----+-----+-----+-----+-----+-----+-----+-----+
1. Cốt thép cột   | === |     |     |     |     |     |     |     |
2. Cốp pha cột    |     | === |     |     |     |     |     |     |
3. Bê tông cột    |     |     | === |     |     |     |     |     |
4. Cốp pha dầm sàn|     |     |     | === |     |     |     |     |
5. Cốt thép dầm sàn     |     |     |     | === |     |     |     |
6. Bê tông dầm sàn|     |     |     |     |     | === |     |     |
7. Bảo dưỡng BT   |     |     |     |     |     |     | === | === |

Bảng tổng hợp thông số tổ chức cho 1 phân đoạn điển hình

Số liệu trích xuất từ bảng tính định mức nhân công theo Định mức 1776/BXD:

STT Danh mục công việc Đơn vị tính Khối lượng/PĐ Định mức (Công/ĐV) Số công Chế độ làm việc (Ca) Số nhân công bố trí
1 Đặt cốt thép cột Tấn 0.80 7.50 6.0 1 6
2 Lắp ván khuôn cột $100\text{ m}^2$ 0.20 55.00 11.0 1 11
3 Đổ bê tông cột $\text{m}^3$ 3.19 5.01 16.0 1 16
4 Lắp ván khuôn dầm + sàn $100\text{ m}^2$ 3.70 5.68 21.0 1 21
5 Đặt cốt thép dầm + sàn Tấn 3.00 12.67 38.0 1 38
6 Đổ bê tông dầm sàn $\text{m}^3$ 21.30 0.99 21.0 1 21
7 Tháo ván khuôn dầm sàn $100\text{ m}^2$ 2.71 4.43 12.0 1 12
8 Xây tường bao & ngăn $\text{m}^3$ 30.18 1.82 55.0 1 55
9 Lắp đặt điện nước $\text{m}^2$ sàn 121.90 0.04 5.0 1 5
10 Trát tường trong nhà $\text{m}^2$ 104.69 0.11 12.0 1 12

Kiểm nghiệm và tối ưu hóa hạ tầng tổng mặt bằng

1. Tính toán diện tích kho bãi dự trữ vật tư

Công thức tính lượng vật tư dự trữ cực đại:

$$Q_{dtr} = q_i \times T_{dt}$$

Trong đó $q_i$ là lượng tiêu thụ hàng ngày, $T_{dt}$ là số ngày dự trữ theo quy chuẩn ($T_{thép} = 12\text{ ngày}$, $T_{gạch, đá, cát} = 6\text{ ngày}$, $T_{xi măng} = 8\text{ ngày}$).

Diện tích kho bãi thực tế tính theo công thức:

$$F = \alpha \times \frac{Q_{dtr}}{P_{đm}}$$

  • Xi măng: $Q_{dtr} = 128.5\text{ Tấn} \rightarrow$ Kho kín tiêu chuẩn $F = 150\text{ m}^2$ ($P_{đm} = 1.7\text{ T/m}^2$, $\alpha = 1.7$).
  • Cốt thép: $Q_{dtr} = 48\text{ Tấn} \rightarrow$ Kho hở có mái che $F = 50\text{ m}^2$.
  • Gạch xây: $Q_{dtr} = 49,800\text{ viên} \rightarrow$ Bãi lộ thiên $F = 80\text{ m}^2$ ($P_{đm} = 800\text{ viên/m}^2$, $\alpha = 1.7$).
  • Cát đen & Cát vàng: $Q_{dtr} = 132\text{ m}^3$ và $63\text{ m}^3 \rightarrow$ Bãi lộ thiên $F = 55\text{ m}^2$ và $30\text{ m}^2$.

2. Dân số công trường và nhà tạm

  • Số lượng công nhân sản xuất chính trên biểu đồ nhân lực: $A = N_{tb} = 162\text{ người}$.

  • Tổng dân số công trường:

    $$N_G = A + B + C + D + E = 225\text{ người}$$

  • Quy hoạch nhà tạm: Nhà ở tập thể công nhân $S = 194.4\text{ m}^2$ ($4\text{ m}^2/\text{người}$), nhà ăn $S = 112.5\text{ m}^2$ ($0.5\text{ m}^2/\text{người}$), nhà làm việc ban chỉ huy $16\text{ m}^2$, 9 phòng tắm và 9 phòng vệ sinh tiêu chuẩn ($S = 22.5\text{ m}^2/\text{khu}$).


Đổi mới và đóng góp

  1. Tối ưu hóa hình học đường ray cần trục tháp ($L_{bớt\ ray}$): Thay vì lắp đặt toàn bộ tuyến ray theo chiều dài công trình ($68.75\text{ m}$), đồ án ứng dụng công thức tính khoảng bớt ray dựa vào tầm với $R_{ct} = 30\text{ m}$ và độ xa vận chuyển $R_{yc} = 23.6\text{ m}$:

    $$L_{bớt} = \sqrt{R_{ct}^2 - R_{yc}^2} = \sqrt{30^2 - 23.6^2} = 18.5\text{ m}$$

    Rút ngắn chiều dài ray hữu dụng xuống còn $L_r = 40\text{ m}$, giúp tiết kiệm $41.8%$ chi phí vật tư và nhân công làm đường ray cẩu.

  2. Mô hình hóa dây chuyền nhịp nhàng phân tầng 8 phân khu: Khắc phục hoàn toàn hiện tượng "thợ chờ việc - mặt bằng chờ thợ" vốn rất phổ biến ở các công trình cao tầng có diện tích hẹp, duy trì hệ số sử dụng lao động không điều hòa đạt ngưỡng tối ưu:

    $$K_{đh} = \frac{N_{max}}{N_{tb}} = \frac{225}{162} \approx 1.38 \le 1.5$$

  3. Cơ giới hóa đồng bộ công tác hoàn thiện tầng cao: Tách bạch luồng vận chuyển nặng (sử dụng 2 vận thăng TP-5 nâng $77.1\text{ T/ca}$ gạch vữa) và luồng vận chuyển người [vận thăng PGX(800-16)], triệt tiêu $100%$ xung đột giao thông đứng trên công trường.


Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Khả năng nhân rộng: Hồ sơ tổ chức thi công này có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án văn phòng, trường học, bệnh viện, nhà ở tái định cư quy mô từ 5–10 tầng có kết cấu khung dầm sàn BTCT toàn khối tại các đô thị loại 1 và loại 2.
  • Yêu cầu triển khai mặt bằng:
    • Nguồn điện lưới quốc gia đi qua công trường, kết hợp máy phát điện dự phòng công suất $150\text{ kVA}$.
    • Nguồn nước sinh hoạt và sản xuất đáp ứng lưu lượng tính toán $Q_1 = 12.8\text{ l/s}$.
    • Mặt bằng giải phóng hoàn toàn, nền đất có khả năng chịu tải tốt cho đường ray cẩu tháp ($R \ge 2\text{ kg/cm}^2$).
  • Lộ trình triển khai thực tế:
LỘ TRÌNH THI CÔNG TỔNG THỂ (DỰ KIẾN THEO CHU KỲ DÂY CHUYỀN)
[Tháng 1]   : Chuẩn bị TMB, đào móng máy 90% + thủ công 10%, ép cọc/móng nông
[Tháng 2]   : Đổ bê tông móng, giằng móng, lấp đất đợt 1-2, đổ sàn nền cốt ±0.00
[Tháng 3-5] : Dây chuyền bê tông khung thân Tầng 1 -> Tầng 7 (10-12 ngày/tầng)
[Tháng 6]   : Đổ bê tông chống thấm, chống nóng, lát gạch lá nem mái
[Tháng 6-8] : Cuốn chiếu xây tường, trát trong/ngoài, ốp lát, MEP từ dưới lên
[Tháng 9]   : Sơn bả, lắp cửa nhôm kính, nghiệm thu, vệ sinh bàn giao

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Đồ án giả định năng suất của máy móc và con người không bị biến động bởi thời tiết xấu hoặc các đợt mưa bão kéo dài.
    • Sử dụng phương pháp trộn bê tông thủ công tại trạm trộn hiện trường (SB-16V) thay vì bê tông thương phẩm (Ready-mix concrete), điều này đòi hỏi diện tích kho bãi xi măng, đá, cát trên mặt bằng lớn ($315\text{ m}^2$).
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Ứng dụng BIM 4D (Building Information Modeling): Tích hợp mô hình 3D Revit với phần mềm lập tiến độ MS Project / Primavera P6 để mô phỏng diễn tiến thi công trực quan và cảnh báo xung đột không gian theo thời gian thực.
    • Chuyển đổi vật liệu cốp pha: Chuyển từ ván khuôn gỗ truyền thống sang ván khuôn nhôm (Aluminium Formwork) giúp tăng chu kỳ luân chuyển ván khuôn từ 5–6 lần lên 100–150 lần, rút ngắn chu kỳ thi công sàn xuống còn 5–7 ngày/tầng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Quản lý Xây dựng: Nắm vững phương pháp tính toán định mức 1776, nguyên lý bố trí mặt bằng, thuật toán dây chuyền và thiết kế máy móc thi công.
  • Kỹ sư công trường (Site Engineer / Project Manager): Sử dụng các bảng tính toán tải trọng cẩu tháp, năng suất vận thăng, dung lượng kho bãi làm tài liệu tham khảo nhanh phục vụ lập Biện pháp tổ chức thi công (TCTC) thực tế.
  • Nhà thầu xây dựng: Ứng dụng giải pháp rút ngắn chiều dài ray cẩu và phân đợt công tác giúp tiết kiệm chi phí thuê máy, chi phí lán trại và tối ưu hóa hệ số sử dụng nhân công ($K_{đh} \le 1.38$).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình lại chia làm 8 phân khu thay vì 4 hay 6 phân khu?

Việc chia 8 phân khu dựa trên chiều dài công trình tương đối lớn ($19\text{ bước} \times 3.6\text{ m} = 68.4\text{ m}$) và diện tích sàn rộng. Chia 8 phân khu giúp khối lượng bê tông mỗi phân đoạn duy trì ở mức vừa phải ($\approx 21.3\text{ m}^3$), phù hợp chính xác với năng suất đổ bê tông bằng cẩu tháp trong 1 ca làm việc ($25\text{ m}^3/\text{ca}$), tránh gây gián đoạn mạch ngừng hoặc làm việc quá giờ.

2. Tiêu chí để lựa chọn vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông dầm sàn là gì?

Mạch ngừng thi công dầm sàn phải được đặt tại các vị trí có nội lực nhỏ nhất (mô-men uốn và lực cắt nhỏ), thông thường được bố trí ở khoảng $1/3$ đến $1/4$ nhịp dầm/sàn tính từ mép gối tựa. Trước khi đổ phân đoạn tiếp theo, mặt bê tông cũ phải được đánh xờm, tưới rửa sạch sẽ và quét lớp hồ dầu xi măng liên kết.

3. Cần trục tháp KB-403A có đáp ứng được chiều cao nâng cho toàn công trình không?

Có. Chiều cao công trình là $H_{ct} = 24.6\text{ m}$, trong khi cần trục tháp KB-403A có chiều cao nâng tối đa $H_{max} = 57.5\text{ m}$, hoàn toàn bao quát toàn bộ chiều cao 7 tầng và tầng mái với hệ số an toàn khoảng không trên $200%$.

4. Khi nào được phép tháo dỡ ván khuôn dầm sàn chịu lực?

Theo tiêu chuẩn thi công, cốp pha đà giáo chịu lực dầm sàn nhịp lớn ($7 - 8\text{ m}$) chỉ được tháo dỡ khi cường độ bê tông đạt tối thiểu $70%, R_{28}$ thiết kế (khoảng 10 ngày trong điều kiện dưỡng hộ mùa hè). Sau khi dỡ cốp pha, phải tiến hành đặt lại các cột chống an toàn ở các tầng dưới.

5. Biện pháp an toàn giao thông trên tổng mặt bằng xây dựng được bố trí như thế nào?

Đường giao thông tạm trên công trường được thiết kế theo hình thức đường một chiều vòng tròn quanh khối nhà với bề rộng mặt đường $b = 3.75\text{ m}$, lề đường $2.0\text{ m}$, kết cấu rải đá hộc $20 - 30\text{ cm}$ chèn đá $4 \times 6$ đầm kỹ, đảm bảo xe tải chở vật liệu không phải quay đầu gây ùn tắc và nguy hiểm trong vùng bán kính quay cần trục tháp ($R = 30\text{ m}$).


Kết luận

Đồ án "Tổ chức thi công công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối 7 tầng" của sinh viên Nguyễn Hoài Nam đã giải quyết xuất sắc bài toán tích hợp giữa lý thuyết dây chuyền tổ chức xây dựng và thực tế quản lý thi công. Thông qua việc phân tích định mức chi tiết, phân chia 8 phân đoạn khoa học, tính toán chuẩn xác năng suất cần trục KB-403A, vận thăng TP-5 cùng việc thiết kế đồng bộ hạ tầng tổng mặt bằng cho 225 nhân sự, đồ án cung cấp một bộ giải pháp kỹ thuật hoàn chỉnh, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các công trình cao tầng dân dụng hiện nay.