Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Định nghĩa hàng tồn kho là gì? Cung – ứng là quá trình trao đổi sản phẩm/hàng hóa giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng, đối tác. Tuy nhiên, không phải lúc nào hàng hóa cũng cân bằng số lượng giữa nhập và xuất.
Để đảm bảo cho việc luôn có các sản phẩm cung cấp vào thị trường, các doanh nghiệp luôn dự trữ một lượng hàng hóa nhất định được gọi là hàng tồn kho. 3 Hàng hóa được quản lý trong kho là tài sản được lưu trữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. Dựa vào vai trò của từng loại mà có thể chia hàng tồn kho của doanh nghiệp thành 3 loại: nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm [2]. Tầm quan trọng của hàng tồn kho Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý hàng tồn kho là khả năng của một công ty tổ chức và quản lý hàng tồn kho của mình để đảm bảo tính sẵn có trong điều kiện thị trường ổn định và biến động [3]. Doanh nghiệp cần quản lý hàng tồn kho hiệu quả để tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tạo sao doanh nghiệp cần phải quản lý tồn kho? + Duy trì số lượng hàng tồn kho hợp lý + Tiết kiệm chi phí lưu kho + Hạn chế những sai sót + Giảm thiểu chi phí mua hàng + Gia tăng doanh thu 2.
Vấn đề gặp phải hàng tồn kho tại Lillte SaiGon Hết nguyên liệu đột ngột: Do không dự đoán chính xác nhu cầu hoặc lập kế hoạch mua sắm không hiệu quả, quán cafe có thể hết nguyên liệu đột ngột, dẫn đến tình trạng không thể phục vụ khách hàng, ảnh hưởng đến doanh thu và uy tín. Thiếu hụt nguyên liệu theo mùa: Một số nguyên liệu cafe có tính theo mùa vụ, ví dụ như trái cây theo mùa. Nếu không dự trữ đủ nguyên liệu cho mùa cao điểm, quán cafe có thể không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. 4 Tồn kho quá nhiều: Dự trữ quá nhiều nguyên liệu có thể dẫn đến tình trạng hết hạn sử dụng, gây lãng phí và tốn chi phí lưu kho.
Để giúp nhà quản trị có thể ra quyết định khi nào cần đặt hàng và số lượng đặt hàng là bao nhiêu, đáp ứng mức tồn kho an toàn và lợi ích kinh tế, chúng em đã sử dụng phương pháp trực quan Part-Period Algorithm (PPA). Phương Pháp PPA Thuật toán Part-Period Algorithm (PPA) là một phương pháp heuristic hiệu quả để chia nhỏ các đơn hàng lớn thành các đơn hàng nhỏ hơn trong hệ thống sản xuất nhiều máy. Thuật toán này được phát triển bởi David B. Tyger Whiteside chuyên về lập kế hoạch sản xuất và chuỗi cung ứng.
PPA được xuất bản lần đầu tiên trong bài báo "Một phương pháp giải quyết tối ưu cho vấn đề lập kế hoạch sản xuất nhiều kỳ" trên tạp chí Management Science vào năm 1958 và được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Đây là phương pháp trực quan nhằm xác định lượng đặt hàng theo sự cân bằng chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ tích lũy để giảm thiểu tối đa chi phí tổng [4]. Các chi phí trong quản lý hàng tồn kho: Chi phí đặt hàng: R .C C đh = Q Trong đó: C: phí đặt hàng đơn vị R: nhu cầu hàng năm Q: cỡ lô hàng Chi phí mua hàng: C mh = P. R Trong đó: P: đơn giá R: số lượng 5 Chi phí tồn trữ: H .Q C tt = 2 Trong đó: H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị sản phẩm trong một năm Q: cỡ lô hàng Chi phí tồn kho: Chi phí phát sinh do không đủ nguồn hàng tồn kho.
Là chi phí xuất hiện trong trường hợp cầu vượt cung. Chi phí loại này khó đánh giá và mang tính chủ quan. Công thức tính thuật toán PPA: T Ph ∑ (i - 1) R i = C i=1 Suy ra: T ∑ ( i - 1 ) Ri = PC. h i=1 Gọi EPP (Effective Part Period) lượng nhu cầu kinh tế: C EPP = P.h Trong đó: P: phí mua đơn vị C: phí đặt hàng đơn vị R: nhu cầu hàng năm H: phí tồn trữ hàng năm Chu kỳ đặt hàng T định bởi luật dừng sau: APP (T )= Max i : APP(i )≥ EPP Lượng đặt hàng được tính theo (T): 6 T Q = ∑ Ri i=1 Để xác định lượng đặt hàng tối ưu, ta cần tiến hành các bước sau: Bước 1: Xác định các đơn vị cần tính như phí đặt hàng, nhu cầu, phí tồn trữ đơn vị, phí mua đơn vị.
C Bước 2: Tính EPP = P.h Bước 3: Lập bảng: Tính từng chu kỳ đặt hàng theo công thức: IPP(i) = (i - 1) R i T Tính tổng nhu cầu tích lũy APP ( T ) = ∑ ( i - 1 ) R i i=1 Bước 3: So sánh EPP với APP. Bước 4: Kiểm tra bằng công thức: APP (T )= Max i : APP(i )≥ EPP Nếu APP ≥ EPP thì dừng và lặp lại đến hết. Nếu APP ≤ EPP thì tính tiếp đến khi APP ≥ EPP. Bước 5: Xác định số chu kỳ bằng số lần lặp lại khi APP≥ EPP Bước 6: Tính lượng đặt hàng theo chu kỳ đã được xác định.
Bước 7: Tính C đh = S ố chu kỳ lặp lại x Phí đặt hàng. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Đầu tiên, Kenneth R. Baker là một nhà nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý sản xuất và chuỗi cung ứng. Ông được biết đến với nhiều đóng góp quan trọng, đặc biệt là trong việc phát triển các phương pháp heuristic để giải quyết các vấn đề lập kế hoạch 7 sản xuất phức tạp.
Và trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng phương pháp PPA để có thể tối ưu hoá các chi phí tồn kho. Baker đề xuất một phương pháp PPA dựa trên việc sắp xếp các đơn hàng theo thứ tự ưu tiên và tính toán thời gian bắt đầu và kết thúc cho mỗi đơn hàng. Phương pháp này có tính đến thời gian thiết lập phụ thuộc vào chuỗi, tức là thời gian thiết lập cần thiết để chuyển đổi từ sản xuất một đơn hàng sang sản xuất một đơn hàng khác có thể khác nhau [5]. Tiếp theo, Tác giả Hanif D Sherali, Subhash C Sarin, Muralidharan S Kodialam đã nghiên cứu để ưu hoá chi phí tồn kho bằng cách sử dụng thuật toán PPA, mục tiêu của nghiên cứu này trình bày một phương pháp mới để chia nhỏ các đơn hàng lớn thành các đơn hàng nhỏ hơn trong hệ thống sản xuất nhiều giai đoạn.
Phương pháp này được gọi là thuật toán phần kỳ (part period algorithm). Bằng việc sử dụng phương pháp PPA có thể chia nhỏ đơn hàng thành các đơn hàng nhỏ hơn sao cho tối thiểu hóa tổng thời gian thiết lập [6]. Tiếp đó là nhà nghiên cứu John M. Jackson đã xuất bản bài báo khoa học mang tên "A Production Scheduling Model for a Single Machine" trên tạp chí Operations Research.
Bài báo này trình bày một phương pháp mới để chia nhỏ các đơn hàng lớn thành các đơn hàng nhỏ hơn trong hệ thống sản xuất đơn máy. Phương pháp này được gọi là thuật toán phần kỳ Jackson (Jackson's Part-Period Algorithm). Nhờ chia nhỏ các đơn hàng lớn thành các lô sản xuất nhỏ hơn, đã làm cho nhu cầu lưu trữ tồn kho thấp hơn. Thêm vào đó, Năm 1973, Edward A.
Silver và Harold C. Meal đã xuất bản hai bài báo khoa học về phương pháp Part-Period Algorithm (thuật toán phần kỳ). Nghiên cứu thuật toán PPA và mô hình toán học khác để giải quyết các vấn đề phức tạp trong lập kế hoạch sản xuất. Bài báo này trình bày chính sách tồn kho tối ưu cho một mô hình sản phẩm đơn với nhu cầu ngẫu nhiên.
Bài báo này là một đóng góp quan trọng cho lĩnh vực quản lý tồn kho [7]. Cuối cùng, John R. King là một nhà nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực quản lý sản xuất và chuỗi cung ứng. Nghiên cứu của ông về PPA đã có tác động đáng kể đến lĩnh vực này và giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của nhiều doanh nghiệp trên thế giới.
Mục tiêu của nghiên cứu này là lập kế hoạch sản xuất trong hệ thống sản xuất đơn máy. Kết 8 quả đạt được khi sử dụng phương pháp PPA này đã giúp lập kế hoạch sản xuất hiệu quả [8]. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.
Phương pháp nghiên cứu tổng quát Để thực hiện tốt đề tài cần sử dụng phương pháp phỏng vấn và quan sát để thu thập số liệu, tiến hành nghiên cứu và sử dụng mô hình nghiên cứu để phân tích số liệu. Sau đây là sơ đồ flowchart giúp hiểu rõ về quy trình tổng quát của phương pháp nghiên cứu: Bắt đầu Xác định mục tiêu Xác định phương pháp nghiên cứu Khảo sát thu thập số liệu Không Đạt Phân tích số liệu Kiểm tra 9 Đạt Ứng dụng thuật toán Đúng Kiểm Sai Tra Kết luận Kết thúc Hình 3.Sơ đồ phương pháp quan sát để lấy số liệu 3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể STT SƠ ĐỒ DIỄN GIẢI CHI TIẾT 1 Công việc đầu tiên của quy trình 10 là xác định được mục tiêu rõ ràng để có định hướng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu và đảm bảo nghiên cứu đi đúng hướng. Sử dụng phương pháp quan sát, thu thập và thông qua mô hình 2 để phân tích và trình bày dữ liệu.
Thu thập số liệu thực tế trong khoảng thời gian là 2 tuần như 3 chi phí, doanh thu lẫn lợi nhuận để phục vụ quá trình nghiên cứu. Xử lý, phân tích và làm sạch các dữ liệu đã thu thập được. 4 Kiểm tra các số liệu đã được xử lý có đúng và phù hợp với mô hình nghiên cứu. Nhằm bảo 5 đảm tính chính xác, tin cậy và hiệu quả.
Sử dụng thuật toán PPA để giảm thiểu chi phí tổng nhằm xác Ứng dụng thuật toán định lượng đặt hàng tối ưu hơn 6 theo sự cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ tích lũy cho quán cà phê.