Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp hoàn thiện hoạt động mua hàng của Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT" được sinh viên La Thu Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Ngọc Ninh (năm 2024), thuộc chuyên ngành Logistics và Chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Thương Mại.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động mua hàng trong chuỗi cung ứng thương mại. Đối với doanh nghiệp thương mại, mua hàng là tiền đề tạo lập chân hàng phục vụ kinh doanh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. Trước bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu biến động và rủi ro gia tăng giá nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào, việc thiết lập quy trình quản trị mua hàng chuẩn mực là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo nguồn cung ổn định và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các vấn đề lý luận về hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp thương mại, làm rõ quy trình tác nghiệp và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm cải tiến, hoàn thiện hoạt động mua hàng gắn với thực tiễn doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể: Khám phá, phân tích thực trạng quy trình mua hàng tại Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT; nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện, tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mua hàng thương mại; phân tích môi trường tác động và thực trạng quy trình lựa chọn nhà cung cấp, quy trình mua hàng tại Synnex FPT giai đoạn 2020 - 2023; xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình liên phòng ban và hoạt động quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mua hàng trong chuỗi cung ứng sản phẩm thiết bị điện tử, phần mềm; các quy trình mua hàng và các bộ phận, thành viên tham gia hoạt động mua của Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT trên địa bàn thành phố Hà Nội – thị trường trọng điểm tập trung nhiều đối tác, chi nhánh và chuỗi bán lẻ điện máy.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Quy trình tác nghiệp mua hàng, quy trình đánh giá lựa chọn nhà cung cấp, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp hoàn thiện hoạt động mua hàng thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động mua hàng theo quan điểm quản trị chuỗi cung ứng hiện đại. Tác giả tổng hợp các khái niệm từ góc độ tác nghiệp truyền thống (Purchasing - An Thị Thanh Nhàn, 2018) đến quản trị mua sắm chiến lược (Procurement - Lysons, 2006; Carr & Smeltzer, 1997; mô hình chuỗi giá trị mở rộng của Michael Porter). Theo đó, mua hàng được hiểu là quá trình quản lý đầu vào (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ) nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo đảm chất lượng và gia tăng giá trị cho toàn bộ chuỗi cung ứng.
Văn bản vận dụng hai khung quy trình chuẩn từ Hiệp hội Quản lý Chuỗi cung ứng (Association for Supply Chain Management - ASCM, 2020):
- Quy trình lựa chọn nhà cung cấp gồm 6 bước: (1) Xác định yêu cầu mua hàng; (2) Xác định số lượng và danh sách nhà cung cấp (độc quyền, đơn nguồn, đa nguồn); (3) Xác định các tiêu chí đánh giá (năng lực kỹ thuật, năng lực sản xuất, vị trí địa lý, giá, độ tin cậy, sự trưởng thành chuỗi cung ứng, dịch vụ, văn hóa); (4) Đưa ra yêu cầu báo giá (RFQ); (5) Đánh giá nhà cung cấp theo trọng số; (6) Đàm phán và ký kết hợp đồng.
- Quy trình mua hàng gồm 6 bước: (1) Phân tích nhu cầu mua; (2) Quyết định mua hay tự làm (make or buy); (3) Lựa chọn phương thức mua (mua lại, mua lại có điều chỉnh, mua mới); (4) Chọn nhà cung cấp; (5) Tiếp nhận hàng hóa/dịch vụ; (6) Đánh giá sau mua.
Để khu biệt phạm vi, tác giả sử dụng tiêu chuẩn phân định giữa mua sản xuất và mua thương mại (theo Chu Vân, 2022) làm cơ sở lý luận đối chiếu:
| Đặc điểm |
Mua sản xuất |
Mua thương mại |
| Mối quan hệ với nhà cung cấp |
Trực tiếp / gián tiếp |
Trực tiếp |
| Mục đích |
Phục vụ sản xuất nội bộ |
Phục vụ lưu thông, thương mại |
| Loại hàng hóa |
Thường kém đa dạng (máy móc, nguyên vật liệu) |
Đa dạng, đáp ứng nhu cầu nhiều phân khúc khách hàng |
| Tiêu chí đánh giá chất lượng hàng hóa |
Cố định theo yêu cầu kỹ thuật sản xuất |
Đa dạng, phụ thuộc vào thị hiếu và yêu cầu của khách hàng |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia trực tiếp phụ trách tác nghiệp tại doanh nghiệp. Đối tượng phỏng vấn là chị Đỗ Mai Linh - Trưởng bộ phận mua hàng Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT; thời gian thực hiện từ 14:00 đến 15:00 ngày 24/02/2024, tập trung làm rõ quy trình mua, đánh giá hiệu quả tác nghiệp và dự báo xu hướng.
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán, quy chế luân chuyển chứng từ của Synnex FPT; dữ liệu bên ngoài từ giáo trình chuyên ngành (Quản trị Chuỗi cung ứng, Quản trị Logistics kinh doanh), Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2024 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, các tài liệu thống kê kinh tế vĩ mô.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp phân tích - tổng hợp định tính, phương pháp so sánh (đối chiếu quy trình chuẩn ASCM với thực tiễn doanh nghiệp) và phương pháp thống kê mô tả số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng quát của đề tài. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc hoàn thiện mua hàng trong ngành phân phối công nghệ thông tin. Phần tổng quan tài liệu điểm qua các công trình nghiên cứu tiêu biểu: giáo trình của PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn (2021) về quản lý nguồn cung; luận văn thạc sĩ của Lê Kiều Giang (2019) về hoạt động thu mua tại Doosan Việt Nam; nghiên cứu của Vũ Thị Như Quỳnh (2022) về chiến lược mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Từ đó, chương 1 xác định rõ mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian tại trụ sở Hà Nội và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2020 - 2023, đồng thời mô tả phương pháp phỏng vấn chuyên gia và cơ cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động mua hàng tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2 cung cấp nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về mua hàng thương mại. Tác giả phân tích 5 mục tiêu cốt lõi: đảm bảo cung ứng liên tục, quản lý quá trình mua hiệu quả, phát triển nguồn cung ứng, phát triển quan hệ chặt chẽ với các bộ phận chức năng nội bộ và hỗ trợ chiến lược chung của tổ chức. Đồng thời, chương này chi tiết hóa vai trò của mua hàng trong việc gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng và mở rộng thị trường. Tác giả trình bày chi tiết hai mô hình quy trình của ASCM (2020) về lựa chọn nhà cung cấp và chu trình mua hàng, phân tích sự khác biệt giữa mua sản xuất và mua thương mại. Cuối cùng, tác giả hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chính sách tài khóa, công nghệ AI/AR/VR, môi trường tự nhiên) và bên trong (cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ chế quản lý, nhân tố con người, tiềm lực vốn).
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động mua hàng của Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT
Chương 3 tập trung phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp. Synnex FPT là liên doanh giữa Tập đoàn FPT và Tập đoàn Synnex (Đài Loan), có 30 năm hoạt động, quy mô 1.000 nhân sự, mạng lưới 3.800 đại lý và 8.000 cửa hàng trên toàn quốc. Doanh nghiệp hoạt động trong 3 mảng chính: phân phối thiết bị công nghệ (HP, Acer, Asus, Apple, Dell, MSI, Intel, Xiaomi, Imou...); phân phối giải pháp CNTT (IBM Cognos 10.1, IBM QRadar, Oracle, Netbackup, Bitdefender...); và dịch vụ sau bán hàng (FPT Careback, AppleCare, FPT Service). Doanh nghiệp tự vận hành mạng lưới logistics với hơn 150 nhân sự giao nhận kết hợp các đối tác vận tải (Kerry Express, Saigon Post, Viettel Post, VNPT).
Về năng lực tài chính và cơ sở vật chất: Vốn điều lệ đạt 1.188.400.000 VNĐ; hạn mức tín dụng đại lý 100 triệu USD, tín dụng 11 ngân hàng 380 triệu USD, tín dụng hãng 200 triệu USD. Doanh nghiệp sở hữu 4 chi nhánh (FSDC Hà Nội, SG, MT, MK) và hệ thống 4 kho lớn với trang thiết bị xe nâng điện, giá kệ, pallet:
| Địa điểm kho |
Diện tích kho ($m^2$) |
| Kho Hà Nội |
12.283 |
| Kho TP. Hồ Chí Minh |
2.800 |
| Kho Đà Nẵng |
564 |
| Kho Cần Thơ |
250 |
| Tổng diện tích |
15.897 |
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2023: Năm 2021 là năm đầu tiên công ty đạt mốc lợi nhuận nghìn tỷ đồng; kết thúc năm 2021 doanh thu tăng trưởng 55%, lợi nhuận tăng 112% so với năm 2020. Nửa đầu quý 4/2022, Synnex FPT cán mốc doanh thu 1 tỷ USD (doanh thu 6 tháng đầu năm 2022 tăng gần 40%, lợi nhuận tăng gần 60%).
Khảo sát mức độ ưu tiên tiêu chí mua hàng của khách hàng tại Synnex FPT chỉ ra: Giá chiếm 40%, Thông số kỹ thuật chiếm 27%, Mẫu mã chiếm 20%, Thời gian đáp ứng đơn hàng chiếm 13%. Quy trình lựa chọn nhà cung cấp tại công ty gồm 7 bước.
Quy trình mua hàng thực tế tại Synnex FPT được chuẩn hóa thành 9 bước cụ thể:
- Tiếp nhận thông tin mua hàng từ khách hàng/dự án;
- Lập danh sách nhà cung cấp tiềm năng;
- Đánh giá và xác minh năng lực nhà cung cấp;
- Lấy giá và so sánh giá (đối chiếu giá triết tính nội bộ từ phòng kế toán, đánh giá tỷ suất lợi nhuận, thời gian giao hàng, chính sách công nợ);
- Đàm phán với nhà cung cấp (ưu tiên nhà cung cấp truyền thống như Dell, Lenovo, Asus);
- Phê duyệt giá và các điều khoản (Trưởng bộ phận duyệt và Giám đốc ký phê duyệt);
- Thanh toán cho nhà cung cấp theo hồ sơ chứng từ;
- Nhận hàng và lưu kho (điều phối hàng hóa về 4 kho bãi);
- Lưu trữ hồ sơ mua hàng (mã hóa theo ký tự tên khách hàng kết hợp tháng/năm, ví dụ "FSHOP 092022", thời gian lưu trữ trung bình 5 năm).
Đánh giá thực trạng cho thấy công ty có quy trình liên kết nhịp nhàng giữa kinh doanh, mua hàng và kho vận; ứng dụng công nghệ trao đổi qua email nội bộ; chủ động làm việc trực tiếp với hãng sản xuất. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn: mô hình quản lý phân tán theo từng ngành hàng tạo ra các kho dữ liệu biệt lập (data silos), dữ liệu phân tán trên nhiều nền tảng cản trở việc tổng hợp thông tin theo thời gian thực và tạo rào cản giao tiếp giữa các phòng ban.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động mua hàng tại Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT
Chương 4 mở đầu bằng dự báo xu hướng thị trường: sự phát triển của thương mại điện tử, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) trong phân tích dữ liệu mua sắm, kênh bán hàng mạng xã hội và xu hướng bao bì bền vững có thể tái sử dụng (dẫn chứng mô hình Boox, Saltair). Về phương hướng nội bộ, Synnex FPT triển khai chiến lược DC5 (Digital Conglomerate 5.0) đến năm 2025 với 5 trụ cột: Công nghệ AI, Dữ liệu, Định danh, Giao tiếp, Điểm chạm; đặt mục tiêu đào tạo nội bộ đạt 3,4 triệu giờ học (bình quân 81 giờ/người).
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Hoàn thiện quy trình làm việc giữa các phòng ban: Xây dựng lại mô hình luồng thông tin chuẩn hóa giữa Kinh doanh, Mua hàng, Kế toán, Kho và Logistics. Tổ chức các buổi workshop đào tạo nội bộ nhằm khắc phục khoảng cách giao tiếp do đặc thù mất cân đối nhân sự (phòng mua hàng có 80% nhân sự là nữ, trong khi bộ phận kho vận và logistics chủ yếu là nam giới).
- Hoàn thiện hoạt động quản lý bằng hệ thống thông tin: Đầu tư số hóa tập trung, triển khai phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP nhằm tích hợp toàn bộ dữ liệu quản trị mua hàng, xóa bỏ tình trạng trao đổi thông tin thủ công rời rạc giữa 4 chi nhánh và 4 hệ thống kho bãi.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị:
- Về phía Nhà nước: Hỗ trợ giảm chi phí thuế phí, điện nước; cơ cấu lại nợ và hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp sau dịch bệnh (văn bản có dẫn chiếu thêm kiến nghị về ngành cơ điện và dệt nhuộm).
- Về phía tập đoàn mẹ (FPT và Synnex): Hỗ trợ xoay vòng vốn; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng vị thế trong chuỗi giá trị (hiện Synnex FPT chủ yếu tham gia ở 2 phân lớp có lợi nhuận thấp nhất là bán hàng và hậu cần, trong tổng số 5 phân lớp gồm hậu cần, bán hàng, hậu mãi, marketing, phân tích thị trường).
- Về phía Trường Đại học Thương Mại: Sinh viên kiến nghị nhà trường bổ sung học phần phân tích dữ liệu trong chuỗi cung ứng và gia tăng xuất bản giáo trình chuyên ngành Logistics.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu thể hiện qua hệ thống dữ liệu thực chứng được trích xuất trực tiếp từ văn bản:
- Năng lực tài chính và hạ tầng: Làm rõ cơ cấu vốn điều lệ 1.188,4 tỷ đồng (1.188.400.000 VNĐ ghi trong văn bản), các hạn mức tín dụng quy mô lớn (tín dụng đại lý 100 triệu USD, tín dụng ngân hàng 380 triệu USD, tín dụng hãng 200 triệu USD) và mạng lưới 4 kho hàng tổng diện tích 15.897 $m^2$.
- Dữ liệu tăng trưởng: Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 55% và lợi nhuận 112% trong năm 2021, cùng dấu mốc cán đích doanh thu 1 tỷ USD vào nửa đầu quý 4/2022.
- Lượng hóa tiêu chí lựa chọn: Xác định tỷ trọng mức độ ưu tiên của khách hàng trong quyết định mua (Giá: 40%, Kỹ thuật: 27%, Mẫu mã: 20%, Tiến độ: 13%).
- Chuẩn hóa thực tiễn: Khái quát thành công quy trình mua hàng 9 bước tác nghiệp tại Synnex FPT và phương thức quản lý hồ sơ theo mã hóa định danh lưu trữ 5 năm.
Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp mô hình làm việc liên phòng ban khắc phục sự chênh lệch cơ cấu giới tính/độ tuổi giữa bộ phận mua và bộ phận logistics; đề xuất giải pháp ứng dụng hệ thống ERP đồng bộ dữ liệu giữa 4 chi nhánh và 4 kho hàng; đồng thời chỉ rõ định hướng dịch chuyển từ hai phân lớp giá trị thấp (bán hàng, hậu cần) lên các phân lớp có giá trị gia tăng cao hơn (hậu mãi, marketing, phân tích thị trường).
Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã chuyển tiếp các lý luận mua hàng chuỗi cung ứng tổng quát vào bối cảnh doanh nghiệp thương mại phân phối công nghệ quy mô lớn, nhận diện đúng điểm nghẽn phân tán dữ liệu (data silos) và gắn kết giải pháp mua hàng với chiến lược chuyển đổi số DC5 của tập đoàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn không gian: Phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ thực hiện tại trụ sở chính Hà Nội, chưa mở rộng thu thập dữ liệu chuyên sâu tại 3 chi nhánh còn lại (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ).
- Cỡ mẫu sơ cấp: Nghiên cứu sơ cấp chỉ dựa trên một cuộc phỏng vấn định tính đơn lẻ với 01 chuyên gia (Trưởng bộ phận mua hàng) trong thời lượng 1 giờ, thiếu vắng các cuộc khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi đối với nhân viên tác nghiệp hoặc mạng lưới nhà cung cấp, đại lý.
- Tính đồng nhất trong nội dung kiến nghị: Phần kiến nghị vĩ mô của tác giả còn xuất hiện các nội dung chưa hoàn toàn tương thích với ngành hàng phân phối công nghệ (như đề xuất về ngành xây lắp cơ điện, nhà máy dệt nhuộm).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai khảo sát định lượng quy mô mẫu lớn đánh giá mức độ hài lòng của nhà cung cấp và đại lý bán lẻ đối với quy trình mua hàng của Synnex FPT.
- Đo lường thực nghiệm hiệu quả chi phí và thời gian chu kỳ đơn hàng sau khi triển khai hệ thống phần mềm ERP kết nối 4 kho bãi theo định hướng chiến lược DC5.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Quản trị thương mại: Cung cấp bài mẫu phân tích hoạt động mua hàng thương mại với đầy đủ dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp phân phối lớn.
- Chuyên viên mua hàng (buyer/procurement officer) tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tác nghiệp mua hàng 9 bước, phương pháp so sánh giá dựa trên giá triết tính nội bộ và quy cách mã hóa lưu trữ hồ sơ chứng từ.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Bảng so sánh mua sản xuất và mua thương mại (Chương 2); Sơ đồ quy trình mua hàng 9 bước thực tế và bảng phân bổ diện tích 4 kho hàng (Chương 3); Mô hình tích hợp thông tin ERP giữa các chi nhánh và kho bãi (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Mức độ ưu tiên của các tiêu chí mua hàng mà khách hàng đặt ra cho Synnex FPT được phân bổ như thế nào?
Theo kết quả tổng hợp trong văn bản, tiêu chí Giá đứng đầu với mức ưu tiên 40%, tiếp theo là Thông số kỹ thuật chiếm 27%, Mẫu mã sản phẩm chiếm 20% và Thời gian đáp ứng đơn hàng chiếm 13%.
2. Quy trình mua hàng tại Synnex FPT gồm bao nhiêu bước và hồ sơ chứng từ được lưu trữ ra sao?
Quy trình mua hàng gồm 9 bước tác nghiệp: Tiếp nhận thông tin -> Lập danh sách nhà cung cấp -> Đánh giá xác minh -> Lấy giá và so sánh -> Đàm phán -> Phê duyệt giá/điều khoản -> Thanh toán -> Nhận hàng/lưu kho -> Lưu trữ hồ sơ. Hồ sơ mua hàng được mã hóa theo tên viết tắt khách hàng kèm tháng và năm (ví dụ "FSHOP 092022" cho khách hàng FPT Shop tháng 9/2022) và được lưu trữ trung bình 5 năm.
3. Mạng lưới kho bãi của Synnex FPT có quy mô và diện tích cụ thể như thế nào?
Synnex FPT vận hành 4 kho bãi lớn với tổng diện tích 15.897 $m^2$, bao gồm: Kho Hà Nội (12.283 $m^2$), Kho TP. Hồ Chí Minh (2.800 $m^2$), Kho Đà Nẵng (564 $m^2$) và Kho Cần Thơ (250 $m^2$), được trang bị đồng bộ xe nâng điện, pallet, xe đẩy và hệ thống giá kệ.
4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ đối tượng nào và vào thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia trực tiếp là chị Đỗ Mai Linh - Trưởng bộ phận mua hàng Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT, diễn ra trong khung giờ từ 14:00 đến 15:00 ngày 24/02/2024.
5. Hạn chế cốt lõi trong hoạt động mua hàng tại Synnex FPT được tác giả nhận diện là gì?
Hạn chế cốt lõi là sự phân tán trong mô hình quản lý giữa các nhóm ngành hàng, dẫn đến hình thành các kho lưu trữ dữ liệu biệt lập (data silos). Dữ liệu bị phân mảnh trên nhiều nền tảng gây khó khăn cho việc truy cập, cản trở ra quyết định thời gian thực và làm giảm hiệu quả giao tiếp liên phòng ban.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên La Thu Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mua hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình mua sắm 9 bước tại Công ty TNHH Phân phối Synnex FPT giai đoạn 2020 - 2023. Công trình làm nổi bật năng lực tài chính, hạ tầng 4 kho bãi quy mô 15.897 $m^2$ và các kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn phân tán dữ liệu giữa các bộ phận. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa mô hình làm việc liên phòng ban và triển khai hệ thống ERP quản trị tập trung bám sát định hướng chiến lược DC5, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho ngành logistics thương mại.