CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ YÊU CẦU HỆ THỐNG 1. Bảng kế hoạch phỏng vấn tổng quan hệ thống và phỏng vấn cụ thể 1. Bảng kế hoạch phỏng vấn tổng quan hệ thống Kế hoạch phỏng vấn tổng quan Hệ thống: Quản lý cửa hàng quần áo Người lập: Ngày lập: 10/10/2024 STT Chủ đề Yêu cầu Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Quản lý chương Cần biết cách lên kế hoạch, tổ 1 trình khuyến mãi chức và quảng bá các chương 10/10/2024 12/10/2024 trình khuyến mãi. Quản lý đơn hàng Cần biết cách quản lý đơn 2 online hàng, xử lý tình huống khi 10/10/2024 12/10/2024 gặp sự cố.
Quản lý kho hàng Cần nắm được các mặt hàng 3 10/10/2024 12/10/2024 nhập xuất Quá trình thanh Cần chính xác hóa đơn, mặt 4 10/10/2024 12/10/2024 toán hàng, kiểm tra thanh toán,… 1. Bảng kế hoạch phỏng vấn cụ thể Kế hoạch phỏng vấn Người được hỏi: Nhân viên Người phỏng vấn: Chủ cửa hàng - Thời gian hẹn: 10/10/2024 Địa chỉ: cửa hàng quần áo tại Bình Thạnh - Thời gian bắt đầu: 7h30 - Thời gian kết thúc: 9h Đối tượng được hỏi: toàn thể nhân viên - Các yêu cầu đòi hỏi: cửa hàng + Vai trò Cần thu thập dữ liệu: thông tin mặt hàng, + Vị trí đơn hàng + Trình độ 1 Cần thỏa thuận: + Kinh nghiệm người phỏng vấn Chương Trình: Ước lượng thời gian: Giới thiệu. 5 phút Tổng quan về dự án. 5 phút Tổng quan về phỏng vấn: 5 phút _ Chủ đề đề cập.
Chủ đề 1: Câu hỏi và trả lời. 15 phút Chủ đề 2: Câu hỏi và trả lời. 20 phút Tổng hợp các nội dung chính. 5 phút Ý kiến của người được hỏi.
5 phút Kết thúc. Dự kiến tổng cộng 60 phút Tiểu dự án: Quản lý chương trình khuyến mãi Dự án: Quản lý quần áo và giảm giá Ngày: 10/10/2024 Người được hỏi: nhân viên A Người hỏi: Quản lý cửa hàng Câu hỏi Ghi nhận Câu hỏi 1: Khi có sản phẩm mới hoặc Sử dụng phương tiện truyền thông như chương trình khuyến mãi, làm thế nào để facebook, tiktok, gmail,… để quảng bá các khách hàng biết đến? chương trình khuyến mãi. Câu hỏi 2: Cần làm gì khi khách hàng Giới thiệu mẫu mã tương tự cho khách hàng yêu cầu sản phẩm nhưng hết mặt hàng hoặc đặt lịch hẹn khi nào có sản phẩm sẽ thông đó? báo. Câu hỏi 3: Chương trình khuyến mãi và Vào các ngày lễ như Tết, giáng sinh, giảm giá vào dịp nào thì thu hút nhiều halloween,… khách hàng? Dự án: Quản lý quần áo Tiểu dự án: Quản lý đơn hàng online Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm theo Câu hỏi 1: Khi khách hàng truy cập trang danh mục hoặc sử dụng thanh tìm kiếm để tìm web, họ cần làm gì để chọn mua quần áo? mẫu quần áo mong muốn.
Sau đó, khách chỉ cần chọn size, màu và thêm sản phẩm vào giỏ hàng. Thông tin về sản phẩm đã chọn, địa chỉ giao Câu hỏi 2: Thông tin của khách hàng sẽ hàng và thông tin thanh toán sẽ được lưu trữ được lưu trữ như thế nào khi họ mua hàng trong hệ thống. Ngoài ra, nếu khách hàng đăng online? ký tài khoản, thông tin này sẽ được lưu để tiện 2 cho các lần mua sau. Khách hàng cần cung cấp thông tin chính xác về địa chỉ giao hàng và phương thức thanh toán, Câu hỏi 3: Khi mua sắm online, khách đảm bảo không vi phạm chính sách đổi trả và hàng cần lưu ý những quy tắc gì? giữ hàng trong tình trạng nguyên vẹn nếu muốn đổi trả.
Liên hệ ngay với khách hàng để thông báo sự Câu hỏi 4: Khi gặp sự cố về hoàn thành cố, đồng thời kiểm tra tình trạng đơn hàng. Nếu đơn hàng, cần làm gì? sản phẩm không thể giao đúng hẹn, đề xuất phương án đổi sản phẩm hoặc hoàn tiền. Dự án: Quản lý quần áo Tiểu dự án: Quản lý kho hàng Thông thường, kho hàng được kiểm tra 2-3 lần Câu hỏi 1: Khi quản lý kho anh/chị kiểm mỗi tuần để đảm bảo sản phẩm đúng số lượng tra bao nhiêu lần 1 tuần? và mẫu mã. Ngoài ra, sẽ có kiểm tra đột xuất nếu có nghi ngờ về sai sót.
Báo cáo ngay với nhà cung cấp để yêu cầu đổi Câu hỏi 2: Cần làm gì khi nhập hàng sai trả hàng. Cập nhật thông tin vào hệ thống kho mẫu mã? và lưu trữ các ghi chú để tránh nhập sai lần sau. Cửa hàng hiện đã sử dụng phần mềm quản lý Câu hỏi 3: Cửa hàng đã áp dụng ứng kho để theo dõi số lượng tồn kho, cập nhật tự dụng công nghệ vào quản lý kho chưa? động khi có nhập và xuất hàng. Điều này giúp tối ưu hóa việc kiểm soát và quản lý hàng hóa.
Dự án: Quản lý quần áo Tiểu dự án: Quá trình thanh toán Khách hàng thường thanh toán qua thẻ tín dụng, Câu hỏi 1: Thông thường khách hàng ví điện tử (Momo, ZaloPay), hoặc thanh toán thanh toán bằng phương thức nào? khi nhận hàng (COD). Hệ thống sẽ giữ đơn hàng trong vòng 24 giờ và Câu hỏi 2: Khi khách hàng chưa thanh thông báo nhắc nhở khách hàng thanh toán qua toán đơn hàng online thì phải làm gì? email hoặc tin nhắn. Nếu quá thời hạn, đơn hàng sẽ tự động hủy. Câu hỏi 3: Sau khi khách hàng hoàn tất Hệ thống sẽ xác nhận đơn hàng trong vòng 5-10 đặt hàng, hệ thống mất bao lâu để xác phút sau khi khách hàng hoàn tất đặt hàng.Mô hình hóa yêu cầu 1.
Xác định Actor Các Actor: + Khách hàng + Nhân viên + Quản lý 1. Xác định Use case * Khách hàng: - Đăng nhập - Đăng xuất - Tìm kiếm sản phẩm: - Thêm vào giỏ hàng - Chat - Mua hàng + Xem khuyến mãi + Thanh toán - Theo dõi đơn hàng + Hủy đơn hàng + Xác nhận nhận được hàng + Hoàn trả hàng * Nhân viên: - Đăng nhập - Đăng xuất - Bán hàng + Tạo hóa đơn + Thêm sản phẩm vào hóa đơn + Nhập số lượng + In hóa đơn + Xác nhận đơn hàng + Nhập mã giảm giá 4 + Tìm kiếm sản phẩm - Chat - Quản lý hóa đơn - Quản lý tài chính - Xử lí đơn hàng + Xác nhận đơn hàng + Đóng gói hàng + Giao hàng + Xử lí yêu cầu đổi trả hoặc hủy *Quản lý - Đăng nhập - Đăng xuất - Quản lý tài chính - Quản lý hóa đơn - Quản lý nhân viên + Thêm nhân viên + Sửa thông tin nhân viên + Xóa nhân viên + Xem lịch sử công việc của nhân viên + Gửi thông báo cho nhân viên 1. Mô tả Use case 1. Use case đăng nhập Use Case Description Use case ID: UCS01 Use case name: Login (khách hàng, nhân viên, quản lý) Primary actor: Khách hàng, nhân viên, quản lý Secondary actor: Không có Khi khách hàng, nhân viên hoặc quản lý muốn thực hiện xác Trigger: thực để sử dụng hệ thống.
Người dùng đăng nhập vào hệ thống để xác thực tài khoản và Description: phân quyền truy cập. Precondition: Người dùng đã có tài khoản trong hệ thống. 5 Post-condition: Nhật ký đăng nhập được ghi lại. Hệ thống thực hiện xác thực: kiểm tra thông tin tài khoản có đúng không.
Phân quyền: xác định quyền hạn và chức năng người dùng được phép thực hiện. Ghi lại lịch sử đăng nhập. Lưu thông tin đăng nhập. Normal flow: Người dùng truy cập vào trang đăng nhập thông qua trang chủ.
Người dùng nhập thông tin tài khoản và mật khẩu. Người dùng nhấn nút đăng nhập. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập: Nếu đúng, hệ thống chuyển người dùng đến trang chính tương ứng với quyền hạn. Ghi nhận lại tiến trình đăng nhập vào log file hoặc cơ sở dữ liệu.
Alternative flows: Ngoài cách đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu (user/pass), hệ thống cho phép: Đăng nhập qua Facebook. Đăng nhập qua Gmail. Các luồng thay thế có thể được triển khai song song với luồng chính khi cần thiết. Exception: Trường hợp sai thông tin: Khi người dùng nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu, hệ thống hiển thị thông báo lỗi: "Tên tài khoản hoặc mật khẩu không đúng.
Vui lòng thử lại." Hệ thống đưa người dùng trở lại trang đăng nhập. Sai thông tin nhiều lần: Sau một số lần nhập sai (ví dụ: 3 lần), hệ thống khóa tài khoản trong 5 phút. Hiển thị thông báo: "Tài khoản của bạn đã bị khóa tạm thời. Vui lòng thử lại sau 5 phút." Yêu cầu đặt lại mật khẩu: 6 Khi người dùng quên thông tin, hệ thống cho phép người dùng thực hiện khôi phục mật khẩu.
Priority: High Frequency of use: Sử dụng thường xuyên, báo cáo đăng nhập theo tuần hoặc theo yêu cầu quản lý. Business rules: Nếu phát hiện hành vi xâm phạm hoặc sử dụng tài khoản sai trái, hệ thống tự động khóa tài khoản và báo cáo quản lý. Vi phạm chính sách sử dụng (đăng nhập bất thường, lạm dụng tính năng) dẫn đến khóa tài khoản. Other information: Giao diện đăng nhập cần đơn giản, dễ sử dụng.
Các thông báo về trạng thái tài khoản (khóa, lỗi, đăng nhập thành công) cần rõ ràng và chính xác. Mọi thông tin đăng nhập phải được mã hóa và truyền qua kết nối an toàn (HTTPS). Assumption: Người dùng có sẵn tài khoản hợp lệ trong hệ thống. Hệ thống hỗ trợ các nền tảng đăng nhập khác như Facebook, Gmail.
Use case đăng xuất Use Case Description Use case ID: UCS02 Use case name: Đăng xuất hệ thống (khách hàng, nhân viên, quản lý) Primary actor: Khách hàng, nhân viên, quản lý Secondary actor: Không có Trigger: Khi người dùng muốn kết thúc phiên làm việc hiện tại. Description: Mô tả quá trình người dùng thoát khỏi hệ thống và các hành động liên quan của hệ thống. Precondition: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống. Post-condition: Phiên làm việc hiện tại kết thúc.
Hệ thống ghi nhận thông tin đăng xuất (ví dụ: thời gian, IP). Nếu người dùng chọn lưu thông tin đăng nhập, hệ thống sẽ lưu trữ thông tin này để phục vụ cho lần đăng nhập tiếp theo. 7 Normal flow: Người dùng tìm và chọn nút "Đăng xuất" hoặc biểu tượng tương tự. Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận: "Bạn có chắc muốn đăng xuất không?".
Nếu người dùng xác nhận, hệ thống sẽ: Xóa thông tin đăng nhập khỏi bộ nhớ tạm thời của trình duyệt. Hủy bỏ các phiên làm việc đang diễn ra. Chuyển hướng người dùng về trang đăng nhập hoặc trang chủ. Hệ thống ghi nhận thông tin đăng xuất vào log.