TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HUỲNH LÊ TƯỜNG VY ĐỒ ÁN HỌC PHẦN ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI (PHẦN CÁ NHÂN) Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2023 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐỒ ÁN HỌC PHẦN ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI Sinh viên thực hiện: HUỲNH LÊ TƯỜNG VY Lớp: 10ĐH_QLĐĐ09 Năm học: 2023-2024 Giảng viên hướng dẫn: ThS.
NGÔ THỊ HIỆP Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2023 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN. Phần đánh giá: - Ý thức thực hiện:. - Nội dung thực hiện:.
- Hình thức trình bày:. - Tổng hợp kết quả: [ ] Được bảo vệ; [ ] Được bảo vệ có chỉnh sửa bổ sung; [ ] Không được bảo vệ. Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2023 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN MỤC LỤC PHẦN 1. Tính cấp thiết của đồ án.
Phạm vi thực hiện. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ.1 Đăng ký đất đai lần đầu.1 Đăng ký cấp GCN lần đầu.2 Xây dựng hồ sơ địa chính.2 Đăng ký biến động đất đai.1 Đăng ký cấp GCN biến động.2 Chỉnh lý hồ sơ địa chính.45 PHẦN 3: KẾT LUẬN.52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tính cấp thiết của đồ án Đồ án Đăng ký thống kê kiểm kê đất đai bao gồm nhiều nội dung liên quan đến công tác Quản lý đất đai: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập biểu thống kê – kiểm kê đất đai qua các kỳ…; Để thực hiện tốt nhiệm vụ, đòi hỏi công tác quản lí đất đai phải thật chỉnh chu và chặt chẽ. “Đồ án đăng kí thống kê đất đai” là một môn học có liên quan đến một trong các nội dung quản lí Nhà nước về đất đai như: Cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất (QSDĐ); Đăng kí biến động đất đai; chỉnh lí hồ sơ địa chính và lập biểu đồ thống kê kiểm kê đất đai,…Qua đó, ta thấy được tầm quan trọng của đăng kí thống kê đất đai. Mục đích Củng cố nội dung lý thuyết đã học, bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng cơ bản để sinh viên tiếp cận sâu hơn về nghiệp vụ quản lý đất đai. Nắm rõ được những quy định về các trường hợp, trình tự và thủ tục đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động.
Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mặt khác, về nguyên tắc và cách thực hiện thống kê đất đai. Nhận thức được vai trò quan trọng của đăng kí, thống kê đất đai. Phạm vi thực hiện Dựa trên 2 tình huống cụ thể được thực hiện tại tờ bản đồ số 42 ở vị trí ấp Giồng Ông Đông, xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai: 4.
Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra, thu thập thông tin. - Phương pháp thống kê. - Phương pháp tổng hợp và phân tích. - Phương pháp chuyên gia 5.
Ý nghĩa thực tiễn - Nắm chắc được các kiến thức, thực hiện đúng quy trình đăng ký, thống kê đất đai, cấp Giấy chứng nhận. - Lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính chính xác, đúng theo quy định tùy theo trường hợp. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ 2.1 Đăng ký đất đai lần đầu 2.1 Đăng ký cấp GCN lần đầu a). Nguồn gốc sử dụng đất - Năm 2018, Bà Nguyễn Thị Kim Liên, năm sinh: 1980, CCCD số: 075180041202, cấp ngày: 04/12/2018, Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cùng Ông Trần Ngọc Tấn năm sinh: 1980, CCCD số: 075080687939, cấp ngày: 05/06/2018, Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH, sử dụng thửa đất số 42, tờ bản đồ số 13, diện tích 219,9 m2 ngụ tại địa chỉ ấp Giồng Ông Đông, xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Nguồn gốc được nhà nước giao đất để sử dụng có thu tiền sử dụng đất, với mục đích sử dụng là Đất ở tại nông thôn, sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không nằm trong diện quy hoạch. - Tháng 2/2019, Bà Nguyễn Thị Kim Liên làm đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Căn cứ pháp lý Do chủ sử dụng đất được Nhà nước giao đất từ năm 2018 và tháng 02/2019 chủ sử dụng đất xin cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác sau Luật Đất đai 2013 có hiệu lực. Vì thế căn cứ pháp lý như sau: - Căn cứ tại điểm b, khoản 1, Điều 99: Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Căn cứ tại khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Thành phần hồ sơ chi tiết - Hồ sơ người sử dụng đất nộp: + Đơn đăng ký đất đai. + Trích lục bản đồ đất đai. + Tường trình nguồn gốc sử dụng đất.
- Hồ sơ do UBND cấp xã thực hiện. Ngoài thông tin xác nhận vào đơn đăng ký còn có các giấy tờ sau: + Thông báo công khai hồ sơ. + Biên bản kết thúc công khai. + Tờ trình cấp GCN của UBND cấp xã.
- Hồ sơ do Chi nhánh VPĐK thực hiện. Ngoài thông tin xác nhận vào đơn đăng ký còn có các giấy tờ sau: + Phiếu chuyển thuế. 2 + Tờ trình. - Hồ sơ do Phòng TNMT thực hiện là Tờ trình cấp GCN.
- Cuối cùng là hồ sơ do UBND huyện quyết định công nhận QSDĐ và GCN do UBND cấp huyện ký. 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số 04a/ĐK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: 024 Quyển 012 NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI Ngày 01/02/2019 ĐẤT Người nhận hồ sơ (Đã ký) Kính gửi: UBND huyện Nhơn Trạch Trần Thụy Quế Trân I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn) 1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất 1. Tên (viết chữ in hoa): Bà NGUYỄN THỊ KIM LIÊN, năm sinh: 1980, CCCD số: 075180041202, cấp ngày: 04/12/2018, Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH 1. Địa chỉ thường trú(1): ấp Giồng Ông Đông , xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai 2. Đề nghị: - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất (Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn) - Cấp GCN đối với Cấp GCN đối với tài sản trên đất đất 3.
Thửa đất đăng ký (2) ……………………………………………………………………………. Thửa đất số: 42; 3. Tờ bản đồ số: 13; 3. Địa chỉ tại: ấp Giồng Ông Đông , xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; 3.9 m²; sử dụng chung: Không m²; sử dụng riêng: 219.
Sử dụng vào mục đích: Đất ở nông thôn; 3. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: Đất sử dụng ổn định lâu dài; 3. Nguồn gốc sử dụng(3): Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; 3. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., 4 nội dung quyền sử dụng …………………………………………….
Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản) 4. Nhà ở, công trình xây dựng khác: a) Loại nhà ở, công trình(4): Không; b) Diện tích xây dựng: 0 (m²); c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): d) Sở hữu chung: 0 m², sở hữu riêng: 0 m²; đ) Kết cấu: Không; e) Số tầng: Không; g) Thời hạn sở hữu đến: (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn) 4. Rừng sản xuất là rừng trồng: 4. Cây lâu năm: a) Loại cây chủ yếu: ……………………….
m²; c) Nguồn gốc tạo lập: - Tự trồng rừng: a) Loại cây chủ yếu: ……………….; - Nhà nước giao không thu tiền: b) Diện tích: …………………………m²; - Nhà nước giao có thu tiền: c) Sở hữu chung: ………………….m², - Nhận chuyển quyền: Sở hữu riêng: ………………………m²; - Nguồn vốn trồng, nhận quyền: ……. d) Thời hạn sở hữu đến: ………………… d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: .m2; đ) Thời hạn sở hữu đến: ……………………… 5. Những giấy tờ nộp kèm theo: Bản sao CCCD có chứng thực; Bản sao Sổ hộ khẩu có chứng thực; Bản tường trình nguồn gốc sử dụng đất; Trích lục bản đồ địa chính. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ………………………………………… Đề nghị khác: ………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nhơn Trạch, ngày 01 tháng 02 năm 2019 Người viết đơn (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Liên II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN5 (Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán) 1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: Đúng với hiện trạng sử dụng đất 2.
Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký: Tháng 2 năm 2019 4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………………. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: Không có 6.
Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Nội dung khác: ……………………………………………………………………………………… Ngày 01 tháng 02 năm 2019 Ngày 01 tháng 02 năm 2019 Công chức địa chính TM. Ủy ban nhân dân (Đã ký) Chủ tịch (Đã ký) Trần Thụy Quế Trân Huỳnh Trọng Đạt 6 III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI Đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất Lý do: Hồ sơ cung cấp đầy đủ Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 95, Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai 2013; Điều 18, Điều 20 Nghị định 43/2014NĐ-CP.