Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Công tác đăng ký, thống kê và kiểm kê đất đai là một trong những nội dung cốt lõi của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. Nhiệm vụ này bao gồm các quy trình nghiệp vụ chuyên sâu như tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN QSDĐ), đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hệ thống hồ sơ địa chính và thiết lập hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai qua các kỳ. Để đảm bảo tính pháp lý, tính thống nhất và độ chính xác của cơ sở dữ liệu đất đai, các cơ quan chuyên môn đòi hỏi cán bộ quản lý phải thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật.

Đồ án học phần "Đăng ký thống kê đất đai (Phần cá nhân)" được sinh viên Huỳnh Lê Tường Vy (Lớp 10ĐH_QLĐĐ09, Khoa Quản lý Đất đai, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Hiệp vào tháng 12 năm 2023. Đề tài xuất phát từ yêu cầu củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành nghiệp vụ quản lý đất đai và tiếp cận quy trình xử lý hồ sơ hành chính trên thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Củng cố hệ thống kiến thức lý thuyết đã học trong chương trình đào tạo ngành Quản lý đất đai, bổ sung kiến thức thực tế và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn.
  2. Nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định về các trường hợp, trình tự, thủ tục thực hiện công tác đăng ký đất đai lần đầu và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  3. Nắm vững trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất; thực hiện việc xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp.
  4. Nắm vững nguyên tắc, phương pháp thiết lập, cập nhật và chỉnh lý bộ hồ sơ địa chính (bao gồm sổ địa chính điện tử, sổ mục kê đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận và sổ theo dõi biến động đất đai).
  5. Nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý đất đai các cấp trong việc quản lý hồ sơ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đất đai (chuyển mục đích sử dụng đất) và công tác lập, chỉnh lý hệ thống hồ sơ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Áp dụng trên thửa đất số 42, tờ bản đồ địa chính số 13, diện tích 219,9 m², tọa lạc tại ấp Giồng Ông Đông, xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian và tình huống: Đồ án xử lý hai mốc thời gian thực hiện nghiệp vụ:
    • Giai đoạn 1 (tháng 02/2019): Thực hiện quy trình đăng ký đất đai lần đầu và cấp GCN QSDĐ cho thửa đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất từ năm 2018.
    • Giai đoạn 2 (tháng 04/2023): Thực hiện quy trình đăng ký biến động đất đai đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất ở tại nông thôn (ONT) sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (SKC).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết áp dụng

Đồ án vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành đất đai của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013:
    • Khoản 3 Điều 95 và điểm a Khoản 4 Điều 95 (Quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
    • Điểm b Khoản 1 Điều 99 (Các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận);
    • Điều 100 và Khoản 2 Điều 101 (Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất);
    • Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 (Hạn mức giao đất ở);
    • Khoản 1 Điều 167 (Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất).
  • Các Nghị định của Chính phủ:
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 18, Điều 20 về công nhận quyền sử dụng đất);
    • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất;
    • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính (nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các mẫu đơn đăng ký);
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính (nguyên tắc lập và quản lý sổ mục kê đất đai);
    • Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
  • Văn bản pháp lý cấp địa phương: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Nhơn Trạch được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập thông tin nhân thân người sử dụng đất, thông tin hiện trạng, ranh giới, nguồn gốc tạo lập và quá trình quản lý thửa đất số 42 tại xã Phú Đông.
  2. Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, loại đất, cơ cấu sử dụng đất phục vụ việc lập sổ mục kê và sổ cấp Giấy chứng nhận.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đối chiếu hồ sơ thực tế với quy định pháp luật hiện hành nhằm xác định tính hợp lệ, thẩm quyền phê duyệt và nghĩa vụ tài chính liên quan.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và các biểu mẫu quy chuẩn của cơ quan đăng ký đất đai để hoàn thiện hồ sơ.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong đồ án là hệ thống hồ sơ địa chính mô phỏng quy chuẩn tại xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; bao gồm bản đồ địa chính tờ số 13, dữ liệu chủ sử dụng đất (bà Nguyễn Thị Kim Liên và ông Trần Ngọc Tấn), hồ sơ giao đất năm 2018 và các quyết định hành chính có liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu và tổng quan nghiên cứu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đồ án học phần, xác định mục tiêu trang bị năng lực xử lý tình huống thực tế cho sinh viên Quản lý đất đai. Tác giả giới thiệu phạm vi thực hiện tại địa bàn xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; nêu rõ 4 phương pháp nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa thực tiễn của việc nắm vững quy trình cấp GCN cũng như kỹ thuật lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính đúng quy định.

Phần 2: Kết quả thực hiện của công tác đăng ký

Nội dung phần này được chia thành 2 tiểu mục nghiệp vụ chính:

2.1 Đăng ký đất đai lần đầu và lập hồ sơ địa chính

Tiểu mục này giải quyết tình huống đăng ký và cấp GCN QSDĐ lần đầu vào tháng 02/2019 cho bà Nguyễn Thị Kim Liên (sinh năm 1980, CCCD số 075180041202) cùng chồng là ông Trần Ngọc Tấn (sinh năm 1980, CCCD số 075080687939) đối với thửa đất số 42, tờ bản đồ số 13, diện tích 219,9 m² tại ấp Giồng Ông Đông, xã Phú Đông.

QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU (THÁNG 02/2019):

[Người sử dụng đất]
[UBND xã Phú Đông]
[Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Nhơn Trạch]
[Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhơn Trạch]
[UBND huyện Nhơn Trạch]

Sau khi hoàn tất việc cấp Giấy chứng nhận, tác giả thực hiện việc thiết lập 3 loại tài liệu thuộc hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu:

  • Sổ địa chính điện tử: Lập ngày 24/02/2019 với mã nguồn gốc sử dụng là CNQ-CTT (Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất), xác nhận người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, hồ sơ thủ tục đăng ký số 150902.
  • Sổ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ: Thuộc Quyển số 002 (Mã tỉnh Đồng Nai: 75, Mã huyện Nhơn Trạch: 742, Mã xã Phú Đông: 26491), ghi nhận tại Số thứ tự 42, cấp cho hộ bà Nguyễn Thị Kim Liên, ngày ký GCN 22/02/2019, ngày giao GCN 24/02/2019 (công chức tiếp nhận và giao là Trần Thụy Quế Trân).
  • Sổ mục kê đất đai: Thuộc Quyển số 002, được Giám đốc Chi nhánh VPĐKĐĐ Nguyễn Ngọc Kim Ngân duyệt ngày 24/02/2019 và Giám đốc VPĐKĐĐ Sở TN&MT Trần Triết Viễn ký duyệt ngày 23/02/2019. Sổ thống kê 10 thửa đất liền kề (thửa 41 đến thửa 50) trên tờ bản đồ số 13.
STT Số tờ BĐ Số thửa Tên người sử dụng, quản lý đất Mã đối tượng Hiện trạng diện tích (m²) Loại đất
1 13 41 Nguyễn Văn Cư, Đoàn Thúy Hằng GDC 210,1 ONT
2 13 42 Nguyễn Thị Kim Liên, Trần Ngọc Tấn GDC 219,9 ONT
3 13 43 Ngô Văn Tùng, Phạm Thị Kim Ngôn GDC 190,8 ONT
4 13 44 Nguyễn Thị Hồng Oanh, Phạm Hồng Sơn GDC 188,7 ONT
5 13 45 Huỳnh Phước Tân, Nguyễn Thị Lộ GDC 102,0 ONT
6 13 46 Nguyễn Thị Dần, Nguyễn Văn Bảy GDC 81,4 ONT
7 13 47 Phạm Thị Điều GDC 41,9 ONT
8 13 48 Nguyễn Thị Hồng GDC 81,0 ONT
9 13 49 Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thị Bé GDC 154,6 ONT
10 13 50 Đặng Văn Sanh, Trần Thị Chôm GDC 124,5 ONT

2.2 Đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính

Tiểu mục này giải quyết tình huống phát sinh vào tháng 04/2023 khi bà Nguyễn Thị Kim Liên làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất toàn bộ thửa đất số 42 (diện tích 219,9 m²) từ đất ở tại nông thôn (ONT) sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (SKC).

Quy trình xử lý hồ sơ biến động được tác giả thực hiện theo các bước:

  1. Nộp hồ sơ (03/04/2023): Người sử dụng đất nộp Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận số BĐ 000042, bản sao CCCD, Sổ hộ khẩu). Đơn được công chức Trần Thụy Quế Trân tiếp nhận vào Sổ tiếp nhận hồ sơ số 030, Quyển 112.
  2. Thẩm tra cấp xã và phòng chuyên môn: UBND xã Phú Đông xác nhận hồ sơ vào ngày 10/04/2023. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhơn Trạch kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện vào ngày 12/04/2023 (Người kiểm tra: Lê Hoàng Duy, Thủ trưởng: Nguyễn Đình Trọng Nhân).
  3. Phê duyệt chuyển mục đích: UBND huyện Nhơn Trạch ban hành Quyết định số 002/QĐ-UBND ngày 03/04/2023 (có hiệu lực từ ngày 07/04/2023) do Chủ tịch Huỳnh Trọng Đạt ký, cho phép chuyển mục đích sử dụng 219,9 m² sang đất sản xuất kinh doanh với thời hạn sử dụng lâu dài.
  4. Thông báo chỉnh lý hồ sơ: Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Nhơn Trạch phát hành Thông báo số 02/TB-VPĐKĐĐ ngày 07/04/2023 gửi UBND huyện Nhơn Trạch về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
  5. Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: Ngày 28/04/2023, Giám đốc Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Nhơn Trạch Nguyễn Ngọc Kim Ngân ký xác nhận vào Mục IV (Những thay đổi sau khi cấp GCN) trên GCN seri BĐ 000042 theo hồ sơ số 150209: chuyển 219,9 m² từ ONT sang SKC.
  6. Chỉnh lý hồ sơ địa chính: Tiến hành cập nhật thông tin biến động vào 4 loại hồ sơ: Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính, Sổ cấp giấy chứng nhận và Sổ theo dõi biến động đất đai.
Thông số Trước biến động Sau biến động
Số hiệu thửa / Tờ bản đồ Thửa 42 / Tờ bản đồ số 13 Thửa 42 / Tờ bản đồ số 13
Diện tích 219,9 m² 219,9 m²
Mục đích sử dụng (Loại đất) Đất ở tại nông thôn (ONT) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (SKC)
Thời hạn sử dụng Lâu dài Lâu dài
Căn cứ pháp lý biến động Quyết định giao đất năm 2018 Quyết định số 002/QĐ-UBND ngày 03/04/2023
Hình thức xác nhận Cấp GCN mới (BĐ 000042, CH 00209) Xác nhận thay đổi tại Mục IV trang 4 của GCN

Phần 3: Kết luận

Đồ án đúc kết các nội dung đã hoàn thành, khẳng định việc áp dụng đúng và đầy đủ các quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành là yếu tố quyết định để xử lý chính xác hồ sơ địa chính, bảo đảm tính thống nhất của dữ liệu quản lý nhà nước.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của đồ án

  1. Thiết lập hoàn chỉnh bộ hồ sơ đăng ký cấp GCN lần đầu: Tác giả đã hoàn thiện 100% các biểu mẫu văn bản hành chính theo đúng thể thức Nhà nước:
    • Đơn đăng ký cấp GCN Mẫu số 04a/ĐK (tiếp nhận ngày 01/02/2019, số tiếp nhận 024, quyển 012);
    • Quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất số 03/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 của UBND huyện Nhơn Trạch;
    • Bản tường trình nguồn gốc đất ngày 01/02/2019;
    • Thông báo niêm yết công khai số 01/TB-UBND và Danh sách công khai số 01/DSTB-UBND (niêm yết từ 02/02/2019 đến 17/02/2019);
    • Biên bản kết thúc niêm yết số 03/TB-BB-UBND ngày 18/02/2019;
    • Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 19/02/2019 của UBND xã Phú Đông;
    • Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính số 28/PCTTĐC ngày 19/02/2019;
    • Tờ trình số 09/TTr-CNVPĐKĐĐ ngày 20/02/2019 của Chi nhánh VPĐKĐĐ;
    • Tờ trình số 02/TTr-PTN&MT ngày 21/02/2019 của Phòng Tài nguyên và Môi trường;
    • Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 22/02/2019 của UBND huyện Nhơn Trạch;
    • Giấy chứng nhận QSDĐ seri BĐ 000042, Số vào sổ cấp GCN: CH 00209 ký ngày 22/02/2019.
  2. Thiết lập dữ liệu hồ sơ địa chính ban đầu: Lập thành công Sổ địa chính điện tử (mã CNQ-CTT, mã hồ sơ 150902), Sổ cấp GCN (Quyển 002, số thứ tự 42) và Sổ mục kê đất đai cho 10 thửa đất (từ thửa 41 đến 50) thuộc tờ bản đồ số 13 xã Phú Đông theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  3. Thực hiện trọn vẹn quy trình đăng ký biến động và chỉnh lý hồ sơ: Lập Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, Đơn đăng ký biến động Mẫu số 09/ĐK (tiếp nhận ngày 03/04/2023, số vào sổ 030, quyển 112); ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích số 002/QĐ-UBND ngày 03/04/2023; Thông báo cập nhật chỉnh lý số 02/TB-VPĐKĐĐ ngày 07/04/2023; và thực hiện xác nhận biến động ngày 28/04/2023 vào trang 4 của GCN BĐ 000042 theo hồ sơ số 150209.

Đóng góp về mặt nghiệp vụ

  • Làm rõ cơ chế phối hợp liên thông giữa 5 cơ quan, đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục đất đai: Người sử dụng đất $\rightarrow$ UBND cấp xã $\rightarrow$ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai $\rightarrow$ Phòng Tài nguyên và Môi trường $\rightarrow$ UBND cấp huyện (cùng sự phối hợp của Chi cục Thuế huyện).
  • Chuẩn hóa việc sử dụng các biểu mẫu và cách thức điền thông tin, phê duyệt, ký duyệt theo đúng quy định chuyên ngành quản lý đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án

  • Đồ án được xây dựng dưới dạng giải quyết tình huống nghiệp vụ trên một thửa đất cụ thể (thửa 42, tờ bản đồ 13), chưa bao quát toàn diện các trường hợp đăng ký biến động phức tạp khác như: chia tách thửa đất, hợp thửa đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có đồng sở hữu, thế chấp bảo lãnh hoặc thu hồi đất giải phóng mặt bằng.
  • Dữ liệu địa chính chỉ mới dừng lại ở việc lập sổ mục kê cho một nhóm 10 thửa đất cục bộ, chưa triển khai trên quy mô toàn bộ tờ bản đồ địa chính hoặc toàn xã.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng xử lý các tình huống nghiệp vụ đất đai phức tạp hơn như: đăng ký cấp GCN cho đất có nguồn gốc lấn chiếm, đất vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014, hoặc đăng ký biến động đối với các dự án kinh doanh bất động sản quy mô lớn.
  • Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên phần mềm Cơ sở dữ liệu đất đai chuyên ngành (như phần mềm VBDLIS, ViLIS) theo định hướng xây dựng chính phủ điện tử và hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  1. Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý bất động sản: Là tài liệu mẫu trực quan về phương pháp lập một bộ hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu và hồ sơ biến động hoàn chỉnh; nắm vững cách điền các biểu mẫu chuẩn (Mẫu 04a/ĐK, Mẫu 09/ĐK, Mẫu 06/ĐK) và kỹ thuật lập sổ mục kê, sổ địa chính.
  2. Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai: Có thể tham khảo trình tự luân chuyển hồ sơ, mốc thời gian niêm yết công khai (15 ngày), mẫu tờ trình và cách thức ghi nội dung xác nhận biến động vào trang bổ sung/trang 4 của Giấy chứng nhận.
  3. Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu hành chính chi tiết từ trang 3 đến trang 46 của đồ án, đặc biệt là các tờ trình của UBND xã, tờ trình của Chi nhánh VPĐKĐĐ, tờ trình của Phòng TN&MT và cấu trúc trang sổ mục kê, sổ địa chính điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Thửa đất nghiên cứu trong đồ án có vị trí, diện tích và nguồn gốc sử dụng như thế nào?

Thửa đất có số hiệu 42, thuộc tờ bản đồ số 13, diện tích 219,9 m², địa chỉ tại ấp Giồng Ông Đông, xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Nguồn gốc sử dụng là do Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất từ năm 2018 cho bà Nguyễn Thị Kim Liên và ông Trần Ngọc Tấn, mục đích ban đầu là đất ở tại nông thôn (ONT), thời hạn sử dụng ổn định lâu dài.

2. Thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ cấp GCN lần đầu tại xã Phú Đông diễn ra trong bao lâu và có phát sinh khiếu nại không?

Thời gian niêm yết công khai kéo dài 15 ngày, từ ngày 02/02/2019 đến hết ngày 17/02/2019, được thực hiện tại Trụ sở UBND xã Phú Đông và Văn phòng ấp Giồng Ông Đông theo Thông báo số 01/TB-UBND và Danh sách công khai số 01/DSTB-UBND. Biên bản kết thúc niêm yết số 03/TB-BB-UBND ngày 18/02/2019 ghi nhận tiếp nhận 00 đơn khiếu nại (không có khiếu nại, tranh chấp).

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu cho thửa đất 42 có số phát hành và số vào sổ là bao nhiêu?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được UBND huyện Nhơn Trạch ký cấp ngày 22/02/2019 (theo Quyết định số 15/QĐ-UBND) có số seri phát hành là BĐ 000042 và Số vào sổ cấp GCN là CH 00209.

4. Trong tình huống biến động năm 2023, mục đích sử dụng đất của thửa đất 42 được chuyển đổi như thế nào và do cơ quan nào ký xác nhận trên GCN?

Tháng 04/2023, thửa đất 42 được chuyển mục đích sử dụng toàn bộ diện tích 219,9 m² từ đất ở nông thôn (ONT) sang đất sản xuất kinh doanh (SKC) theo Quyết định số 002/QĐ-UBND ngày 03/04/2023 của UBND huyện Nhơn Trạch. Nội dung biến động được Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Nhơn Trạch (bà Nguyễn Ngọc Kim Ngân) ký xác nhận tại Mục IV (Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận) vào ngày 28/04/2023 theo hồ sơ số 150209.

5. Những loại sổ địa chính nào được tác giả lập và chỉnh lý trong đồ án?

Tác giả đã lập và chỉnh lý 4 loại tài liệu hồ sơ địa chính: Sổ địa chính (điện tử), Sổ mục kê đất đai (Quyển số 002), Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Quyển số 002, số thứ tự 42) và Sổ theo dõi biến động đất đai.


Kết luận

Đồ án học phần "Đăng ký thống kê đất đai" của sinh viên Huỳnh Lê Tường Vy là công trình thực hành nghiệp vụ quản lý đất đai hoàn chỉnh và có tính quy chuẩn cao. Tác giả đã mô phỏng chi tiết quy trình xử lý hồ sơ hành chính từ khâu đăng ký, niêm yết công khai, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (năm 2019) đến quy trình đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất (năm 2023) trên một thửa đất cụ thể tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Hệ thống biểu mẫu, quy trình luân chuyển văn bản và phương pháp lập, chỉnh lý 4 loại sổ địa chính trong đồ án bám sát quy định của Luật Đất đai 2013 và các Thông tư hướng dẫn thi hành, đem lại giá trị học thuật và tài liệu tham khảo thực tế cho người học ngành Quản lý đất đai.