Đồ án: Hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Sức Bật - HCMUTE

Đồ án HCMUTE phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Sức Bật hiệu quả, thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự

Đồ án nghiên cứu hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Sức Bật nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực. Đãi ngộ nhân sự bao gồm các yếu tố như lương thưởng, phụ cấp, bảo hiểm và chế độ phúc lợi. Mục tiêu chính là thu hút, giữ chân nhân tài và thúc đẩy năng suất lao động. Nội dung đồ án phân tích thực trạng chính sách đãi ngộ, xác định bất cập và đề xuất giải pháp cải tiến. Công ty cần xây dựng hệ thống đãi ngộ minh bạch, công bằng và cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của người lao động. Việc hoàn thiện chính sách này góp phần nâng cao vị thế doanh nghiệp trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của đãi ngộ nhân sự

Đãi ngộ nhân sự là tổng hợp các khoản thu nhập, phúc lợi và điều kiện làm việc mà doanh nghiệp cung cấp cho người lao động. Nó bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, bảo hiểm, thưởng và các chế độ khác. Vai trò quan trọng của đãi ngộ là khuyến khích tinh thần làm việc, tăng cường sự gắn bó với doanh nghiệp. Chính sách đãi ngộ tốt giúp thu hút nhân tài, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao năng suất. Đặc biệt, đãi ngộ phù hợp tạo động lực cho nhân viên cống hiến hết mình.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đồ án

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ tại Công ty TNHH Sức Bật. Đồ án xác định những tồn tại trong hệ thống lương thưởng, phụ cấp và bảo hiểm. Từ đó, đề xuất giải pháp cải tiến phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tế. Nghiên cứu cũng nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của đãi ngộ nhân sự. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách quản trị nguồn nhân lực.

II. Phân tích thực trạng công tác đãi ngộ tại Công ty TNHH Sức Bật

Công ty TNHH Sức Bật gặp nhiều khó khăn trong công tác đãi ngộ nhân sự do thiếu hệ thống chính sách đồng bộ. Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu vùng nhưng chưa có chế độ phụ cấp phù hợp. Nhiều nhân viên phản ánh mức lương không đủ sống, dẫn đến tình trạng thiếu động lực làm việc. Ngoài ra, chính sách bảo hiểm chưa được triển khai đầy đủ, gây bất bình cho người lao động. Sự thiếu minh bạch trong việc trả lương cũng khiến nhân viên mất niềm tin vào doanh nghiệp. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.1. Đánh giá hệ thống lương và phụ cấp hiện hành

Hệ thống lương tại Công ty TNHH Sức Bật chủ yếu dựa trên lương tối thiểu vùng, chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa các vị trí công việc. Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại nguy hiểm chưa được áp dụng đúng quy định. Nhân viên làm việc trong môi trường khó khăn không nhận được hỗ trợ xứng đáng. Ngoài ra, chế độ thưởng không rõ ràng, phụ thuộc vào quyết định chủ quan của lãnh đạo. Sự thiếu công bằng trong trả lương gây mất đoàn kết nội bộ.

2.2. Thực trạng chính sách bảo hiểm và phúc lợi

Doanh nghiệp chưa triển khai đầy đủ các loại bảo hiểm theo quy định pháp luật. Nhiều nhân viên chưa được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng hạn. Chế độ phúc lợi như thưởng lễ tết, hỗ trợ đào tạo còn hạn chế. Nhân viên phản ánh không được hưởng các quyền lợi cơ bản theo luật định. Sự thiếu quan tâm đến phúc lợi khiến nhân viên không gắn bó lâu dài. Điều này ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự

Để cải thiện công tác đãi ngộ, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống lương thưởng minh bạch và cạnh tranh. Đầu tiên, điều chỉnh mức lương cơ bản phù hợp với vị trí công việc và trình độ chuyên môn. Áp dụng đầy đủ các loại phụ cấp theo quy định pháp luật, đặc biệt là phụ cấp trách nhiệm và độc hại nguy hiểm. Bên cạnh đó, triển khai chính sách bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn để bảo vệ quyền lợi người lao động. Doanh nghiệp cũng nên bổ sung chế độ phúc lợi như thưởng lễ tết, hỗ trợ đào tạo và chăm sóc sức khỏe.

3.1. Xây dựng hệ thống lương thưởng công bằng

Doanh nghiệp cần xây dựng bảng lương dựa trên khảo sát thị trường và đánh giá vị trí công việc. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng kết hợp với hệ số điều chỉnh theo kinh nghiệm. Thiết lập chế độ thưởng dựa trên hiệu quả công việc, khuyến khích tinh thần cống hiến. Minh bạch hóa quy trình trả lương, công khai mức lương cho từng vị trí. Đào tạo nhân viên về chính sách đãi ngộ để nâng cao nhận thức và sự hài lòng.

3.2. Cải tiến chính sách bảo hiểm và phúc lợi

Doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Thiết lập quy trình đóng bảo hiểm đúng hạn, thông báo kịp thời cho nhân viên. Bổ sung chế độ phúc lợi như thưởng lễ tết, hỗ trợ đào tạo và chăm sóc sức khỏe. Tổ chức các hoạt động gắn kết nội bộ để tăng cường sự đoàn kết. Đánh giá định kỳ chính sách đãi ngộ để điều chỉnh phù hợp với nhu cầu nhân viên.

IV. Kết luận và đề xuất ứng dụng từ đồ án

Đồ án đã phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Sức Bật. Việc xây dựng hệ thống lương thưởng minh bạch, áp dụng đầy đủ phụ cấp và bảo hiểm sẽ nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Chính sách đãi ngộ tốt góp phần thu hút nhân tài, giữ chân người lao động và thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần triển khai ngay các giải pháp đề xuất để cải thiện môi trường làm việc. Áp dụng thành công sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định những tồn tại trong chính sách đãi ngộ tại Công ty TNHH Sức Bật. Hệ thống lương thưởng thiếu minh bạch, phụ cấp không đầy đủ và bảo hiểm chưa được triển khai đúng quy định. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần làm việc và hiệu quả sản xuất. Giải pháp đề xuất bao gồm xây dựng bảng lương cạnh tranh, áp dụng phụ cấp theo quy định và cải tiến chính sách bảo hiểm.

4.2. Khuyến nghị triển khai trong thực tiễn

Doanh nghiệp nên ưu tiên điều chỉnh mức lương cơ bản phù hợp với vị trí công việc. Áp dụng đầy đủ các loại phụ cấp theo quy định pháp luật, đặc biệt là phụ cấp trách nhiệm và độc hại nguy hiểm. Triển khai chính sách bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn và bổ sung chế độ phúc lợi. Đánh giá định kỳ hiệu quả của chính sách đãi ngộ để điều chỉnh kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án hcmute hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty tnhh sức bật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ 1. Đãi ngộ nhân sự 1. Khái niệm đãi ngộ nhân sự Đãi ngộ nhân sự là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự bởi nó ảnh hưởng một cách trực tiếp đến cả tinh thần, thái độ, hiệu suất làm việc và sự đóng góp của NLĐ. Đãi ngộ nhân sự là một quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ nhằm mục tiêu để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và góp phần vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đãi ngộ nhân sự là các khoản thù lao và phúc lợi mà công ty trả cho NLĐ. Tóm lại, quá trình mà doanh nghiệp dùng để trả các khoản thù lao về hao phí lao động, về vật chất và cả tinh thần thông qua các yếu tố đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ nhằm củng cố và phát triển được gọi là đãi ngộ nhân sự. Đây là một hình thức động viên, khuyến khích NLĐ làm việc hăng say, siêng năng và đạt hiệu quả cao hơn trong công việc một cách gián tiếp. Do đó, đãi ngộ nhân sự là một quá trình gồm hai hành động có liên quan chặt chẽ với nhau: chăm lo đời sống vật chất và chăm lo đời sống tinh thần của NLĐ.

Hai hình thức chính trong công tác ĐNNS: đãi ngộ nhân sự tài chính và đãi ngộ nhân sự phi tài chính. Vai trò của chính sách đãi ngộ nhân sự: Đãi ngộ nhân sự bằng nhiều các có tác động trực tiếp và gián tiếp đến lợi ích của NLĐ và doanh nghiệp, giữ vai trò rất quan trọng trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Đãi ngộ nhân sự đóng vai trò như: góp phần duy trì sự ổn dịnh đối với nguồn nhân lực của doanh nghiệp vì nó không chỉ cung cấp vật chất tinh thần và mở rộng sức lao động. Con người luôn hiện hữu hai yếu tố là thể lực và trí lực.

Hai yếu tố này có thể mài mòn theo thời gian, sự mệt mỏi về thể chất và tinh thần dẫn đến sự suy giảm, sa sút khả năng 4 làm việc. Vì vậy, đãi ngộ nhân sự cũng góp phần làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, bù đắp nhân sự qua công tác đãi ngộ là điều cần thiết với doanh nghiệp. Ngoài ra, chương trình đãi ngộ phù hợp, hấp dẫn còn giúp cho giữ chân NLĐ với doanh nghiệp.

Các chính sách đãi ngộ nhân sự bao gồm như: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, trợ cấp, môi trường làm việc,. các biện pháp đãi ngộ sẽ là điều kiện thu hút nhân viên cừng với nâng cao chất lượng ứng viên cho doanh nghiệp, đồng thời giúp tăng cường khả năng phát triển nhân lực thông qua việc tạo động lực cho mọi NV.  Đối với người lao động: Đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống, vật chất và tinh thần. Từ đó, góp phần kích thích năng lực làm việc có hiệu quả cao nhất của NLĐ.

 Đối với doanh nghiệp: Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đãi ngộ nhân sự giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cao. Đãi ngộ nhân sự góp phân nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác nhau trong các doanh nghiệp.  Đối với xã hội: Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp góp phần duy trì được ổn định nguồn nhân lực và chất lượng cho xã hội.

Tầm quan trọng của việc thiết lập chế độ đãi ngộ nhân sự Con người – trong mọi hoạt động đời sống – là nhân tố chính quyết định và tác động lên những hoạt động khác xoay quanh chính họ. Đối với doanh nghiệp, nhân tố con người là chủ thể quyết định những hoạt động sản xuất kinh doanh. Họ luôn mang trong mình những nhu cầu, khi đến một giai đoạn thỏa mãn thì nhu cầu khác xuất hiện và tiếp tục vòng tròn đáp ứng. Chính mong muốn thỏa mãn là động cơ khiến con người làm việc để có thu nhập cao đáp ứng cho chính những mong muốn của họ.

Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp sẽ là công tác tạo động lực cho NLĐ tạo ra hiệu suất cao. 5 Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động đều cần những NLĐ có khả năng, trình độ chuyên môn và sự am hiểu lĩnh vực. Nhưng chắc chắn một điều không phải tất cả NLĐ sẽ cống hiến hết sức và trung thành với một doanh nghiệp. Để thúc đẩy sự phát huy năng lưc, tinh thần của NLĐ yêu cầu doanh nghiệp đưa ra chính sách đãi ngộ nhân sự phù hợp, sẽ là phương pháp hiệu quả nhất để khai thác tiềm năng, thế mạnh của nhân viên và tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp.

Công tác đãi ngộ nhân sự được thực hiện phần lớn dựa trên hiệu quả lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tóm lại, công tác đãi ngộ nhân sự tác động rất lớn đối với NLĐ và NSDLĐ cũng như là hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và toàn thể hoạt động doanh nghiệp nói chung. Các hình thức đãi ngộ nhân sự 1. Đãi ngộ tài chính 1.

Khái niệm Đãi ngộ tài chính là hình thức đãi ngộ được thực hiện qua các công cụ tài chính, bao gồm nhiều loại như: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, cổ phần, phúc lợi,. Đãi ngộ tài chính trực tiếp: a) Tiền lương: Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) “Tiền lương là sự trả công, bù đắp công sức hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, do NSDLĐ trả cho NLĐ qua sự thỏa thuận hợp đồng lao động cho một công việc hoặc một dịch vụ đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện.” Theo quan điểm tiền lương tại Việt Nam: “Tiền lương là sự đo lường bằng giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường.” 6 “Tiền lương của NLĐ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.” Theo Khoản 1, 2 Điều 90 BLLĐ 2019 quy định “Tiền lương là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu”. Xây dựng hệ thống tiền lương dựa trên các yêu cầu cơ bản sau:  Cách tính tiền lương: đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng.

 Tuân theo quy định pháp luật: mức lương tối thiểu vùng, phụ cấp, làm thêm giờ…  Thể hiện tính cạnh tranh trên thị trường.  Tương xứng với năng lực, đóng góp của cá nhân.  Đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp.  Thang lương, bảng lương “Thang lương, bảng lương là hệ thống các nhóm lương/ngạch lương và các bậc lương được thiết kế làm cơ sở trả lương cho NLĐ, đảm bảo công bằng, minh bạch và cạnh tranh.

Bản chất thang lương là một khung giá mua sức lao động của một doanh nghiệp” (Đoàn Thị Phương Diệp, 2014 Theo quy định tại Điều 93 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho NLĐ.  Mức lương tối thiểu vùng theo quy định năm 2019  Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 theo nghị định 157/2018/NĐ-CP như sau: Bảng 1. So sánh lương tối thiểu vùng năm 2018 và 2019. So sánh với mức lương tối thiểu VÙNG Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 vùng năm 2018 7 Vùng 1 4.000 đồng/tháng Tăng 200.000 đồng/tháng Vùng 2 3.000 đồng/tháng Tăng 180.000 đồng/tháng Vùng 3 3.000 đồng/tháng Tăng 160.000 đồng/tháng Vùng 4 2.000 đồng/tháng Tăng 160.000 đồng/tháng Nguồn: ketoanthienung.com Đối với NLĐ đã qua học nghề (bao gồm lao động đào tạo bởi doanh nghiệp) thì tiền lương bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương giữa NLĐ chưa qua học nghề và NLĐ đã qua học nghề theo lương tối thiểu vùng năm 2019. Đơn vị tính: đồng. Doanh nghiệp Đối với lao động chưa qua học nghề Đối với lao động đã qua học nghề Thuộc Vùng Vùng 1 4.vn Điểm đặc biệt cần lưu ý theo Công văn 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của BHXH TP Hà Nội: Mức lương tối thiểu vùng không bao gồm các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung.  Hai hình thức trả lương chính trong doanh nghiệp: Theo quy định tại khoản 1 Điều 96 BLLĐ 2019 thì “NSDLĐ và NLĐ thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán”.

* Chế độ trả lương theo thời gian: 8 Theo Trần Kim Dung (2011) về hình thức trả lương theo thời gian, tiền công của NLĐ sẽ được tính dựa trên cơ sở tiền công đã được xác định cho công việc với đơn vị thời gian làm việc thực tế (ngày hoặc giờ) trong điều kiện NLĐ đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu nếu muốn tiếp tục nhận mức tiền công cho công việc đó. Các công việc áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thường là những công việc sản xuất nhưng khó định mức cụ thể; hoặc các công việc đòi hỏi chất lượng cao; hoặc năng suất, chất lượng phụ thuộc chủ yêu vào máy móc, thiết bị; hoặc các hoạt động tạm thời, ngắn hạn. Công thức tính: Ltt = Lcb × T Trong đó: Ltt: tiền lương thực tế mà NLĐ nhận được. Lcb: tiền lương cấp bậc tính theo thời gian.

T: thời gian làm việc thực tế tương ứng (ngày, giờ). Ưu điểm của hình thức trả lương này dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng. Ngoài ra, trả công theo thời gian có hai chế độ thực hiện:  Trả công theo thời gian đơn giản: theo số ngày (hoặc giờ) thực tế làm việc và mức tiền công ngày (hoặc giờ) của công việc.  Trả công theo thời gian có thưởng: gồm tiền công theo thời gian đơn giản cộng với tiền thưởng.

Tiền thưởng có thể tính dựa trên tất cả các sản phẩm được sản xuất, cũng có thề được tính dựa trên số sản phẩm vượt mức hoặc mức độ thực hiện công việc xuất sắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ