Đồ án quản trị kho hàng và kế hoạch vận hành - ĐH Công nghệ GTVT

Tổng hợp mẫu đồ án quản trị kho hàng chi tiết, phân tích quy trình xuất nhập tồn và giải pháp tối ưu hóa chi phí vận hành kho bãi hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế vận tải

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2022

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án quản trị kho hàng và kế hoạch vận hành

Quản trị kho hàng giữ vị trí then chốt trong chuỗi cung ứng hiện đại. Hoạt động kho bãi đảm bảo tính liên tục cho chuỗi sản xuất và phân phối hàng hóa. Doanh nghiệp duy trì lượng dự trữ hợp lý để phòng ngừa rủi ro biến động thị trường. Hệ thống kho giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển nhờ gom hàng theo quy mô kinh tế. Đồ án quản trị kho hàng cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức luân chuyển sản phẩm. Sinh viên tiếp cận quy trình tiếp nhận, lưu kho, bảo quản và xuất kho chuyên nghiệp. Kế hoạch vận hành dịch vụ kho hàng hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ thỏa mãn khách hàng. Mọi thao tác đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa diện tích và tiết kiệm nguồn lực. Việc xây dựng kế hoạch kho bài bản giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ. Mô hình quản lý tiêu chuẩn giúp hạ giá thành lưu kho trên mỗi tấn hàng hóa.

1.1. Vai trò của quản trị kho bãi trong chuỗi cung ứng

Kho hàng là mắt xích điều hòa cung cầu giữa nơi sản xuất và thị trường tiêu thụ. Cơ sở này bảo quản nguyên vật liệu và thành phẩm trong điều kiện tối ưu. Doanh nghiệp chủ động đối phó với biến động giá cả và nguồn cung nguyên liệu. Việc tích trữ hàng hóa theo lô lớn giúp tối ưu chi phí vận tải đường dài. Hoạt động kho còn hỗ trợ hoàn thiện đơn hàng nhanh chóng, đúng số lượng và chất lượng. Dịch vụ lưu kho chuẩn xác giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thương mại. Hệ thống kho bãi hiện đại còn tích hợp công nghệ phân loại tự động để tăng tốc độ luân chuyển.

1.2. Phân loại trang thiết bị vận hành và bảo quản kho hàng

Hệ thống thiết bị kho hàng bao gồm phương tiện vận chuyển và phương tiện chứa hàng. Xe nâng hàng với các tải trọng 0,75T, 1T và 2T đóng vai trò chủ đạo khi bốc xếp pallet. Giá kệ kho hàng pallet rack, drive-in rack giúp tối ưu hóa chiều cao nhà kho. Thiết bị kiểm đếm và bảo quản chuyên dụng duy trì chất lượng cơ lý hóa của sản phẩm. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp trực tiếp quyết định năng suất giải phóng phương tiện vận tải. Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc tính cơ lý của hàng hóa để bố trí thiết bị đồng bộ.

II. Phân tích kế hoạch vận hành dịch vụ kho hàng thực tế

Phân tích dữ liệu thực tế là bước khởi đầu bắt buộc trong lập kế hoạch kho. Đồ án xây dựng các kịch bản luân chuyển hàng hóa dựa trên thông số cụ thể. Các yếu tố đầu vào gồm diện tích kho bãi, cấu trúc cửa xuất nhập và khối lượng hàng tồn. Mỗi loại hàng hóa như MM, DD, TP, HH, NN hay KK đều có đặc tính bao gói riêng biệt. Nhà quản trị phải xác định chính xác thời gian tác nghiệp kiểm đếm và kiểm tra chất lượng. Thời gian kiểm hóa thường kéo dài từ 1,0 giờ đối với hàng nhập đến 1,5 giờ đối với hàng xuất. Việc bố trí ca kíp làm việc yêu cầu sự phối hợp giữa thủ kho, nhân viên giao nhận và công nhân bảo quản. Nếu tính toán sai lệch định mức, kho hàng dễ rơi vào trạng thái ùn tắc cục bộ tại cửa tiếp nhận. Sự thiếu đồng bộ giữa thiết bị cơ giới và nhân lực thủ công sẽ gia tăng chi phí lưu kho.

2.1. Xác định định mức kinh tế kỹ thuật trong tác nghiệp kho

Định mức kinh tế kỹ thuật là cơ sở pháp lý và kinh tế để định giá dịch vụ kho. Chi phí cơ sở hạ tầng kho trung bình khoảng 15.000 đồng/tấn/ngày. Chi phí bảo quản hàng hóa tiêu chuẩn ở mức 20.000 đồng/tấn/ngày. Chi phí quản lý chung được ấn định 10.000 đồng/tấn/ngày theo khối lượng lưu kho. Về nhân sự, tiền lương thủ kho, nhân viên giao nhận và nhân viên kiểm kê được tính theo ca hoặc theo tháng cố định. Việc chuẩn hóa các định mức giúp doanh nghiệp dự toán ngân sách chính xác, minh bạch hóa biểu giá dịch vụ lưu kho.

2.2. Đánh giá chu kỳ thời gian và năng suất bốc xếp xe nâng

Chu kỳ làm việc của xe nâng gồm thời gian lấy hàng, di chuyển, dỡ hàng và quay đầu. Tải trọng xe nâng 0,75T, 1T và 2T quy định tốc độ di chuyển có tải từ 8 km/h và không tải 12 km/h. Thời gian bốc dỡ mỗi kiện hàng lên pallet thủ công dao động từ 6 đến 12 giây tùy trọng lượng kiện. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa công nhân xếp pallet và xe nâng rút ngắn đáng kể thời gian tác nghiệp. Việc xác định đúng chu kỳ chu chuyển phương tiện giúp kho giải phóng hàng hóa nhanh chóng và tránh lãng phí nhiên liệu.

III. Phương pháp lập kế hoạch vận hành dịch vụ quản trị kho

Phương pháp tổ chức dịch vụ kho đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch nhập, xuất và lưu trữ. Trước hết, nhà quản trị cần xây dựng phương án xếp dỡ chi tiết cho từng lô hàng xuất nhập. Với lô hàng nhập KK khối lượng 72 tấn, kho sử dụng xe nâng 0,75T kết hợp đội ngũ 3 công nhân đóng pallet. Thời gian hoàn thành tác nghiệp được rút ngắn xuống còn 2,43 giờ. Đối với các lô hàng xuất cho các công ty đối tác như công ty Z, X, Y, kho điều động xe nâng 2T để tối ưu năng suất. Quy trình bốc xếp từ khu bảo quản ra cửa xuất được tính toán theo khoảng cách di chuyển thực tế. Việc phân bổ cửa xuất 4 và khu vực bảo quản C giúp giảm thiểu hành trình chạy không tải. Phương pháp tính toán chi phí vận hành kho dựa trên đơn vị tấn hàng hóa luân chuyển qua kho. Nhờ đó, doanh nghiệp quản lý hiệu quả ngân sách nhiên liệu, khấu hao xe nâng và nhân công bốc dỡ.

3.1. Kỹ thuật tính toán phương án xếp dỡ hàng nhập và xuất

Tính toán xếp dỡ dựa vào khối lượng lô hàng, kích thước kiện và công suất thiết bị. Xe nâng 2T phục vụ các lô hàng nặng như 35 tấn hàng MM hoặc 30 tấn hàng TP của công ty Z. Quá trình tác nghiệp chia thành chu kỳ lấy hàng từ giá kệ, di chuyển tới cửa xuất và quay lại vị trí ban đầu. Số lượng công nhân bốc dỡ được ấn định theo trọng lượng từng kiện hàng dưới 50kg hoặc trên 100kg. Quy trình kỹ thuật chặt chẽ loại bỏ thời gian chết, bảo vệ an toàn cho hàng hóa và công nhân vận hành.

3.2. Mô hình tối ưu hóa chi phí vận hành kho theo từng lô hàng

Chi phí vận hành kho hàng xuất bao gồm chi phí nhân công lái máy, chi phí bốc dỡ thủ công, khấu hao thiết bị và nhiên liệu xe nâng. Mỗi lô hàng của từng công ty được hạch toán riêng biệt trên từng tấn hàng hóa. Chi phí nhân công thuê ngoài được cố định ở mức 350.000 đồng/người/ca làm việc. Lương lái xe nâng và khấu hao máy móc phân bổ theo giờ vận hành thực tế. Mô hình định phí và biến phí giúp doanh nghiệp thiết lập bảng giá dịch vụ kho cạnh tranh và kiểm soát tỷ suất lợi nhuận.

IV. Ứng dụng đồ án quản trị kho hàng trong vận hành thực tế

Đồ án quản trị kho hàng mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị logistics hiện đại. Lý thuyết vận hành dịch vụ kho bãi được chuyển hóa thành các chỉ số định lượng cụ thể. Doanh nghiệp có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân bổ thiết bị để giải quyết bài toán tắc nghẽn kho bãi. Kế hoạch vận hành khoa học giúp giảm thiểu thời gian lưu chuyển xe tại các cửa xuất nhập. Quản lý chính xác hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ ngăn chặn nguy cơ thất thoát hàng hóa. Hơn nữa, việc số hóa bảng tính chi phí vận hành giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt giá thành logistics. Doanh nghiệp dễ dàng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua dịch vụ kho bãi tin cậy và minh bạch. Sinh viên hoàn thành đồ án nắm vững kỹ năng phân tích dữ liệu, lập lịch trình thiết bị và điều phối nhân sự. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng chuỗi cung ứng thông minh, linh hoạt và hiệu quả kinh tế.

4.1. Giải pháp số hóa và chuyển đổi quy trình quản trị kho

Áp dụng hệ thống phần mềm quản lý kho WMS là xu hướng tất yếu của ngành logistics. Phần mềm hỗ trợ tự động hóa việc lập kế hoạch tiếp nhận và xuất hàng theo thời gian thực. Dữ liệu về định mức tác nghiệp xe nâng và chi phí nhân công được cập nhật liên tục. Hệ thống mã vạch và RFID giúp nhân viên kho kiểm đếm hàng hóa nhanh chóng, giảm thiểu sai sót do con người. Số hóa toàn diện quy trình vận hành giúp kho hàng tăng năng lực xử lý đơn hàng và tối ưu hóa không gian lưu trữ.

4.2. Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ đồ án quản lý kho hàng

Xây dựng kế hoạch kho thành công đòi hỏi sự cân đối giữa năng lực thiết bị và chi phí nhân lực. Việc lựa chọn xe nâng phù hợp với khoảng cách di chuyển và tải trọng hàng hóa quyết định năng suất chung. Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát các định mức tiêu hao nhiên liệu và chi phí khấu hao. Đào tạo đội ngũ công nhân bốc xếp và lái xe nâng nâng cao an toàn lao động trong kho bãi. Quản trị dịch vụ kho hiệu quả tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của chuỗi cung ứng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Đồ án quản trị kho hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ KHO HÀNG 1. Vai trò, chức năng và phân loại kho hàng 1. Vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng Kho hàng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong chuỗi phân phối hàng hóa của doanh nghiệp: - Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá: nhu cầu tiêu dùng có thể biến thiên theo mùa vụ và có những dao động khó lường. Các nguồn cung cũng luôn có những diễn biến phức tạp trong khi hoạt động sản xuất cần được duy trì liên tục để đảm bảo chất lượng ổn định với chi phí hợp lí, do vậy lượng dự trữ nhất định trong kho giúp doanh nghiệp có thể đối phó được với những thay đổi bất thường của điều kiện kinh doanh phòng ngừa rủi ro và điều hoà sản xuất.

- Góp phần giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối: Nhờ có kho nên có thể chủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân phối nhờ đó mà giảm chi phí bình quân trên đơn vị. - Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp thông qua việc đảm bảo hàng hoá sẵn sàng về số lượng, chất lượng và trạng thái lô hàng giao, góp phần giao hàng đúng thời gian và địa điểm. - Hỗ trợ việc thực hiện quá trình “logistics ngược” thông qua việc thu gom, xử lý, tái sử dụng bao bì, sản phẩm hỏng, sản phẩm thừa…Trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp cần cố gắng giảm bớt nhu cầu về kho bãi khi có thể. Điều này đòi hỏi phải nắm vững mối liên hệ của kho với các hoạt động logistics khác.

Chức năng của kho hàng Nếu xét theo công dụng của kho, thì hệ thống kho trong một tổ chức có thể phân thành 2 loại: - Kho nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng…để cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất - Kho thành phẩm giúp tổ chức tiến hành phân phối, giải quyết đầu ra. Tuy nhiên dù là kho nào thì cũng bao gồm có một số chức năng chính sau: * Hỗ trợ cho sản xuất: - Nhà kho đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cho sản xuất, để sản xuất sản phẩm công ty có thể cần nhiều loại nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng được sản xuất từ các nhà máy khác nhau. 3 lOMoARcPSD|9234052 Phạm Thị Vân – 70DCL21044 Các nhà máy này sẽ vận chuyển vật tư về kho nguyên vật liệu của nhà máy theo đơn hàng hợp đồng đã thỏa thuận trước. - Hàng được dự trữ tại kho và sẽ giao cho bộ phận sản xuất khi có nhu cầu.

Kho nguyên vật liệu thường nằm ngay trong nhà máy. - Nhờ có kho đảm bảo vật tư cho sản xuất đúng chất lượng, đủ số lượng, kịp thời gian, giúp sản xuất tiến hành liên tục, nhịp nhàng. * Tổng hợp sản phẩm: Công ty sản xuất thường có nhiều nhà cung cấp, mỗi nhà cung cấp sản xuất những loại hàng khác nhau và ở đầu ra công ty cũng có nhiều khách hàng, mỗi khách hàng lại cần những sản phẩm khác nhau. Cho nên theo thỏa thuận các nhà cung cấp đưa hàng về kho trung tâm của công ty.

Tại đây hàng hóa sẽ được phân loaị, tổng hợp, gia cố theo từng đơn hàng yêu cầu của khách rồi chuyển đến cho khách hàng. * Gom hàng: Có những khách hàng cần những lô hàng lớn đồng thời tại một thời điểm cụ thể một nhà cung cấp không đủ sức cung ứng đủ hàng cho khách. Trường hợp này hàng sẽ được vận chuyển nguyên toa từ các nhà cung cấp về kho của công ty. Tại kho của công ty, hàng được tập trung từ nhiều nhà cung cấp thành một lô hàng lớn để cung cấp cho khách hàng.

* Tách hàng thành những lô hàng nhỏ: Có những khách hàng cần những lô hàng nhỏ, để đáp ứng nhu cầu này, hàng sẽ được đưa từ nhà máy về kho. Tại kho sẽ tiến hành tách lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ, có số lượng, chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng và tổ chức vận chuyển đến khách. Phân loại kho hàng * Theo lĩnh vực logistics: - Kho logistics cung ứng - Kho logistics sản xuất - Kho logistics phân phối. * Theo công đoạn logistics: 4 lOMoARcPSD|9234052 Phạm Thị Vân – 70DCL21044 - Kho doanh nghiệp sản xuất - Kho doanh nghiệp thương mại bán lẻ - Kho doanh nghiệp thương mại trung gian - Kho của các trung gian trong chuỗi cung ứng.

* Theo liên kết giao thông: - Kho có cầu cảng - Kho có đường bộ nhánh - Kho có đường sắt nhánh - Kho tổ hợp. * Theo mức độ hiện đại của mặt bằng kho (theo Knight Frank); - Kho hạng A+ - Kho hạng A - Kho hạng B - Kho hạng C - Kho hạng D * Theo nhiệm vụ chính của kho: - Kho thu mua, kho tiếp nhận: loại kho này thường đặt ở nơi sản xuất, khai thác hay đầu mối ga, cảng để thu mua hay tiếp nhận hàng hóa. Kho này chỉ làm nhiệm vụ gom hàng trong một thời gian rồi chuyển đến nơi tiêu dùng hoặc các kho xuất bán. - Kho tiêu thụ: kho này chứa các thành phần của nhà máy sản xuất ra.

Nhiệm vụ chính của kho này là kiểm nghiệm phẩm chất, sắp xếp, phân loại, đóng gói hình thành những lô hàng thích hợp để chuyển bán cho các doanh nghiệp thương mại hoặc đơn vị tiêu dùng khác. - Kho trung chuyển: là kho được đặt trên đường vận động của hàng hóa ở các ga, cảng, bến để nhận hàng từ phương tiện vận chuyển này sang phương tiện vận chuyển khác. - Kho dự trữ: là loại kho dùng để dự trữ những hàng hóa trong một thời gian dài và chỉ dược dùng khi có lệnh của cấp quản lý trực tiếp. 5 lOMoARcPSD|9234052 Phạm Thị Vân – 70DCL21044 - Kho cung ứng, cấp phát: là loại kho đặt gần các đơn vị tiêu dùng nhằm giao hàng thuận tiện cho các đơn vị khách hàng.

* Theo đặc điểm kiến trúc: - Kho kín: có khả năng tạo môi trường bảo quản kín, chủ động duy trì chế độ bảo quản, ít chịu ảnh hưởng của các thông số môi trường bên ngoài. - Kho nửa kín: chỉ che mưa, nắng cho hàng hóa không có các kết cấu ngăn cách với môi trường ngoài kho. - Kho lộ thiên: chỉ là các bãi tập trung dự trữ hàng hóa ít hoặc không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của khí hậu, thời tiết. * Theo hình thức sở hữu: - Kho chủ sở hữu (kho riêng): thuộc quyền sở hữu và sử dụng riêng của doanh nghiệp có quyền sở hữu hàng hóa dự trữ và bảo quản tại kho.

Loại hình kho này thích hợp cho các doanh nghiệp có nguồn lực tài chính. - Kho thương mại (cho thuê): hoạt động như một đơn vị kinh doanh độc lập cung cấp một loạt các dịch vụ dự trữ bảo quản và vận chuyển trên cơ sở thù lao biến đổi. Kho thương mại cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn cho khách hàng. - Kho quốc gia/ địa phương.

* Theo quy mô: Dựa vào diện tích, dung tích, khối lượng và danh điểm hàng hóa dự trữ trong kho, cũng như giá trị sử dụng của chúng và dựa vào số lượng cán bộ công nhân viên ở kho, kho hàng có thể chia thành 3 loại: kho lớn (tổng kho), kho trung bình và kho nhỏ. * Theo chế độ nhiệt độ bảo quản: - Kho không có sưởi ấm/ có sưởi ấm - Kho lạnh - Kho có nhiệt độ cố định 1. Thiết bị vận chuyển hàng * Xe nâng: dùng điện hay chạy bằng nhiên liệu xăng hay dầu: 6 lOMoARcPSD|9234052 Phạm Thị Vân – 70DCL21044 - Xe nâng là thiết bị cơ giới xếp dỡ dùng để nâng hạ và vận chuyển hàng trong kho bãi cũng như trên phương tiện vận chuyển. Tùy từng loại xe nâng có thể có chiều cao nâng hàng từ 1.3m, trọng lượng nâng từ 1000-1600kg.

- Xe nâng thủy lực có khối lượng xử lý hàng không lớn (30-40 pallet/1 ca), trọng lượng từ 0. - Xe nâng điện tiện lợi hơn xe nâng thủy lực, tốc độ nâng của xiên hàng cao hơn. - Xe nâng tự hành sử dụng tại các khu vực có cường độ xếp dỡ di chuyển hàng cao; có quy mô di chuyển rộng nhưng không gian di chuyển lại hạn hẹp. - Xe nâng có cần nâng kéo dài được cho phép nâng hàng với độ cao lớn.

- Các xe nâng thế hệ mới có trang bị thêm màn hình vi tính nhằm định vị vị trí lô hàng trong kho hoặc máy quyét (scanner) để nhận dạng mặt hàng xuất kho. * Xe xếp dỡ: - Là thiết bị cơ giới xếp dỡ hoàn chỉnh dùng trong công tác xếp dỡ hàng với phương tiện vận tải, chuyển hàng và phân bố hàng hóa lên các giá kệ. - Phân loại:  Xe xếp dỡ có động cơ diesel, xăng, gas: xe này thường hoạt động ở các bãi hàng  Xe xếp dỡ động cơ điện: hoạt động ở các kho hàng, nâng từ 1-5T, chiều cao nâng từ 3- 4. * Nâng tay: - Là thiết bị đơn giản để nâng hàng và di chuyển hàng bên trong kho ở khoảng cách ngắn, thường dùng để đóng hàng.

- Nâng tay có 2 loại là điều khiển bằng tay hoặc tự động. * Pa-let: có thể làm bằng gỗ, nhựa hoặc bằng kim loại: * Palăng: palăng gồm palăng xích và palăng điện. - Palang là thiết bị nâng hàng được treo trên cao, gồm một cơ cấu nâng và có thể thêm một cơ cấu di chuyển, thường có kích thước gọn nhẹ, kết cấu đơn giản. - Phân loại: + Theo dẫn động pa lăng có 2 loại: bằng tay (có nâng trọng nhỏ 0.5-20T) hoặc bằng điện hoặc khí nén (0.32-32T, nâng cao 30m, tốc độ nâng 3-15m/1 phút).\ + Theo cách thiết kế bộ phận giữ hàng: pa lăng giữ hàng bằng xích hoặc cáp.

7 lOMoARcPSD|9234052 Phạm Thị Vân – 70DCL21044 - Pa lăng áp dụng đối với hàng bao kiện có hình dáng ổn định và trong phạm vi nâng hàng với hành trình nhỏ. * Xe đẩy bằng tay: là thiết bị đơn giản để nâng hàng và di chuyển hàng bên trong kho ở khoảng cách ngắn, thường dùng để đóng hàng. * Rôbô công nghiệp: Robot công nghiệp là một cơ cấu máy có thể lập trình được, có khả năng làm việc một cách tự động không cần sự trợ giúp của con người. Bên cạnh đó giữa các tay máy có thể hợp tác được với nhau.

* Dạng băng chuyền: - Là thiết bị xếp dỡ hoạt động liên tục dùng để di chuyển hàng theo phương nằm ngang hoặc nghiêng một góc nhỏ so với phương nằm ngang. - Theo cấu tạo của dải băng thì có: băng chuyền tấm cứng, tấm mềm, plastic, gạt; theo kết cấu còn có băng chuyền tĩnh và băng chuyền động, băng chuyền con lăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Thị Vân (2022), Quản trị kho hàng, Đồ án, Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, Hà Nội.
APA 7
Phạm, T. V. (2022). Quản trị kho hàng [Đồ án, Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-a-n-qua-n-tri-kho-ha-ng/9883546884
IEEE
T. V. Phạm, "Quản trị kho hàng," Đồ án, Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-a-n-qua-n-tri-kho-ha-ng/9883546884

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác