Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Xã hội học với đề tài "Những điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ trong các cơ quan Đảng và chính quyền ở Tuyên Quang" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thanh Hương thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Quyết. Luận án thuộc chuyên ngành Xã hội học (mã số: 62313001).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, nữ giới chiếm 50,48% dân số Việt Nam (85.573 nghìn người). Mặc dù tỷ lệ nữ cao hơn nam giới, tỷ lệ phụ nữ giữ các vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước năm 2010 chỉ đạt 23,3%. Để thúc đẩy bình đẳng giới, Quốc hội đã ban hành Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011–2020 (đặt mục tiêu tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2016–2020 từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011–2016 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016–2020 trên 35%; đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% cơ quan bộ, ngang bộ, UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ).
Tuyên Quang là địa phương có tỷ lệ nữ tham gia Ban Chấp hành đảng bộ và Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp cao hơn bình quân chung của cả nước, từng có cán bộ nữ đảm nhiệm vị trí Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh. Tuy nhiên, các công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ xã hội học quản lý về sự thăng tiến của phụ nữ trong các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã còn thiếu vắng. Do đó, luận án được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng, chỉ ra các nhân tố thúc đẩy và cản trở, từ đó xác định các điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ tại địa phương.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ thực trạng thăng tiến và các điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ trong các cơ quan Đảng và chính quyền ở Tuyên Quang, từ đó đề ra một số khuyến nghị nhằm phát huy điều kiện thuận lợi và kiểm soát điều kiện bất lợi.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết khoa học và thực tiễn về sự thăng tiến của phụ nữ và các điều kiện cơ bản cho sự thăng tiến của phụ nữ.
- Phân tích thực trạng đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức và sự thăng tiến của họ trong các cơ quan Đảng và chính quyền ở Tuyên Quang.
- Phân tích các điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ ở Tuyên Quang hiện nay, bao gồm các điều kiện chính sách, tổ chức thực hiện chính sách; điều kiện cá nhân, gia đình người phụ nữ và định kiến giới đối với phụ nữ.
- Gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao năng lực, tạo cơ hội để nữ cán bộ, công chức, viên chức thăng tiến.
Hai câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Thực trạng đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức ở Tuyên Quang và sự thăng tiến của họ thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Có những điều kiện cơ bản nào đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ? Những điều kiện cơ bản đó ở Tuyên Quang được thể hiện như thế nào?
Hai giả thuyết nghiên cứu của luận án:
- Ở Tuyên Quang, tỷ lệ phụ nữ tham gia các vị trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp khá cao, nhưng tỷ lệ nữ nắm giữ các chức vụ lãnh đạo chủ chốt còn hạn chế. Tỷ lệ nữ tham chính chưa đồng đều giữa các địa bàn. Thời gian gần đây, tỷ lệ nữ được kết nạp đảng, được bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý, được cử đi đào tạo nâng cao trình độ gia tăng, đánh dấu sự thăng tiến của phụ nữ.
- Các điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ gồm: Chính sách và sự thực thi chính sách đối với cán bộ nữ; điều kiện thuộc cá nhân, gia đình người phụ nữ; khắc phục các quan niệm, định kiến giới.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ trong các cơ quan Đảng và chính quyền ở Tuyên Quang.
- Khách thể nghiên cứu: Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) đang công tác tại các cơ quan Đảng, chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã của tỉnh Tuyên Quang; các chính sách thực hiện bình đẳng giới và thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Tuyên Quang (gồm cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).
- Phạm vi thời gian lấy số liệu: Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2013.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Tập trung vào các điều kiện cơ bản nhất đảm bảo sự thăng tiến về vị trí công tác và chuyên môn nghề nghiệp của nữ CBCCVC.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 7 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu | Các tác giả, công trình tiêu biểu được trích dẫn | Nội dung chính được điểm luận |
|---|---|---|
| Vai trò của phụ nữ và vai trò giới trong phát triển | Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2001); Võ Thị Mai (2003); Nguyễn Thị Mỹ Trang (2007); Jean Lau Chin, Bernice Lott, Joy K. Rice, Janis Sanchez-Hucles (2007); Nicholas Kristof (2009); Nguyễn Hồng Sơn, Phan Chí Anh (2013); Hải Hiếu. | Khẳng định phụ nữ chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động và có các ưu thế về phong cách giao tiếp, tính cẩn trọng, kiên trì; tuy nhiên tỷ lệ tham gia lãnh đạo quản lý biến đổi chậm và chưa tương xứng với tiềm năng. |
| Sự thăng tiến của phụ nữ | Nguyễn Thị Thập (1980); Lê Thị Nhâm Tuyết (1995, 2000); Trần Thị Vân Anh, Lê Ngọc Hùng (1996); Sarah Burke, Karen M. Collins (2001); Barbara Kellerman, Deborah L. Rhode (2009); Janet Kelly Moen (1995); Schwartz (1995); Leann Beaty, Trenton J. Davis; Trần Mạnh Cát (2006). | Nghiên cứu phong trào phụ nữ qua các thời kỳ lịch sử; chỉ ra các rào cản kép giữa gia đình và sự nghiệp; sự chênh lệch chỉ số lãnh đạo của phụ nữ tại một số quốc gia (Na Uy, Hoa Kỳ, Nhật Bản). |
| Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách | Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2000); Ifi Amadiume (2005); Trần Thị Hương (2006); Juliana Kantengwa (2010); Dương Thị Hằng (2010); Nguyễn Đình Tấn (2010); Báo cáo UN Women (2011–2012); Lê Thị Kim Lan (2012); Christopher Michel (2013); Đặng Ánh Tuyết (2011); Chu Thị Hạnh (2012); Đoàn Xuân Diệp và nhóm NC (2012); Nguyễn Thị Tươi (2011); Jean Munro (2012). | Chính sách pháp luật là bệ đỡ sống còn cho sự thăng tiến của nữ giới. Tuy nhiên, việc thực thi còn hạn chế do thiếu biện pháp bảo đảm, bất cập về quy định tuổi hưu sớm hơn nam giới 5 năm và tuổi quy hoạch, đào tạo. |
| Ảnh hưởng của tổ chức | Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Ngọc Anh (2010); Nguyễn Thị Tươi (2011); Bùi Thị Mùi (2012); Trần Thị Vân Anh (2010); Phạm Thị Thanh Hồng (2012); Nguyễn Thị Hạnh (2012). | Ý chí và nhận thức của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có vai trò quyết định trong việc phát hiện, quy hoạch, bố trí công tác, thử thách và bổ nhiệm cán bộ nữ. |
| Ảnh hưởng của điều kiện gia đình | Nguyễn Thị Hồng Vân (2012); Phạm Hạnh Sâm (2009); Nguyễn Đức Hạt và cs (2009); Norma De Piccoli, Chiara Rollero (2010); Nguyễn Thị Kim Hoa (2010); Angelina Yuen Tsang, Pauline Sung Chan, Lixi Zhang (2011). | Gánh nặng việc nhà, thiên chức sinh đẻ, nuôi dạy con cái làm giảm quỹ thời gian dành cho học tập, nghiên cứu và công tác chuyên môn; sự ủng hộ, chia sẻ của chồng con là điều kiện then chốt để phụ nữ tiến bộ. |
| Ảnh hưởng của điều kiện cá nhân | Naila Kabeer, Trần Thị Vân Anh, Vũ Mạnh Lợi (2005); Virginia Woolf (2009); Vương Thị Hạnh (2007); Phạm Văn Bích (2008); Lê Thị Dung (2012); Lưu Song Hà (2013). | Hạn chế về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ cùng tâm lý tự ti, an phận khiến phụ nữ e ngại đảm nhận trọng trách và ít tham gia cạnh tranh vị trí lãnh đạo. |
| Ảnh hưởng của định kiến giới | Nguyễn Thị Kim Ngân (2012); Lê Thị Quý (2010); Hoàng Bá Thịnh (2014); Nguyễn Thị Thu Hà (2011); Jemima Asabea Anderson, Grace Diabah, Patience Afrakomah Mensah (2011); Nereda White (2010); Võ Bảo Hạnh (2011); Thái Thị Ngọc Dư (1999); Nguyễn Thu Hương (2012); Ngô Thị Tuấn Dung (2012); Lê Ngọc Văn (2011); Mai Huy Bích (2001); Nguyễn Hữu Minh (2012); Phạm Thanh Huyền và nhóm NC (2012); Võ Thị Mai (2011); Aimée Hampel-Milagrosa và cs (2011); Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2011). | Quan niệm truyền thống "nghĩ đến lãnh đạo - nghĩ đến nam giới", tư tưởng trọng nam khinh nữ và khuôn mẫu "tam tòng, tứ đức" tạo nên rào cản tâm lý vô hình cản trở việc đề bạt, bổ nhiệm cán bộ nữ. |
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu phụ nữ dưới góc độ lịch sử, chính sách vĩ mô hoặc khảo sát riêng lẻ trong các ngành y tế, giáo dục, doanh nghiệp, hoặc tại các tỉnh khác (Hà Tĩnh, Nam Định, Cà Mau, Cần Thơ, Tây Bắc, Tây Nguyên). Luận án này giải quyết khoảng trống nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, phân tích đồng thời và có hệ thống ba nhóm điều kiện cơ bản (chính sách và thực thi chính sách; cá nhân và gia đình; định kiến giới) tác động đến sự thăng tiến của nữ CBCCVC trong hệ thống Đảng và chính quyền địa phương tại tỉnh miền núi Tuyên Quang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm công cụ
- Định kiến giới: Được xác định theo Luật Bình đẳng giới năm 2006 (Điều 5, khoản 4) là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.
- Cán bộ, công chức, viên chức: Được xác định trên cơ sở quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Điều 3, khoản 1 và khoản 2) và Luật Viên chức năm 2010 (Điều 2).
- Lãnh đạo và quản lý: Luận án tiếp cận quan điểm của A.G. Johnson, N. Abercrombie, G.A. Theodorson, Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Đức Hạt, Vũ Hào Quang, Max Weber và Henri Fayol. Lãnh đạo là việc đưa ra ý chí, mục tiêu, chỉ đạo, chỉ huy và định hướng; quản lý là việc tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện các mục tiêu nhằm đạt hiệu quả tối ưu.
- Di động xã hội và Sự thăng tiến: Tiếp cận theo Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng và nhóm dịch giả Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa. Sự thăng tiến của CBCCVC là hình thức di động xã hội theo chiều dọc (được bổ nhiệm chức vụ cao hơn, tăng lương, kết nạp Đảng, nâng cao trình độ, uy tín chuyên môn) hoặc di động ngang (thuyên chuyển đến vị trí việc làm có điều kiện tốt hơn).
- Điều kiện đảm bảo sự thăng tiến: Vận dụng mô hình kích thích – phản xạ (S–R) của Ivan Pavlov trong tâm lý học hành vi; điều kiện là các yếu tố kích thích thúc đẩy (chính sách, năng lực cá nhân) hoặc kìm hãm (định kiến giới, rào cản gia đình) tác động thường xuyên đến hành vi và cơ hội thăng tiến của nữ cán bộ.
Khung phân tích của luận án
Khung phân tích xem xét sự thăng tiến của phụ nữ (gồm thăng tiến về chuyên môn, nghề nghiệp và thăng tiến về lãnh đạo, quản lý) dưới sự tác động của môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội thông qua 3 nhóm điều kiện cơ bản:
- Điều kiện về chính sách và việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ nữ.
- Các điều kiện thuộc cá nhân, gia đình của cán bộ nữ.
- Các quan niệm, định kiến giới.
Lý thuyết áp dụng
- Lý thuyết di động xã hội (Social Mobility):
- Pitirim Sorokin (1927): Phân tích di động xã hội thông qua các "kênh dẫn" và "cơ chế sàng lọc" liên quan đến hoàn cảnh kinh tế - xã hội, trình độ học vấn, gia đình, độ tuổi, giới tính.
- Gerard O'Donnell (1994): Phân biệt "di động có bảo trợ" (đạt địa vị do hoàn cảnh gia đình hoặc mối quan hệ nâng đỡ) và "di động xã hội do tranh tài" (đạt vị trí cao bằng nỗ lực, tài năng qua thi tuyển, nâng ngạch, lấy phiếu tín nhiệm).
- Tony Bilton và cộng sự (1993): Phân biệt di động giữa các thế hệ và di động trong thế hệ; chỉ ra 3 điều kiện diễn ra di động (số lượng địa vị cần lấp chỗ trống, phương pháp đạt tới địa vị, số cá nhân thích hợp sẵn sàng chiếm lĩnh địa vị).
- Saritha Pujari: Tổng hợp các yếu tố tạo nên di động xã hội (Động cơ, Thành tích và thất bại, Giáo dục, Kỹ năng và đào tạo, Di cư, Công nghiệp hóa, Đô thị hóa, Pháp luật, Chính trị, Hiện đại hóa).
- Các lý thuyết về giới và nữ quyền.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phụ nữ và bình đẳng giới.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê thứ cấp:
- Phương pháp phân tích tài liệu (2.4.1): Thu thập, tổng hợp báo cáo định kỳ, số liệu thống kê nhân sự giai đoạn 2005–2013 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang, Phòng Nội vụ các huyện, thành phố và văn bản chính sách liên quan.
- Phương pháp thảo luận nhóm (2.4.2): Tổ chức các cuộc trao đổi với các nhóm cán bộ, công chức nam và nữ tại địa phương.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (2.4.3): Thực hiện phỏng vấn sâu đối với cán bộ lãnh đạo quản lý, chuyên viên các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study - 2.4.4): Đi sâu nghiên cứu 4 trường hợp điển hình gồm:
- Hộp 1: Câu chuyện về bà T.L
- Hộp 2: Câu chuyện về bà Đ.H
- Hộp 3: Câu chuyện về bà N.S
- Hộp 4: Câu chuyện về chị V.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến các điều kiện đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về 7 nhóm vấn đề: vai trò giới trong phát triển; thực trạng và đặc điểm thăng tiến của phụ nữ; tác động của hệ thống cơ chế, chính sách; vai trò của môi trường tổ chức và người đứng đầu; ảnh hưởng từ điều kiện kinh tế và quan hệ gia đình; các yếu tố thuộc về năng lực, tâm lý cá nhân; và ảnh hưởng của định kiến giới. Luận án chỉ ra rằng dù đã có nhiều nghiên cứu về bình đẳng giới, nhưng việc nghiên cứu xác định hệ thống các điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ trong các cơ quan Đảng và chính quyền cấp địa phương (đặc biệt là tỉnh miền núi) vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện.
Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản (định kiến giới; cán bộ, công chức, viên chức; lãnh đạo; quản lý; di động xã hội; sự thăng tiến; điều kiện cơ bản); luận giải việc áp dụng lý thuyết di động xã hội (Sorokin, O'Donnell, Bilton, Pujari), các lý thuyết giới và tư tưởng Hồ Chí Minh. Luận án xây dựng khung phân tích liên kết giữa 3 nhóm điều kiện (chính sách, gia đình - cá nhân, định kiến giới) với 2 phương diện thăng tiến của phụ nữ (chuyên môn và chức vụ lãnh đạo). Đồng thời, chương này trình bày quy trình triển khai 4 phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích tài liệu thực tế.
Chương 3: Thực trạng đội ngũ và sự thăng tiến của nữ cán bộ, công chức, viên chức ở Tuyên Quang
Chương 3 giới thiệu tổng quan địa bàn tỉnh Tuyên Quang và phân tích số liệu thực trạng đội ngũ nữ CBCCVC cùng sự thăng tiến của họ giai đoạn 2005–2013 (tập trung tại mốc 31/12/2013) ở 3 cấp:
- Cơ quan cấp tỉnh: Phân tích thực trạng cơ cấu lãnh đạo (Bảng 3.1), trình độ đại biểu HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2011–2016 theo giới (Biểu đồ 3.1, 3.2), tỷ lệ nữ được đào tạo chuyên môn và lý luận chính trị (Bảng 3.16), tỷ lệ nữ CBCC cơ quan cấp tỉnh được bổ nhiệm lãnh đạo (Biểu đồ 3.10).
- Cơ quan cấp huyện: Phân tích cơ cấu cán bộ trong Ban Chấp hành các đảng bộ cấp huyện (Bảng 3.2), tỷ lệ nữ đại biểu HĐND cấp huyện (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.3, 3.4), tỷ lệ nữ CBCCVC khối chính quyền (Bảng 3.4), tương quan trình độ chuyên môn (Bảng 3.5), trình độ lý luận chính trị (Bảng 3.6), kiến thức quản lý nhà nước giữa nam và nữ (Bảng 3.7), so sánh với bình quân cả nước (Bảng 3.8), tỷ lệ nữ lãnh đạo các phòng ban chuyên môn (Biểu đồ 3.5), tỷ lệ nữ diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Tỉnh ủy quản lý được bổ nhiệm (Biểu đồ 3.11, 3.12) và đào tạo (Bảng 3.17).
- Cơ quan cấp xã: Phân tích cơ cấu CBCC cấp xã (Bảng 3.9), trình độ chuyên môn (Bảng 3.10, 3.11), trình độ lý luận chính trị (Bảng 3.12), cơ cấu đại biểu HĐND cấp xã nhiệm kỳ 2011–2016 (Bảng 3.13, Biểu đồ 3.6), thực trạng nữ lãnh đạo quản lý cấp xã (Biểu đồ 3.7, 3.8, 3.9) và công tác đào tạo cán bộ nữ cấp xã (Bảng 3.18).
- Các phương diện thăng tiến: Tỷ lệ nữ tham gia BCH, Ban Thường vụ cấp tỉnh, huyện, xã qua 2 nhiệm kỳ 2005–2010 và 2010–2015 (Bảng 3.14); sự gia tăng tỷ lệ nữ CBCCVC là đảng viên (Bảng 3.15); sự thăng tiến qua đào tạo nâng cao trình độ và qua bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh lãnh đạo.
Chương 4: Phân tích các điều kiện cơ bản đảm bảo sự thăng tiến của nữ cán bộ, công chức, viên chức ở Tuyên Quang
Chương 4 tập trung phân tích 3 nhóm điều kiện cơ bản dựa trên số liệu thống kê giai đoạn 2005–2013 và dữ liệu định tính:
- Điều kiện chính sách và thực thi chính sách: Phân tích các văn bản chính sách thúc đẩy sự thăng tiến của phụ nữ ở Tuyên Quang và việc tổ chức thực hiện trong tuyển dụng (Biểu đồ 4.1), tiếp nhận (Biểu đồ 4.2), đào tạo chuyên môn nghiệp vụ (Biểu đồ 4.3), đào tạo lý luận chính trị (Biểu đồ 4.4, 4.5), bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước (Biểu đồ 4.6, 4.7), công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy quản lý (Biểu đồ 4.8, 4.11), và tỷ lệ bổ nhiệm lãnh đạo các cấp (Biểu đồ 4.9, 4.10, 4.12; Bảng 4.1).
- Điều kiện thuộc về cá nhân và gia đình: Phân tích sự nỗ lực tự thân của nữ cán bộ; tác động của điều kiện kinh tế gia đình; vai trò của mối quan hệ gia đình (sự chia sẻ việc nhà, chăm sóc con cái từ phía người chồng và người thân).
- Khắc phục các quan niệm, định kiến giới: Đánh giá của CBCCVC về các hạn chế từ phía gia đình và bản thân người phụ nữ làm lãnh đạo quản lý (Bảng 4.2); phân tích thực tế vượt qua định kiến xã hội qua 4 trường hợp nghiên cứu điển hình (bà T.L, bà Đ.H, bà N.S và chị V).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Vận dụng lý thuyết di động xã hội và góc nhìn xã hội học quản lý để xây dựng khung phân tích về sự thăng tiến của phụ nữ trong khu vực công ở cấp địa phương.
- Làm rõ bản chất sự thăng tiến của nữ CBCCVC bao gồm cả hai chiều kích: thăng tiến về chuyên môn nghề nghiệp (học vấn, lý luận chính trị, ngạch công chức, kết nạp Đảng) và thăng tiến về chức danh lãnh đạo, quản lý.
- Xác định hệ thống 3 nhóm điều kiện cơ bản có quan hệ tương hỗ đảm bảo cho sự thăng tiến của phụ nữ: (1) Thể chế, chính sách và việc thực thi chính sách của tổ chức; (2) Sự nỗ lực cá nhân kết hợp với điều kiện hậu thuẫn từ gia đình; (3) Việc nhận diện và xóa bỏ định kiến giới trong cơ quan và cộng đồng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn tư liệu và số liệu thực nghiệm toàn diện về cơ cấu, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và tỷ lệ bổ nhiệm nữ CBCCVC tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005–2013 ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).
- Chỉ ra các kết quả tích cực: Tuyên Quang duy trì tỷ lệ nữ tham gia BCH đảng bộ, HĐND cao hơn mặt bằng chung cả nước; công tác đào tạo, kết nạp Đảng và bổ nhiệm cán bộ nữ có chuyển biến rõ rệt.
- Chỉ ra các tồn tại: Tỷ lệ nữ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt còn thấp; cơ cấu phân bổ nữ tham chính chưa đồng đều giữa các địa bàn; cán bộ nữ cấp cơ sở (xã) còn gặp khó khăn về trình độ chuyên môn và tiêu chuẩn bổ nhiệm.
- Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp thực tiễn đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan tổ chức cán bộ nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo gắn với bố trí, sử dụng cán bộ nữ; đồng thời nâng cao nhận thức bình đẳng giới cho đội ngũ lãnh đạo và cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; đối tượng khảo sát tập trung vào khối cơ quan Đảng và chính quyền (chưa bao quát toàn bộ các tổ chức chính trị - xã hội hay khu vực ngoài nhà nước); khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2005–2013.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các tỉnh trong vùng Trung du và Miền núi phía Bắc hoặc giữa các vùng miền; khảo sát sự thăng tiến của phụ nữ trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước; cập nhật số liệu và đánh giá tác động của các chính sách cán bộ nữ trong các nhiệm kỳ tiếp theo (từ sau năm 2015).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Xã hội học, Xã hội học Giới, Xã hội học Quản lý, Khoa học Quản lý và Xây dựng Đảng.
- Đối với cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Ban Tổ chức cấp ủy, cơ quan Nội vụ, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong việc tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ.
- Đối với nữ cán bộ, công chức: Là tài liệu tham khảo về kinh nghiệm vượt qua rào cản tâm lý, định kiến xã hội và cân bằng công việc gia đình để phấn đấu nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nhóm điều kiện cơ bản nào đảm bảo sự thăng tiến của phụ nữ?
Luận án xác định 3 nhóm điều kiện cơ bản:
- Nhóm điều kiện về chính sách và việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ nữ (tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm).
- Nhóm điều kiện thuộc về cá nhân và gia đình người phụ nữ (sự nỗ lực tự thân, ý chí học tập, điều kiện kinh tế gia đình và sự ủng hộ, chia sẻ việc nhà từ người thân).
- Nhóm điều kiện về khắc phục các quan niệm, định kiến giới trong tổ chức và xã hội.
2. Lý thuyết di động xã hội được vận dụng như thế nào trong luận án?
Luận án vận dụng lý thuyết di động xã hội của Sorokin, O'Donnell, Bilton và Pujari để phân tích sự thăng tiến của nữ CBCCVC dưới dạng di động xã hội theo chiều dọc (được bổ nhiệm chức vụ cao hơn, tăng lương, kết nạp Đảng, nâng cao trình độ) và di động ngang (thuyên chuyển công tác). Luận án phân tích sự dịch chuyển này dựa trên các cơ chế: di động do tranh tài (nỗ lực học tập, thi tuyển, lấy phiếu tín nhiệm) và di động có bảo trợ (chính sách ưu tiên, sự ủng hộ của lãnh đạo và gia đình).
3. Thực trạng tham gia lãnh đạo của nữ CBCCVC tại Tuyên Quang giai đoạn 2005–2013 có đặc điểm gì?
Tuyên Quang là địa phương có tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy và HĐND các cấp cao hơn bình quân chung cả nước, từng có nữ Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh. Giai đoạn 2005–2013 ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ nữ đảng viên, nữ được cử đi đào tạo và bổ nhiệm. Tuy nhiên, tỷ lệ nữ nắm giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt vẫn còn hạn chế và sự thăng tiến của cán bộ nữ chưa đồng đều giữa các cấp, đặc biệt tỷ lệ nữ lãnh đạo ở cấp xã còn thấp.
4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào?
Luận án sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp, bao gồm: phương pháp phân tích tài liệu văn bản và số liệu thống kê giai đoạn 2005–2013; phương pháp thảo luận nhóm (TLN); phương pháp phỏng vấn sâu (PVS); và phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) với 4 hộp tình huống về 4 cá nhân điển hình (bà T.L, bà Đ.H, bà N.S và chị V).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Thanh Hương đã làm rõ thực trạng đội ngũ và sự thăng tiến của nữ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng và chính quyền tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005–2013. Bằng việc vận dụng lý thuyết di động xã hội và phương pháp nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, tác giả đã chứng minh sự thăng tiến của cán bộ nữ phụ thuộc vào sự tương tác đồng thời giữa ba nhóm điều kiện: cơ chế chính sách và sự thực thi của tổ chức, nỗ lực cá nhân cùng sự hỗ trợ từ gia đình, và mức độ khắc phục các định kiến giới. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu xã hội học quản lý và hỗ trợ công tác cán bộ nữ tại địa phương.