Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về kim ngạch, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia. Trong nhóm hàng nông sản, trái cây nhiệt đới là mặt hàng giàu tiềm năng xuất khẩu nhờ lợi thế tự nhiên. Tuy nhiên, nhóm hàng này cũng đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật khắt khe về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và yêu cầu bảo quản nghiêm ngặt từ các thị trường quốc tế.
Thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hưng Bình – một doanh nghiệp thương mại hoạt động tại Hà Nội và Hải Phòng – cho thấy quá trình xuất khẩu trái cây tươi chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động thị trường, tính mùa vụ và yêu cầu bảo quản chuỗi cung ứng lạnh. Từ thực tiễn thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp, tác giả Trương Thị Thu Trang (ngành Kinh tế quốc tế / chuyên ngành Thương mại quốc tế và Logistics, Học viện Chính sách và Phát triển) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp và đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh doanh xuất khẩu mặt hàng này.
[!NOTE]
Về mặt văn bản, trang bìa của khóa luận ghi tiêu đề "Dịch vụ nhập khẩu thiết bị y tế bằng đường hàng không của Công ty Tập đoàn Airsea Global". Tuy nhiên, toàn bộ nội dung từ Lời cảm ơn, Mục lục, Lời mở đầu cho đến toàn văn 3 chương nghiên cứu đều tập trung phân tích đề tài: "Tình hình kinh doanh xuất khẩu trái cây tại Công ty TNHH XNK Hưng Bình" (năm hoàn thành: 2024, giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Việt Hưng).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn về công ty, bộ máy tổ chức, tình hình tài chính và năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH XNK Hưng Bình giai đoạn 2021–2023.
- Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng quy trình nghiệp vụ xuất khẩu trái cây tươi của công ty; đánh giá kim ngạch xuất khẩu phân theo hình thức kinh doanh, chủng loại mặt hàng và thị trường tiêu thụ giai đoạn 2021–2023.
- Nhận diện các thành tựu đạt được, các mặt tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân cốt lõi; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống 10 giải pháp khả thi nhằm mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả xuất khẩu trái cây của doanh nghiệp định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và quy trình kỹ thuật - nghiệp vụ xuất khẩu trái cây tươi (xoài, thanh long, bưởi, nhãn, chôm chôm).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH XNK Hưng Bình (trụ sở tại quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; địa bàn làm hàng và thông quan tại cụm cảng biển TP. Hải Phòng; vùng nguyên liệu thu mua trong nước và các thị trường xuất khẩu quốc tế tại Châu Á và Nga).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu xuất khẩu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021–2023); định hướng và giải pháp đề xuất được hoạch định cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu khảo cứu thực trạng doanh nghiệp, kết hợp giữa nghiệp vụ ngoại thương thực tiễn với phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp.
Khung lý thuyết, khái niệm và tiêu chuẩn chuyên ngành:
- Khái niệm và điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms): Áp dụng các điều kiện giao hàng và phân định trách nhiệm chi phí như CIF, CIP, CFR, FOB; sử dụng các chứng từ ngoại thương tiêu chuẩn gồm vận đơn đường biển (B/L), lệnh giao hàng (D/O), phiếu đóng gói (P/L), hóa đơn thương mại (C/I).
- Phương thức thanh toán quốc tế: Phân tích ứng dụng hai phương thức thanh toán chủ đạo là Điện chuyển tiền (T/T, TTR) và Thư tín dụng (L/C).
- Quy chuẩn pháp lý và hành chính xuất khẩu nông sản:
- Quy định cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo các hiệp định thương mại: C/O Mẫu D (áp dụng trong nội khối ASEAN) và C/O Mẫu E (thị trường Trung Quốc) do Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Hải Phòng cấp.
- Kiểm dịch y tế biên giới do Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế trực thuộc Sở Y tế TP. Hải Phòng thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng nhận.
- Kiểm dịch thực vật phục vụ thông quan xuất khẩu do Cục Bảo vệ Thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và cấp chứng thư.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch: Tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; ứng dụng công nghệ xử lý bề mặt bằng màng bọc sinh học chứa nấm men đối kháng Candida sake, chế phẩm MTL1 (màng trứng sữa kết hợp cellulo, glycerol, dầu ăn) và MTL2 (màng chitosan chiết xuất từ vỏ tôm cua thủy phân và axit sorbic).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát và mô tả quy trình thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia quá trình thực tập tại các phòng ban của công ty, ghi nhận chi tiết 13 khâu của quy trình xuất khẩu trái cây tươi từ thu mua tại vườn đến khâu thanh toán quốc tế.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa các chỉ tiêu về cơ cấu nhân sự, tình hình nguồn vốn, kết quả doanh thu - lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu.
- Phương pháp phân tích so sánh và phân tích chuỗi thời gian: So sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng mặt hàng và cơ cấu thị trường xuất khẩu giữa các năm 2021, 2022 và 2023.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu của Công ty TNHH XNK Hưng Bình trong giai đoạn 2021–2023 do Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Hành chính - Nhân sự cung cấp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0109235715.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát nghiệp vụ giao nhận, kiểm định, đóng gói và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hưng Bình
Chương này trình bày lịch sử hình thành, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức nhân sự và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hưng Bình được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0109235715 ngày 13/07/2017, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2018. Địa chỉ trụ sở đặt tại Tổ dân phố Nguyên Xá 3, Đường Cầu Diễn, Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Người đại diện hợp pháp là ông Trần Thành Trung. Hoạt động cốt lõi của công ty là thu mua, phân phối trái cây nhập khẩu (từ Hàn Quốc, Úc, New Zealand, Mỹ, Trung Quốc) và xuất khẩu trái cây đặc sản Việt Nam sang thị trường ASEAN, Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc. Xét trên toàn bộ hoạt động XNK, hình thức ủy thác chiếm 58% và xuất nhập khẩu trực tiếp chiếm 42%.
Bên cạnh lĩnh vực cốt lõi, công ty còn đăng ký các ngành nghề phụ trợ bao gồm: sản xuất sản phẩm từ plastic (mã 2220), bán buôn nông lâm sản nguyên liệu (mã 4620), bán buôn máy móc thiết bị (mã 4659), vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy nội địa (mã 4933), trồng cây ăn quả (mã 5022).
Về bộ máy quản lý, doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh và Phòng Xuất nhập khẩu (bao gồm 3 bộ phận nghiệp vụ: Thu mua, Ngoại thương XNK, Giao nhận).
| Nhóm chức vụ |
Số lượng (người) |
Trình độ học vấn |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Giám đốc |
1 |
Đại học và trên đại học |
11 |
8,85% |
| Phó giám đốc |
1 |
Lao động phổ thông / trình độ khác |
116 |
91,15% |
| Trưởng phòng |
4 |
|
|
|
| Nhân viên văn phòng |
26 |
|
|
|
| Quản đốc |
2 |
|
|
|
| Lái xe, bảo vệ |
4 |
|
|
|
| Công nhân, lao động |
93 |
|
|
|
| Tổng cộng |
127 |
Tổng cộng |
127 |
100,00% |
Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH XNK Hưng Bình
Về kết quả tài chính, cơ cấu vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) |
7.954,453 |
Tăng trưởng qua các năm |
Tăng so với năm 2021 |
| Tổng vốn vay (nghìn đồng) |
8.074,302 |
Tăng trưởng vay ngân hàng |
Tăng thêm 2.356,768 (nợ phải trả) |
| Doanh thu (nghìn đồng) |
10.550,720 |
Tăng mạnh |
Tăng thêm 5.034,937 so với 2022 |
| Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) |
7.960,496 |
Tăng thêm 4.946,948 |
Tăng thêm 3.063,837 |
| Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) |
5.841,985 |
Tăng trưởng dương |
Tăng trưởng ổn định |
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH XNK Hưng Bình
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu trái cây tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hưng Bình
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình 13 bước trong tác nghiệp xuất khẩu trái cây tươi và thống kê kim ngạch xuất khẩu.
Quy trình xuất khẩu gồm các bước kế tiếp nhau:
- Tìm kiếm khách hàng: Bộ phận Kinh doanh và XNK tiếp cận bạn hàng quốc tế thông qua dữ liệu khách hàng cũ, môi giới ngoại thương hoặc tham gia các hội chợ nông sản.
- Đàm phán, ký kết hợp đồng: Thỏa thuận điều khoản kỹ thuật, phương thức giao hàng, thời gian thanh toán. Đối với khách hàng truyền thống áp dụng phương thức T/T, đối với khách hàng mới yêu cầu thanh toán bằng L/C.
- Thu mua nguyên liệu, vận chuyển, kho bãi: Ưu tiên nhà vườn ký hợp đồng bao tiêu; yêu cầu ngừng phun xịt thuốc bảo vệ thực vật và kích thích sinh trưởng trước khi thu hoạch 7–10 ngày; thu hoạch quả trong khoảng 28–32 ngày sau khi nở hoa vào sáng sớm hoặc chiều mát. Trái cây đựng trong giỏ nhựa lót giấy xốp, vận chuyển về kho lạnh tạm trữ duy trì nhiệt độ từ +5°C đến +10°C, hệ thống thông gió đạt 25 m³/h.
- Kiểm tra chất lượng đầu vào: Đánh giá cảm quan ngoại quan (dập nát, tai gãy, đục lỗ, màu sắc) và lấy mẫu phân tích dư lượng hóa chất, vi khuẩn gây hại.
- Xử lý nguyên liệu, khử trùng: Rửa nước sạch, lau bụi bẩn; khử khuẩn bằng hóa chất Chlorine, nước Ozone; xử lý nhiệt hoặc chiếu xạ diệt nấm; ứng dụng chế phẩm sinh học đối kháng Candida sake, phủ màng bảo quản MTL1 và MTL2.
- Đóng gói sản phẩm: Sử dụng túi Polyetylen đục 20–30 lỗ kim kết hợp kho lạnh 5°C giúp bảo quản quả từ 40–50 ngày. Đóng gói vào thùng carton đục lỗ thông khí theo quy cách chuẩn: thùng 10 kg (gồm 9 kg quả, 1 kg bì) hoặc thùng 25 kg (24 kg quả, 1 kg bì). Tiêu chuẩn kích thước và trọng lượng thanh long được phân loại chi tiết:
| Phân loại |
Chu vi quanh thân trái |
Trọng lượng quả |
| Loại 1 |
$\le 18\text{ cm}$ |
Dưới 400 g |
| Loại 2 |
$< 22\text{ cm}$ |
Từ 400 g đến dưới 1000 g |
| Loại 3 |
$> 30\text{ cm}$ |
Trên 1000 g |
Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu Công ty TNHH XNK Hưng Bình
- Ký hợp đồng dịch vụ giao nhận: Do hạn chế năng lực nội bộ trong khai báo hải quan, công ty ký hợp đồng thuê ngoài với Công ty TNHH Vận chuyển toàn cầu OMNI để thực hiện thủ tục thông quan.
- Chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu: Gồm Hợp đồng thương mại (bản sao), Hóa đơn thương mại C/I (bản chính), Phiếu đóng gói P/L (bản chính), Công văn cam kết xuất xứ, Bảng kê thu mua hàng hóa. Mặt hàng trái cây được ưu tiên phân luồng xanh.
- Vận chuyển container lạnh ra cảng: Mượn container lạnh của hãng tàu; thực hiện kéo vỏ về kho đóng hàng rồi kẹp chì, hoặc chuyển hàng ra bãi cảng Hải Phòng đóng trực tiếp vào container; giám sát nghiêm ngặt các thông số nhiệt độ, độ ẩm và lỗ thông hơi suốt hành trình.
- Xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Nộp hồ sơ tại Chi nhánh VCCI TP. Hải Phòng; chủ yếu cấp C/O Mẫu D cho thị trường ASEAN và Mẫu E cho thị trường Trung Quốc.
- Cấp chứng thư kiểm dịch: Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế (Sở Y tế Hải Phòng) cấp với mức phí 70 USD/mẫu (gồm 1 bản chính, 2 bản phụ); Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ Thực vật cấp (gồm 1 bản chính, 2 bản phụ).
- Quyết toán với công ty giao nhận: Rà soát các chi phí dịch vụ, cước vận chuyển, phí nâng hạ container để hoàn tất thanh toán cho công ty OMNI.
- Nhận thanh toán từ khách hàng: Sau khi giao hàng lên tàu, công ty gửi thông báo và bản sao chứng từ yêu cầu thanh toán chuyển khoản T/T; chỉ giao bộ chứng từ gốc khi đã nhận đủ tiền.
Về thực trạng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2021–2023:
- Hình thức xuất khẩu: Ủy thác xuất khẩu chiếm khoảng 75% tỷ trọng (thông qua các đại lý như Công ty Minh Châu, Nasco, OMNI). Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp tăng trưởng liên tục từ 46,61 nghìn USD (năm 2021) lên 72,7 nghìn USD (năm 2022) và đạt 163 nghìn USD (năm 2023).
- Cơ cấu mặt hàng: Xoài là mặt hàng chủ lực, kim ngạch năm 2023 tăng gấp 4 lần so với năm 2021, tỷ trọng tăng thêm 21%. Thanh long tăng từ 18,501 nghìn USD (2021) lên 38,02 nghìn USD (2023), tỷ trọng ổn định từ 12%–16%. Bưởi tăng thêm 6,77 nghìn USD, chiếm tỷ trọng 6%–11%. Nhãn chiếm tỷ trọng thấp từ 3%–5% do cạnh tranh gay gắt từ Thái Lan. Chôm chôm duy trì 3%–7%. Vải và vú sữa có kim ngạch nhỏ theo từng đơn hàng.
- Cơ cấu thị trường: Thị trường xuất khẩu tập trung tại Châu Á và duy nhất thị trường Nga tại Châu Âu. Trung Quốc là thị trường chủ đạo, chiếm trên 30% kim ngạch xuất khẩu sang Châu Á, tăng từ 53,2 nghìn USD (2021) lên 142,51 nghìn USD (2023). Indonesia tăng trưởng 41 nghìn USD trong giai đoạn này. Nga duy trì tỷ trọng 15%–23%. Malaysia tăng từ 9,721 nghìn USD lên 37,97 nghìn USD (gấp gần 4 lần). Hàn Quốc năm 2023 tăng 2,5 lần so với năm 2021.
Đánh giá chung chỉ ra rằng doanh nghiệp còn tồn tại nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn nhỏ; thị trường xuất khẩu hẹp; thiếu bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường dẫn đến việc thu thập thông tin chậm và thiếu chính xác; phương thức thu mua "chắc bán, chắc mua" dễ bị tư thương ép giá; kiểm soát dư lượng thuốc BVTV ở vùng trồng còn lỏng lẻo; cơ sở vật chất kho bãi thiếu hiện đại; hoàn toàn phụ thuộc vào công ty giao nhận bên ngoài cho khâu thủ tục hải quan.
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu trái cây tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hưng Bình
Dựa trên định hướng phát triển của công ty đến năm 2030 (mở rộng thị trường, giữ vững đối tác đại lý, xây dựng thương hiệu, tăng cường đào tạo cán bộ thông thạo tiếng Anh và tiếng Trung), tác giả xây dựng 10 giải pháp trọng tâm:
- Đầu tư cơ sở vật chất, kho bãi và máy móc: Hiện đại hóa kho lạnh đạt chuẩn quốc tế; trang bị máy rửa quả tự động, máy đóng gói; nghiên cứu đầu tư phương tiện vận tải lạnh chuyên dụng nhằm chủ động vận chuyển từ vùng trồng về cảng Hải Phòng.
- Cải thiện việc quảng bá thương hiệu: Sửa chữa lỗi bảo mật và nâng cấp giao diện website công ty phục vụ thương mại điện tử quốc tế; tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm nông nghiệp trong và ngoài nước.
- Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu: Chuyển dịch dần từ trái cây tươi sơ chế sang các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao (nước ép, trái cây đóng hộp, rượu vang trái cây), hợp tác với các trung tâm nghiên cứu để giảm áp lực mùa vụ.
- Tự chủ thủ tục hải quan xuất khẩu: Đào tạo và tuyển dụng nhân viên chuyên trách khai báo hải quan điện tử; tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ của Hải quan nhằm giảm chi phí thuê ngoài công ty OMNI.
- Chuẩn bị và ổn định nguồn hàng đầu vào: Ký hợp đồng bao tiêu dài hạn với các nhà vườn; hỗ trợ giống, vốn và kỹ thuật canh tác; thúc đẩy mô hình nông nghiệp đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
- Tăng cường chất lượng đầu ra của sản phẩm: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng khép kín từ thu hoạch đến kiểm dịch; đào tạo người lao động tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thành lập hệ thống thu mua nội địa và đại lý phân phối nước ngoài: Thiết lập trạm thu mua tại các vùng chuyên canh trái cây trọng điểm; tuyển dụng nhân sự địa phương; tìm kiếm đại lý phân phối đại diện tại các thị trường đích.
- Phát triển nguồn nhân lực: Cải thiện chính sách tiền lương, thưởng và chế độ đãi ngộ; liên kết với các trường đại học, trường nghề để thu hút nhân sự ngoại thương có năng lực; tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu: Nghiên cứu rào cản kỹ thuật và các quy định an toàn thực phẩm khắt khe để thâm nhập các thị trường tiêu thụ lớn như EU, Hoa Kỳ bên cạnh thị trường truyền thống.
- Lựa chọn phương thức thanh toán an toàn: Chuyển dịch dần các đơn hàng mới sang phương thức tín dụng chứng từ (L/C) nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu và chậm thanh toán từ phương thức điện chuyển tiền (T/T).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh kinh doanh xuất khẩu nông sản của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong giai đoạn 3 năm:
| Nhóm chỉ tiêu |
Kết quả giai đoạn 2021–2023 |
| Tăng trưởng doanh thu |
Doanh thu năm 2021 đạt 10.550,720 nghìn đồng, giai đoạn 2022–2023 tiếp tục tăng thêm 5.034,937 nghìn đồng. |
| Tăng trưởng lợi nhuận |
Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 7.960,496 nghìn đồng; năm 2021–2022 tăng thêm 4.946,948 nghìn đồng; 2022–2023 tăng thêm 3.063,837 nghìn đồng. |
| Cơ cấu hình thức xuất khẩu |
Ủy thác xuất khẩu chiếm ưu thế tuyệt đối (~75%); kim ngạch xuất khẩu trực tiếp tăng từ 46,61 nghìn USD (2021) lên 163 nghìn USD (2023). |
| Mặt hàng xuất khẩu chủ lực |
Xoài chiếm tỷ trọng lớn nhất (tăng kim ngạch gấp 4 lần, tỷ trọng tăng 21%); Thanh long tăng từ 18,501 nghìn USD lên 38,02 nghìn USD. |
| Thị trường trọng điểm |
Trung Quốc dẫn đầu, luôn chiếm trên 30% kim ngạch Châu Á, tăng từ 53,2 nghìn USD (2021) lên 142,51 nghìn USD (2023); Nga là thị trường Châu Âu duy nhất đạt tỷ trọng 15%–23%. |
Về đóng góp thực tiễn, tác giả đã:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình tác nghiệp 13 bước trong xuất khẩu trái cây tươi tại hiện trường cảng biển Hải Phòng, cung cấp các thông số thực tế về thời gian thu hoạch (28–32 ngày sau nở hoa), nhiệt độ bảo quản kho lạnh (+5°C đến +10°C), quy cách bao gói và chi phí kiểm dịch y tế (70 USD/mẫu).
- Chỉ rõ các nút thắt trong khâu chuỗi cung ứng lạnh và pháp lý hải quan của doanh nghiệp SME, từ đó đề xuất 10 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao, gắn liền với năng lực tài chính và định hướng chiến lược đến năm 2030 của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi nội bộ của một doanh nghiệp tư nhân (Công ty TNHH XNK Hưng Bình), chuỗi số liệu thứ cấp chỉ phản ánh giai đoạn 3 năm (2021–2023).
- Có sự thiếu đồng nhất về mặt văn bản giữa trang bìa (ghi đề tài về thiết bị y tế của Công ty Airsea Global) và toàn bộ nội dung học thuật bên trong (nghiên cứu xuất khẩu trái cây của Công ty Hưng Bình).
- Các giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi và chuyển dịch cơ cấu sang chế biến sâu mới dừng lại ở định hướng lý thuyết, chưa xây dựng bảng tính hạch toán chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis) hoặc dự toán nguồn vốn đầu tư cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh hoạt động logistics xuất khẩu nông sản giữa nhiều doanh nghiệp tại khu vực cảng biển phía Bắc; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu bài toán tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng lạnh (cold chain) đối với các mặt hàng trái cây nhiệt đới xuất khẩu đi thị trường xa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics trong quá trình làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ ngoại thương nông sản.
Phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất là Mục 2.1 (Chương 2): trình bày chi tiết quy trình 13 bước xuất khẩu hàng hóa tươi sống bằng container lạnh qua cảng biển, hồ sơ xin cấp C/O form D và E tại VCCI, thủ tục kiểm dịch y tế biên giới tại Hải Phòng và ứng dụng công nghệ bảo quản màng sinh học (Candida sake, MTL1, MTL2).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao có sự sai lệch giữa tiêu đề trang bìa và nội dung nghiên cứu thực tế của khóa luận?
Trang bìa khóa luận ghi: "Dịch vụ nhập khẩu thiết bị y tế bằng đường hàng không của Công ty Tập đoàn Airsea Global". Tuy nhiên, đây là lỗi văn bản hành chính khi đóng bìa. Toàn bộ Lời cảm ơn, Mục lục, Lời mở đầu và nội dung 3 chương của công trình nghiên cứu về đề tài: "Tình hình kinh doanh xuất khẩu trái cây tại Công ty TNHH XNK Hưng Bình" do sinh viên Trương Thị Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Việt Hưng.
2. Tiêu chuẩn phân loại và bảo quản thanh long xuất khẩu tại Công ty Hưng Bình được quy định như thế nào?
Thanh long xuất khẩu được phân thành 3 loại: Loại 1 (chu vi $\le 18\text{ cm}$, trọng lượng dưới 400 g); Loại 2 (chu vi $< 22\text{ cm}$, trọng lượng 400 g đến dưới 1000 g); Loại 3 (chu vi $> 30\text{ cm}$, trọng lượng trên 1000 g). Quả được bọc trong túi polyetylen đục 20–30 lỗ kim, bảo quản ở 5°C giúp duy trì độ tươi trong 40–50 ngày, đóng trong thùng carton 10 kg (9 kg quả + 1 kg bì) hoặc 25 kg (24 kg quả + 1 kg bì).
3. Cơ quan nào chịu trách nhiệm cấp các chứng từ xuất xứ và kiểm dịch xuất khẩu của công ty?
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Mẫu D, E) do Chi nhánh VCCI tại TP. Hải Phòng cấp; Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế (Sở Y tế Hải Phòng) cấp với mức phí 70 USD/mẫu thử; Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cấp.
4. Mặt hàng và thị trường nào chiếm kim ngạch lớn nhất trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp?
Mặt hàng có kim ngạch lớn nhất là Xoài (năm 2023 tăng gấp 4 lần so với năm 2021, tỷ trọng tăng 21%). Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Trung Quốc, luôn chiếm tỷ trọng trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây của công ty sang thị trường Châu Á, đạt giá trị 142,51 nghìn USD vào năm 2023.
5. Vì sao tác giả đề xuất công ty phải tự chủ khâu thủ tục hải quan thay vì thuê ngoài công ty OMNI?
Việc thuê Công ty TNHH Vận chuyển toàn cầu OMNI làm phát sinh thêm chi phí dịch vụ đại lý, khiến công ty bị động trong việc kiểm soát tiến độ thông quan và có nguy cơ thất lạc thông tin kinh doanh. Tự chủ nghiệp vụ hải quan điện tử giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực nội bộ của nhân sự xuất nhập khẩu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thu Trang phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động xuất khẩu trái cây tươi tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hưng Bình trong giai đoạn 2021–2023. Công trình đã làm rõ toàn bộ quy trình nghiệp vụ 13 bước trong giao nhận, bảo quản và thông quan nông sản qua cụm cảng Hải Phòng, đồng thời lượng hóa được sự dịch chuyển tích cực trong kim ngạch và cơ cấu thị trường. Dù ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận khả quan, công ty vẫn phải đối mặt với các điểm nghẽn về quy mô vốn, phụ thuộc dịch vụ logistics thuê ngoài và năng lực kiểm soát nguồn hàng đầu vào. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu trái cây của doanh nghiệp đến năm 2030.