Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại công ty TNHH MTV Sotrans

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại công ty tnhh mtv sotrans, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

70
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại logistics

1.1.1. Khái niệm về logistics

1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ logistics

1.1.3. Phân loại hệ thống dịch vụ logistics

1.2. Vai trò và tác dụng của dịch vụ logistics

1.3. Chất lượng dịch vụ logistics

1.3.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ logisitics và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ logistics

1.3.2. Các nhân tố tác động tới chất lượng dịch vụ logistics

1.3.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.2. Nhân tố bên ngoài

1.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics ở một số nước và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam

1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics ở một số nước

1.4.1.1. Singapore - Tận dụng thế mạnh và xây dựng chiến lược
1.4.1.2. Nhật Bản - Chú trọng hiệu quả và hoạt động kiểm soát vĩ mô

1.4.2. Những kinh nghiệm Việt Nam có thể học hỏi

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam và Công ty TNHH MTV SOTRANS

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH MTV SOTRANS

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV SOTRANS

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của công ty

2.2. Các dịch vụ của công ty TNHH MTV SOTRANS

2.2.1. Dịch vụ kho bãi

2.2.2. Giao nhận vận tải nội địa

2.2.3. Giao nhận vận tải quốc tế bao gồm các phương thức

2.2.4. Dịch vụ contract logistics

2.2.5. Khai thác cảng

2.3. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Logisics của công ty TNHH MTV SOTRANS

2.3.1. Thực trạng kết quả kinh doanh chung của công ty

2.3.2. Hệ thống quản lí hoạt động logistics tại công ty

2.3.3. Hiệu quả hoạt động logistics của công ty

2.3.4. Chất lượng của dịch vụ logistics của SOTRANS

2.3.5. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại công ty cổ phần SOTRANS

2.3.6. Những hạn chế cần khắc phục của dịch vụ logistics tại công ty TNHH MTV SOTRANS

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV SOTRANS

3.1. Cơ hội, thách thức và định hướng phát triển của công ty TNHH MTV SOTRANS

3.1.1. Thách thức

3.1.2. Định hướng phát triển

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại công ty TNHH MTV SOTRANS

3.2.1. Giải pháp chung

3.2.2. Giải pháp cụ thể

3.3. Một số đề xuất, kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với Hiệp hội dịch vụ Logistics

3.3.2. Kiến nghị với công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dịch vụ logistics

Dịch vụ logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại. Dịch vụ logistics không chỉ đơn thuần là vận chuyển hàng hóa mà còn bao gồm nhiều hoạt động khác như lưu kho, làm thủ tục hải quan và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng. Theo Luật Thương mại Việt Nam, dịch vụ logistics được định nghĩa là hoạt động thương mại tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc liên quan đến hàng hóa. Điều này cho thấy sự đa dạng và phức tạp của dịch vụ logistics trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các công ty logistics cần phải có đủ năng lực và trang thiết bị để cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ logistics là một yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Đặc điểm của dịch vụ logistics

Dịch vụ logistics có những đặc điểm nổi bật như tính chuyên nghiệp, tính liên kết và tính đa dạng. Đầu tiên, dịch vụ logistics được thực hiện bởi các thương nhân chuyên nghiệp, yêu cầu họ phải có đủ điều kiện về phương tiện và nhân lực. Thứ hai, dịch vụ logistics không chỉ bao gồm vận chuyển mà còn tích hợp nhiều hoạt động khác nhau, từ lưu kho đến làm thủ tục hải quan. Cuối cùng, dịch vụ logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình sản xuất và phân phối hàng hóa, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian. Điều này càng khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ logistics để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Sotrans

Công ty TNHH MTV SOTRANS đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ logistics. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Thực trạng cho thấy, chất lượng dịch vụ logistics tại SOTRANS chưa đạt yêu cầu tối ưu. Các dịch vụ như giao nhận vận tảidịch vụ kho bãi vẫn còn thiếu tính đồng bộ và hiệu quả. Hệ thống quản lý hoạt động logistics tại công ty còn nhiều điểm yếu, dẫn đến việc không đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Đánh giá thực trạng cho thấy, mặc dù SOTRANS đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ, nhưng việc triển khai các dịch vụ vẫn còn rời rạc. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong thị trường logistics hiện nay.

2.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ logistics

Đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại SOTRANS cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Các chỉ số về hiệu quả hoạt động logistics chưa đạt yêu cầu, đặc biệt là trong việc quản lý chuỗi cung ứng. Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng chưa được tối ưu hóa, dẫn đến việc chi phí logistics cao hơn so với mức trung bình của ngành. Các dịch vụ như giao nhận vận tảidịch vụ kho bãi cần được cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp SOTRANS nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Sotrans

Để nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, SOTRANS cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần cải thiện hệ thống quản lý và quy trình làm việc để tối ưu hóa hoạt động logistics. Việc áp dụng công nghệ 4.0 trong logistics sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Thứ hai, SOTRANS cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng và chuyên môn trong lĩnh vực logistics. Cuối cùng, việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác trong chuỗi cung ứng sẽ giúp SOTRANS cải thiện dịch vụ logistics và tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.1. Đề xuất giải pháp cụ thể

Một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại SOTRANS bao gồm việc đầu tư vào công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình. Việc áp dụng các phần mềm quản lý logistics hiện đại sẽ giúp công ty theo dõi và quản lý hoạt động một cách hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, SOTRANS cũng cần xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả để quảng bá các dịch vụ mới và thu hút khách hàng. Cuối cùng, việc thường xuyên đánh giá và cải tiến chất lượng dịch vụ sẽ giúp SOTRANS duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành logistics.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại logistics 1. Khái niệm về logistics Logistics là một thuật ngữ quân sự đã có từ mấy trăm năm nay, thuật ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là “hậu cận” hoặc “tiếp vận” cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, nhiều thập kỷ qua, logistics được nghiên cứu sâu và áp dụng sang các lĩnh vực khác nhau như sản xuất, kinh doanh. Thuật ngữ logistics ngày nay được hiểu với nghĩa quản lý (Management) hệ thống phân phối vật chất của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong xã hội.

Nhưng cho đến nay, trên thế giới chưa có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics. Từ “Logistics” được giải nghĩa bằng tiếng Anh trong cuốn “Oxford Advance Learners Dictionary of Current English, A.S Hornby, Fifth Edition, Oxford University Press, 1995” như sau: Logistics có nghĩa là việc tổ chức cung ứng và dịch vụ đối với một hoạt động phức hợp nào đó (Logistics – the organization of supplies and services for any compex operation). Logistics được Ủy ban logistics của Mỹ định nghĩa như sau: “Logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng”. Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra khái niệm “logistics” mà đưa ra khái niệm “dịch vụ logistics” như sau: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

(Điều 233 – Luật Thương mại Việt Nam năm 2005) Qua một số khái niệm trên đây, chúng ta thấy cho dù có sự khác nhau về từ ngữ và cách diễn đạt, cách trình bày nhưng trong nội dung, tất cả đều cho rằng logistics 4 Luan van chính là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm, qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng. Đặc điểm của dịch vụ logistics Thứ nhất, dịch vụ logistics do thương nhân thực hiện một cách chuyên nghiệp, thương nhân cung ứng dịch vụ logistics phải đáp ứng đủ các điều kiện về phương tiện thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu. (Điều 234 luật thương mại Việt Nam) Thứ hai, dịch vụ logistics là bước phát triển cao hơn và hoàn chỉnh hớn các dịch vụ liên quan đến hàng hóa như vận tải, đóng gói bao bì, giao nhận hàng hóa, lưu kho, lưu bãi. Thương nhân cung ứng dịch vụ logistics có thể cung cấp các dịch vụ riêng lẻ như thuê tàu, đóng gói hàng hóa, làm thủ tục hải quan, đăng ký mã hiệu, … hoặc cung cấp những dịch vụ trọn gói từ kho đến bãi.

Thương nhân cung cấp dịch vụ logistics thực hiện dịch vụ theo chuỗi, có sự sắp xếp hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian từ nhận hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, chuẩn bị giấy tờ, làm thủ tục hải quan và giao hàng tới cho người nhận. Thương nhân cung ứng dịch vụ logistics được hưởng thù lao từ dịch vụ do mình cung ứng. Thứ ba, dịch vụ logistics có vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Dịch vụ logistics có thể hỗ trợ toàn bộ các khâu tronghoạt động công ty, từ chuẩn bị nguyên vật liệu, sản xuất đến khi sản phẩm được đưa ra khỏi công ty đến tay người tiêu dùng.

Các công ty sử dụng dịch vụ logistics nhằm mục đích đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng nhanh chóng, hạn chế tối đa rủi ro và phải trả thù lao. Tuy nhiên, mức phạt này thấp hơn nhiều so với chi phí đầu tư tự thực hiện. Thứ tư, dịch vụ logistics được thực hiện trên cơ sở hợp đồng song vụ có tính đền bù. Tùy thuộc vào mức độ sử dụng dịch vụ của khách hàng, nội dung hợp đồng có thể đơn giản hoặc phức tạp.

Phân loại hệ thống dịch vụ logistics Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ – CP, ngày 30/12/2017, quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics, thì dịch vụ logistics được được chia thành 17 loại: - Dịch vụ xếp dở container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay - Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển - Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải 5 Luan van - Dịch vụ chuyển phát - Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa - Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan) - Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng, dịch vụ nhận và chấp nhận hàng, dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải - Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng - Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển - Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa - Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt - Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ - Dịch vụ vận tải hàng không - Dịch vụ vận tải đa phương thức - Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật - Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác - Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại 1. Vai trò và tác dụng của dịch vụ logistics Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC- Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại 6 Luan van chỉ đứng hàng thứ 2 so với hoạt động của các doanh nghiệp, ví dụ như thị trường tam giác bao gồm 3 khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada và EU. Thứ hai, logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển. Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho.

Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu. Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này. Thứ ba, logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, … Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ tư, logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian-địa điểm (just in time) Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận.

Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu. Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn. Thứ năm, dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp 7 Luan van Theo thống kê của một số tổ chức nghiên cứu về logistics cũng như Viện nghiên cứu logistics của Mỹ cho biết, chi phí cho hoạt động logistics chiếm tới khoảng 10- 13% GDP ở các nước phát triển, con số này ở các nước đang phát triển thì cao hơn khoảng 15-20%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại công ty TNHH MTV Sotrans" của tác giả Phạm Thị Sao, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thúy Hồng, được thực hiện tại Học viện Chính sách và Phát triển vào năm 2021. Bài viết tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Qua đó, bài luận không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng dịch vụ logistics tại Sotrans mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Yoshino thuộc khách sạn Lotte Legend Saigon", nơi cũng đề cập đến các chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, bài viết "Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn Continental" sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình phục vụ khách hàng, một khía cạnh quan trọng trong dịch vụ logistics. Cuối cùng, bài viết "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa năng suất lao động và chất lượng dịch vụ trong ngành ngân hàng, từ đó rút ra bài học cho lĩnh vực logistics.