Di Chúc Chung Của Vợ Chồng: Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ Về Luật Dân Sự

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls di chúc chung của vợ chồng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

1.1. Khái niệm di chúc và di chúc chung của vợ chồng

1.1.1. Khái niệm di chúc

1.1.2. Khái niệm di chúc chung của vợ chồng

1.2. Đặc điểm di chúc chung của vợ chồng

1.3. Điều kiện có hiệu lực của di chúc chung của vợ chồng

1.3.1. Điều kiện về mục đích và nội dung

1.3.2. Điều kiện về hình thức

1.4. Hiệu lực di chúc chung của vợ chồng

1.5. Quá trình hình thành và phát triển pháp luật quy định về di chúc chung của vợ chồng

1.5.1. Từ năm 2015 đến nay

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TẠI TOÀ ÁN VÀ NGUYÊN NHÂN KHI BÃI BỎ QUY ĐỊNH NÀY TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

2.1. Thực trạng giải quyết tranh chấp về di chúc chung của vợ chồng tại Toà án

2.2. Nguyên nhân khi bãi bỏ quy định về di chúc chung của vợ chồng trong Bộ luật dân sự năm 2015

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: SỰ CẦN THIẾT CỦA DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG VÀ KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG TRONG PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

3.1. Sự cần thiết của di chúc chung của vợ chồng trong pháp luật dân sự Việt Nam

3.2. Kiến nghị áp dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Di Chúc Chung Của Vợ Chồng Trong Luật Dân Sự

Di chúc chung của vợ chồng là một khái niệm quan trọng trong pháp luật dân sự Việt Nam. Đây là hình thức thể hiện ý chí của cả hai vợ chồng trong việc định đoạt tài sản chung của họ sau khi một trong hai người qua đời. Di chúc chung không chỉ thể hiện quyền tự định đoạt tài sản mà còn phản ánh giá trị văn hóa và truyền thống của gia đình Việt Nam. Theo quy định của Bộ luật Dân sự, di chúc chung của vợ chồng có những đặc điểm và điều kiện riêng biệt để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của nó.

1.1. Khái Niệm Di Chúc Chung Của Vợ Chồng

Di chúc chung của vợ chồng được hiểu là văn bản pháp lý mà cả hai vợ chồng cùng lập để định đoạt tài sản chung của họ. Điều này không chỉ thể hiện quyền lợi mà còn thể hiện sự đồng thuận trong việc quản lý tài sản. Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc chung phải được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai vợ chồng.

1.2. Đặc Điểm Của Di Chúc Chung

Di chúc chung của vợ chồng có những đặc điểm nổi bật như tính đồng nhất trong ý chí của cả hai bên, tính hợp pháp và tính khả thi trong việc thực hiện. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và đảm bảo sự công bằng trong việc phân chia tài sản.

II. Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Di Chúc Chung Của Vợ Chồng

Mặc dù di chúc chung của vợ chồng đã được quy định trong pháp luật, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề pháp lý cần được giải quyết. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định hiệu lực của di chúc chung trong trường hợp một trong hai vợ chồng qua đời mà không có sự đồng thuận từ bên còn lại. Điều này có thể dẫn đến tranh chấp tài sản và ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan.

2.1. Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Di Chúc Chung

Việc thực hiện di chúc chung có thể gặp khó khăn khi một trong hai vợ chồng không đồng ý với nội dung di chúc. Điều này có thể dẫn đến tranh chấp tại tòa án, ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên và gây ra sự bất hòa trong gia đình.

2.2. Nguyên Nhân Khi Bãi Bỏ Quy Định Về Di Chúc Chung

Việc bãi bỏ quy định về di chúc chung trong Bộ luật Dân sự năm 2015 đã gây ra nhiều tranh cãi. Nguyên nhân chính là do sự thay đổi trong quan điểm pháp lý và thực tiễn xã hội, dẫn đến việc cần thiết phải xem xét lại các quy định liên quan đến di chúc chung của vợ chồng.

III. Phương Pháp Lập Di Chúc Chung Của Vợ Chồng Hợp Pháp

Để lập di chúc chung hợp pháp, vợ chồng cần tuân thủ các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung. Việc lập di chúc cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo rằng ý chí của cả hai bên được thể hiện rõ ràng và không gây ra tranh chấp sau này.

3.1. Điều Kiện Để Di Chúc Chung Có Hiệu Lực

Di chúc chung của vợ chồng phải đáp ứng các điều kiện về hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm việc lập thành văn bản, có chữ ký của cả hai vợ chồng và không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành.

3.2. Quy Trình Lập Di Chúc Chung

Quy trình lập di chúc chung bao gồm việc thảo luận giữa hai vợ chồng về nội dung di chúc, lập văn bản và ký tên. Ngoài ra, có thể cần sự chứng kiến của người thứ ba để đảm bảo tính hợp pháp và tránh tranh chấp sau này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Di Chúc Chung Trong Đời Sống

Di chúc chung của vợ chồng không chỉ là một văn bản pháp lý mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên. Việc lập di chúc chung giúp vợ chồng có thể định đoạt tài sản một cách rõ ràng, tránh được những tranh chấp không cần thiết trong tương lai.

4.1. Vai Trò Của Di Chúc Chung Trong Gia Đình

Di chúc chung đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự hòa thuận trong gia đình. Nó giúp các thành viên trong gia đình hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó giảm thiểu xung đột và tranh chấp.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Di Chúc Chung

Nghiên cứu cho thấy rằng việc lập di chúc chung giúp tăng cường sự đồng thuận và hợp tác giữa các thành viên trong gia đình. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần xây dựng một môi trường gia đình hòa thuận và ổn định.

V. Kết Luận Về Di Chúc Chung Của Vợ Chồng Trong Luật Dân Sự

Di chúc chung của vợ chồng là một vấn đề pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam. Việc hiểu rõ về di chúc chung không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần duy trì sự hòa thuận trong gia đình. Cần thiết phải có những quy định rõ ràng và hợp lý để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của di chúc chung trong thực tiễn.

5.1. Tương Lai Của Di Chúc Chung Trong Pháp Luật Việt Nam

Tương lai của di chúc chung trong pháp luật Việt Nam cần được xem xét và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn xã hội. Cần có những quy định rõ ràng hơn để bảo vệ quyền lợi của các bên và giảm thiểu tranh chấp.

5.2. Đề Xuất Hoàn Thiện Quy Định Về Di Chúc Chung

Đề xuất hoàn thiện quy định về di chúc chung cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc lập di chúc. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của di chúc chung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls di chúc chung của vợ chồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 1. Khái niệm di chúc và di chúc chung của vợ chồng 1. Khái niệm di chúc Như đã nêu ở trên, thừa kế chính là sự thể hiện quyền tự định đoạt tài sản của mình trước khi chết, quyền và nghĩa vụ của người sống đối với khối di sản của người chết. Có thể nói ý nguyện của người đã chết là điều cần phải được tôn trọng và cho dù pháp luật Việt Nam hiện hành quy định có hai hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật nhưng thừa kế theo di chúc vẫn được ưu tiên áp dụng, chỉ khi thuộc một trong các trường hợp thừa kế theo pháp luật thì mới áp dụng thừa kế theo pháp luật.

Thuật ngữ “Di chúc” được hình thành từ rất sớm và từng được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như “Chúc thư, văn khế, lời dặn …”. Tại Điều 366 (25) Bộ luật Hồng Đức quy định rằng “Những người làm chúc thư văn khế mà không nhờ quan trưởng trong làng viết thay và chứng kiến, thì phải phạt 80 trượng, phạt tiền theo việc nặng nhẹ. Chúc thư văn khế ấy không có giá trị. Nếu biết chữ mà viết lấy thì được”; mặc dù bộ luật có đề cập đến khái niệm Chúc thư nhưng không có quy định nào làm rõ về hành vi pháp lý từ khái niệm Chúc thư văn khế là gì, cho đến các vấn đề khác về chủ thể, đối tượng, tạo lập, điều kiện, hiệu lực…[28].

Cũng tại Điều thứ 320, Điều thứ 321 Bộ dân luật Bắc Kỳ năm 1931 quy định “Người cha được lập ra chúc thư để xử trí tài sản của mình tuỳ theo ý mình …”, “Người nào đã thành niên, hoặc đã thoát quyền mà có đủ trí khôn, thì đều có tư cách được di chúc và lập ra chúc thư để xử trí về tất cả tài sản của mình…” chỉ đưa ra mục đích của việc lập chúc thư mà chưa có một định nghĩa hoàn chỉnh nào. Tuy nhiên, trong phần Danh từ giải nghĩa của cuốn sách đã đưa ra “Chúc thư là tờ dặn lại, giối lại, nghĩa là cái thư của người trước khi lâm chung đã làm thành 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khoản ước để làm bằng cứ mà để lại của cải cho cháu về sau” [6]. Ngoài ra, “Chúc thư là văn bản chính thức ghi những ý muốn của một người, đặc biệt là xử lý những tài sản của mình sau khi chết” [26]. Theo từ điển tiếng Việt, di chúc được hiểu là lời dặn lại trước khi chết những việc người sau cần làm và nên làm [27].

Từ xa xưa, di chúc là những lời căn dặn của người chết đối với con cháu cách sống, phải yêu thương lẫn nhau, giao các nghĩa vụ đạo đức cho họ… Như vậy, di chúc ở đây không nhằm chuyển dịch bất cứ loại tài sản nào của người chết nhưng nó có ý nghĩa nhất định về mặt tinh thần đối với những người còn sống. Đây là loại di chúc khá phổ biến, nó được thể hiện ở lời căn dặn của người chết với những con cháu và được con cháu nghe theo. Nói đến loại di chúc này, chúng ta không thể không nhắc đến Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh được Bác viết lần đầu năm 1965 và hoàn thành năm 1969. Di chúc của Bác được công bố đến nay đã tròn nửa thế kỷ nhưng vẫn như ngọn đuốc soi đường cho dân tộc.

Để từ đó, ta thấy được giá trị không thể thay thế của loại di chúc này. Tuy nhiên, xét theo góc độ pháp lý, những di chúc này không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự do nghĩa vụ được đề cập đến trong di chúc này là nghĩa vụ tự nhiên, dù họ không thực hiện cũng không phải chịu trách nhiệm pháp lý, nghĩa là khi có tranh chấp xảy ra liên quan đến di chúc loại này, pháp luật sẽ không can thiệp, việc giải quyết tranh chấp này chủ yếu là sự phê phán, lên án của xã hội của dòng họ hay của gia đình. Pháp luật chỉ được xem xét trong trường hợp này khi các tranh chấp đó dẫn đến các bên xảy ra xung đột và có dấu hiệu của vi phạm pháp luật. Căn cứ pháp lý được áp dụng để giải quyết xung đột trong trường hợp này không phải là các quy phạm pháp luật thừa kế trong pháp luật dân sự mà là các quy phạm thuộc các ngành luật khác có liên quan ví dụ như hình sự hay hành chính.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ BLDS năm 1995 (Điều 649) đến BLDS năm 2005 (Điều 646) và hiện nay là BLDS năm 2015 (Điều 624) đều quy định “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”. Việc điều luật quy định từ “người khác” ở đây không chỉ theo ý hiểu thông thường là một cá nhân, một con người mà được hiểu theo nghĩa rộng đó có thể còn là một tổ chức. Theo đó, người lập di chúc dựa vào ý chí chủ quan của mình định đoạt cho bất cứ ai, bất cứ tổ chức nào mà họ muốn được hưởng di sản sau khi mình qua đời. Việc pháp luật dân sự quy định về sự định đoạt tài sản của mình trong di chúc không làm triệt tiêu đi lời dặn dò con cháu, người thân của họ hay những nghĩa vụ tự nhiên như đã nêu trên.

Đối với phần nội dung của di chúc quy định về việc chuyển tài sản sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự, phần còn lại sẽ không bị vô hiệu trong di chúc mà không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự. Di chúc theo loại này có các đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, di chúc là sự thể hiện ý chí đơn phương của người lập di chúc Chủ thể lập di chúc là cá nhân mà không phải chủ thể khác, do pháp luật quy định cụ thể cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Sự thể hiện ý chí đơn phương của người lập di chúc được thể hiện “việc lập di chúc cũng như việc kết hôn không thể thực hiện bằng lối ủy quyền. Không ai có thể ủy quyền cho người khác để thay mình lập chúc thư mà pháp luật cũng không có quyền chỉ định một thụ ủy luật định để lập chúc thư thay thế một người khác” [5].

Người lập di chúc có toàn quyền định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình cho bất kỳ ai không phụ thuộc vào quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng, thân thích hay hôn nhân với người lập di chúc và có quyền cho người này nhiều, người kia ít, hoặc không cho người nào đó trong số những người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật. Như vậy, việc có lập di chúc 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hay không, trong di chúc chỉ định ai được hưởng di sản, được hưởng bao nhiêu, truất quyền thừa kế của ai… đều do người để lại di chúc quyết định mà không cần thoả thuận bàn bạc, trao đổi hay thống nhất với người khác và cũng không ai có quyền can thiệp vào. Di chúc là một giao dịch dân sự thể hiện dưới dạng hành vi pháp lý đơn phương. Khác với khế ước là một hợp ước của một người hay nhiều người cam đoan với một hay nhiều người khác để chuyển hữu, tác động hay bất tác động.

Phản chiếu một sự ưng thuận, khế ước đòi hỏi ít nhất sự hiện diện của hai người trái chủ và phụ trái. Tuy nhiên, cũng có trường hợp đặc biệt những khế ước ký chính với đích thân mình (le contrat envers soi même), (tiếng Đức seldst conltrakt). Song, sự thực đây chỉ là một kỹ thuật pháp lý đặc biệt để che đậy quyền lợi của hai người riêng biệt … [12]. Thứ hai, mục đích của việc lập di chúc là để chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết Như đã phân tích ở trên, xét theo góc độ pháp lý, những di chúc không nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác không thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự do nghĩa vụ được đề cập đến trong di chúc này là nghĩa vụ tự nhiên.

Có thể nói, đây là đặc điểm quan trọng nhất của di chúc bởi lẽ đó là sự hướng đến của người lập di chúc, là cơ sở để chuyển tài sản của người lập di chúc cho người khác sau khi chết. Thông qua di chúc, người để lại thừa kế thể hiện quyền tự định đoạt tài sản của mình và có ý nghĩa về mặt vật chất đối với người được thừa kế. Như vậy, quyền sở hữu đối với tài sản của người chết sẽ không bị mất đi mà chỉ chuyển từ người này sang người khác, đời này sang đời khác, không những vậy còn có thể làm tăng giá trị của tài sản, tạo tiền đề cho sự phát triển không những của chính bản thân họ mà còn của đất nước. Việc pháp luật dân sự ghi nhận và tôn trọng quyền tự định đoạt tài sản 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của người lập di chúc cũng chính là việc bảo đảm quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với tài sản của họ dã được quy định tại Điều 32 Hiến pháp năm 2013.

Thứ ba, di chúc có hiệu lực khi người lập di chúc chết. Di chúc là một giao dịch dân sự được thể hiện dưới dạng hành vi pháp lý đơn phương. Cũng là giao dịch dân sự nhưng hợp đồng là sự thể hiện ý chí của hai bên và có hiệu lực từ thời điểm giao kết (trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác) thì di chúc là sự thể hiện ý chí của một bên và “Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế” (Khoản 1 Điều 643 BLDS năm 2015), tức thời điểm người có tài sản chết. Như vậy, dù người để lại di sản đã lập di chúc nhưng vẫn còn sống thì người thừa kế theo di chúc cũng chưa được chuyển tài sản hay không có bất kỳ quyền nào đối với tài sản của người lập di chúc và họ cũng không thể chắc chắn sẽ được nhận tài sản người lập di chúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Di Chúc Chung Của Vợ Chồng: Luận Văn Thạc Sĩ Về Luật Dân Sự" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến di chúc chung của vợ chồng trong hệ thống luật dân sự Việt Nam. Tác phẩm này không chỉ phân tích các khía cạnh lý luận mà còn đưa ra những thực tiễn áp dụng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc lập di chúc.

Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích cho những ai đang tìm hiểu về luật dân sự, cũng như những cặp vợ chồng muốn bảo vệ tài sản và quyền lợi của mình. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam: Những vấn đề lý luận và thực tiễn, nơi bạn sẽ tìm thấy những vấn đề pháp lý liên quan đến quyền tự do kinh doanh. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về trọng tài thương mại: Một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các phương thức giải quyết tranh chấp trong thương mại. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam về hoạt động mua bán doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến giao dịch doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề pháp lý quan trọng trong xã hội hiện nay.