Đề Tài Nghiên Cứu: Xây Dựng CD Hỗ Trợ Dạy Tự Nhiên Xã Hội Cho Học Sinh Khiếm Thính Lớp 1

Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: Xây dựng CSDL hỗ trợ giáo viên dạy Tự nhiên Xã hội cho học sinh khiếm thính lớp 1. Giải pháp hiệu quả cho giáo dục hòa nhập.

Chuyên ngành

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

2010

64
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

I. PHAN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Ứng dụng CNTTTT

1.2. Ứng dụng CNTT trong giảng đạy

1.3. Ứng dụng CNTT trong giảng day HSKTT

1.4. Những van dé chung về TIKT

1.5. Khái niệm và phân loại tật khiếm thính

1.6. Khái niệm về TKT

1.7. Một số loại mat thính

1.8. Những dấu hiệu phát hiện TKT từ 0-3 tuổi

1.9. Đặc điểm tâm lý của TK

1.10. Đặc điểm về cảm giác và tri giác ở TIKT

1.11. Cảm giác va tri giac ghe

1.12. Cảm giác và tri giac nìÌT

1.13. Cam giác và tri giác vận GONG

1.14. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ ở TKT

1.15. Đặc điểm ngôn ngữ nói của TIKTT

1.16. Đặc điểm ngôn ngữ viết của TIKT

1.17. Đặc điểm ngôn ngữ cử chỉ điệu bộ

1.18. Đặc điểm ngôn ngữ chữ cái ngón tay

1.19. Doc hinh Ming

1.20. Đặc điểm trí nhớ của TTKTT

1.21. Đặc điểm tưởng tượng của TIKTT

1.22. Đặc điểm tư duy của TIKTT

1.23. Những khó khăn của giáo viên khi dạy ngôn ngữ cho HSKT khi không có

1.24. Tìm hiểu mục đích, nội dung giảng day môn “TN& XH” cho HS lớp 1

2. CHƯƠNG II: XÂY DUNG VA THỰC NGHIỆM CD DẠY TN&XH CHO

2.1. Cau trúc và kỹ thuật xây dựng CD

2.2. Thure nghiém CD

2.3. Quy trình thực nghiệm CÌÏ

3. CHƯƠNG III : KET QUA THỰC NGHIỆM

3.1. Những van đề chung về khảo sát

3.2. Mục tiêu của khảo Sat

3.3. Nội dung của khảo Sắt

3.4. Kết quả khảo sát

3. PHAN 3 : KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHAO

PHAN PHU LUC

Tóm tắt

I. Tổng quan CD hỗ trợ dạy Tự nhiên Xã hội cho trẻ khiếm thính

Trong bối cảnh đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào giáo dục theo chủ trương của Bộ GD&ĐT, việc phát triển các công cụ hỗ trợ giảng dạy chuyên biệt trở nên cấp thiết, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục đặc biệt cho trẻ điếc. Môn Tự nhiên và Xã hội (TN&XH) lớp 1 đóng vai trò nền tảng, giúp trẻ hình thành nhận thức về thế giới xung quanh. Tuy nhiên, đối với học sinh khiếm thính (HSKT), việc tiếp thu kiến thức này gặp vô vàn rào cản do hạn chế về ngôn ngữ và khả năng nghe. Để giải quyết vấn đề này, đề tài “Xây dựng CD Hỗ Trợ Dạy Tự Nhiên Xã Hội Cho Trẻ Khiếm Thính Lớp 1” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan ra đời như một giải pháp đột phá. Sản phẩm này không chỉ là một bộ sưu tập bài giảng điện tử (BGĐT), mà còn là một công cụ hỗ trợ học tập cho trẻ khuyết tật được thiết kế khoa học. Nó kết hợp hình ảnh trực quan, video minh họa và ngôn ngữ ký hiệu trong giảng dạy để phá vỡ rào cản giao tiếp. Mục tiêu chính của sáng kiến là cung cấp một tài liệu dạy học cho trẻ khiếm thính hữu ích, giúp giáo viên giảm tải công việc tìm kiếm đồ dùng trực quan, đồng thời tạo ra một môi trường học tập sinh động, hấp dẫn, giúp HSKT dễ dàng tiếp thu kiến thức và mở rộng vốn từ. Đây được xem là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học theo chương trình giáo dục hòa nhập, mang lại cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em.

1.1. Tầm quan trọng của môn TN XH với trẻ khiếm thính lớp 1

Môn Tự nhiên và Xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhận thức cho trẻ khiếm thính (TKT). Nội dung môn học xoay quanh các chủ đề gần gũi như con người, gia đình, xã hội và thiên nhiên, là những kiến thức nền tảng giúp trẻ hiểu về thế giới. Đối với trẻ nghe bình thường, quá trình này diễn ra tự nhiên qua giao tiếp hàng ngày. Nhưng với TKT, việc thiếu hụt ngôn ngữ nói khiến các em gặp khó khăn trong việc kết nối và định danh sự vật, hiện tượng. Môn TN&XH, khi được giảng dạy đúng cách, sẽ trở thành cầu nối giúp các em làm giàu vốn từ, phát triển tư duy logic và hình thành các kỹ năng sống cho trẻ khiếm thính. Theo mục tiêu của đề tài nghiên cứu, việc học môn này giúp rèn luyện óc quan sát, khả năng chú ý và ghi nhớ, từ đó củng cố và mở rộng hiểu biết, tạo tiền đề vững chắc cho các cấp học cao hơn.

1.2. Vai trò của CNTT trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy

Chủ trương “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào trường học” của Bộ GD&ĐT đã mở ra một hướng đi mới cho giáo dục. Công nghệ thông tin không chỉ là công cụ mà còn là một phương pháp giảng dạy cho trẻ nghe kém hiệu quả. Thay vì phương pháp truyền thống phụ thuộc vào lời nói và tranh ảnh tĩnh, CNTT cho phép tạo ra các học liệu điện tử môn TNXH đa phương tiện. Các bài giảng powerpoint Tự nhiên Xã hội lớp 1, video, hoạt ảnh giúp trực quan hóa những khái niệm trừu tượng, làm cho bài học trở nên sống động và dễ hiểu. Đối với HSKT, kênh tiếp thu thông tin chủ yếu là thị giác. Do đó, việc ứng dụng CNTT, như cách mà đĩa CD hỗ trợ đã làm, là giải pháp tối ưu để khắc phục những hạn chế của phương pháp cũ, mang lại hiệu quả vượt trội trong việc truyền thụ kiến thức.

II. Thách thức khi dạy Tự nhiên Xã hội cho trẻ khiếm thính

Việc giảng dạy cho học sinh khiếm thính lớp 1 vốn dĩ đã là một thử thách, đặc biệt với các môn học đòi hỏi sự mô tả và giải thích như Tự nhiên và Xã hội. Những khó khăn này không chỉ đến từ phía học sinh mà còn từ giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất. Hạn chế lớn nhất của HSKT là khả năng tiếp nhận thông tin qua thính giác bị suy giảm hoặc mất hoàn toàn, dẫn đến rào cản nghiêm trọng trong phát triển ngôn ngữ. Các em gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng, mối quan hệ nhân quả và các quy luật tự nhiên. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Lan chỉ ra rằng, nếu không có giáo cụ trực quan cho trẻ khiếm thính, giáo viên rất khó truyền đạt hết nội dung bài học. Việc chỉ sử dụng lời nói hay ngôn ngữ ký hiệu đơn thuần không đủ để mô tả sự đa dạng của thế giới. Hơn nữa, tâm lý của TKT cũng là một yếu tố cần quan tâm; các em dễ cảm thấy bị cô lập nếu không được giao tiếp và thấu hiểu. Bên cạnh đó, nhiều giáo viên, đặc biệt là những người lớn tuổi, còn lúng túng khi tiếp cận công nghệ mới. Việc thiếu thốn trang thiết bị như máy chiếu, máy tính tại các trường học, nhất là ở vùng sâu vùng xa, càng làm gia tăng những thách thức này. Đây chính là những vấn đề mà CD Hỗ trợ dạy Tự nhiên Xã hội được xây dựng để giải quyết.

2.1. Rào cản ngôn ngữ và nhận thức của học sinh khiếm thính

Đặc điểm tâm lý và ngôn ngữ của TKT là rào cản cốt lõi. Tài liệu nghiên cứu gốc chỉ rõ, sự phát triển ngôn ngữ của TKT chậm hơn đáng kể so với trẻ bình thường. Vốn từ của các em nghèo nàn, thường sai ngữ pháp, và gặp khó khăn trong việc hiểu nghĩa bóng, nghĩa trừu tượng. Tư duy của trẻ chủ yếu là tư duy trực quan hành động, gắn liền với những gì các em nhìn thấy. Do đó, khi học môn TN&XH, những khái niệm như “thời gian”, “không gian” hay các mối quan hệ xã hội phức tạp trở nên rất khó hiểu. Nếu không có tài liệu can thiệp sớm và phương pháp phù hợp, các em sẽ chỉ lặp lại kiến thức một cách máy móc mà không thực sự hiểu bản chất, ảnh hưởng lâu dài đến khả năng tư duy và hòa nhập.

2.2. Hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống hiện nay

Phương pháp dạy học truyền thống cho HSKT chủ yếu dựa vào tranh ảnh tĩnh và vật thật. Khảo sát trong đề tài cho thấy 100% giáo viên sử dụng tranh ảnh. Mặc dù hữu ích, phương pháp này có nhiều hạn chế. Tranh ảnh tĩnh không thể mô tả các quá trình, sự vận động hay những hiện tượng tự nhiên phức tạp. Giáo viên phải tốn rất nhiều thời gian và công sức để tìm kiếm, chuẩn bị đồ dùng dạy học. Hơn nữa, việc lạm dụng lời nói hoặc giải thích bằng ký hiệu cho những khái niệm không có hình ảnh minh họa cụ thể sẽ khiến HSKT không thể tiếp thu, dẫn đến giờ học kém hiệu quả. Thực tế này đòi hỏi phải có một giải pháp mới, một công cụ hỗ trợ học tập toàn diện hơn, và đó chính là vai trò của các bài giảng điện tử.

III. Hướng dẫn xây dựng CD dạy học TNXH cho trẻ khiếm thính

Sự thành công của đề tài “Xây dựng CD Hỗ Trợ Dạy Tự Nhiên Xã Hội Cho Trẻ Khiếm Thính Lớp 1” đến từ một quy trình xây dựng khoa học và bài bản, kết hợp giữa lý luận giáo dục đặc biệt và ứng dụng công nghệ. Đây là một mô hình tiêu biểu cho việc phát triển phần mềm dạy học cho trẻ đặc biệt. Quá trình này bắt đầu bằng việc nghiên cứu sâu về đặc điểm tâm lý, khả năng nhận thức và con đường tiếp thu ngôn ngữ của TKT. Kênh thị giác được xác định là con đường chủ đạo. Dựa trên đó, nhóm nghiên cứu đã phân tích chương trình SGK TN&XH lớp 1 để xác định các nội dung cốt lõi, từ đó sưu tầm và xây dựng kho dữ liệu đa phương tiện phong phú. Kho dữ liệu này bao gồm hình ảnh chất lượng cao, các đoạn phim từ chương trình “Thế giới động vật”, và đặc biệt là các video bài giảng cho trẻ điếc sử dụng ngôn ngữ ký hiệu do chính nhóm tự xây dựng. Các phần mềm chuyên dụng như PowerPoint, Flash, Windows Movie Maker, và Director được kết hợp linh hoạt để thiết kế 16 bài giảng điện tử. Mỗi bài giảng là một sản phẩm tích hợp hoàn chỉnh giữa hình ảnh, âm thanh, video và các bài tập tương tác, đảm bảo tính hấp dẫn và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh. Cách tiếp cận này biến CD thành một tài liệu dạy học cho trẻ khiếm thính hiệu quả.

3.1. Phân tích và lựa chọn nội dung giáo án TNXH lớp 1

Nền tảng của CD là nội dung bám sát chương trình giáo án Tự nhiên Xã hội lớp 1 của NXB Giáo dục. Nội dung được cấu trúc thành 3 chủ đề lớn: “Con người và sức khỏe”, “Xã hội”, và “Tự nhiên”. Nhóm tác giả đã lựa chọn 16 bài học tiêu biểu, bao quát các kiến thức cơ bản nhất như “Cơ thể chúng ta”, “Gia đình”, “An toàn khi ở nhà”, “Cây rau”, “Con gà”... Việc lựa chọn này không chỉ đảm bảo tính hệ thống của chương trình học mà còn ưu tiên các chủ đề gần gũi, dễ hình dung, phù hợp với nguyên tắc dạy học từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa, giúp các em dễ dàng liên hệ với thực tế cuộc sống.

3.2. Kỹ thuật thiết kế bài giảng điện tử BGĐT đa phương tiện

Kỹ thuật thiết kế là yếu tố then chốt tạo nên hiệu quả của CD. Phần mềm PowerPoint được sử dụng làm nền tảng chính vì tính đơn giản, dễ sử dụng, cho phép giáo viên có thể tùy chỉnh bài giảng. Điểm nhấn đặc biệt là sự tích hợp của các yếu tố đa phương tiện: hình ảnh được chọn lọc từ Internet hoặc tự chụp, các đoạn phim được cắt ghép bằng VCD Cutter và Windows Movie Maker để minh họa sinh động. Quan trọng nhất là các video ngôn ngữ ký hiệu trong giảng dạy được quay và lồng ghép trực tiếp vào bài học. Ngoài ra, các bài tập tương tác được thiết kế bằng phần mềm Director, giúp học sinh tham gia tích cực vào bài học thay vì chỉ quan sát một cách thụ động. Sự kết hợp này tạo ra một học liệu điện tử môn TNXH toàn diện và hấp dẫn.

IV. Phương pháp dạy TN XH hiệu quả với CD hỗ trợ chuyên biệt

Đĩa CD không chỉ là một kho tài liệu mà còn định hình một phương pháp giảng dạy cho trẻ nghe kém tiên tiến và hiệu quả. Phương pháp này lấy học sinh làm trung tâm và tận dụng tối đa kênh thị giác – con đường tiếp nhận thông tin mạnh nhất của HSKT. Thay vì một giờ học thụ động, giáo viên sử dụng CD để tạo ra một môi trường học tập tương tác, nơi kiến thức được truyền tải qua các hình ảnh sống động, video minh họa và các tình huống cụ thể. Theo đề tài nghiên cứu, sản phẩm này không phải là một giáo án điện tử có sẵn mà là một “dụng cụ hỗ trợ”, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên. Giáo viên có thể sử dụng các bài giảng trong CD để giới thiệu bài mới, củng cố kiến thức hoặc giao cho học sinh tự học tại nhà dưới sự hướng dẫn của phụ huynh. Sự kết hợp giữa giáo cụ trực quan kỹ thuật số và sự dẫn dắt linh hoạt của giáo viên đã tạo ra một mô hình dạy học ưu việt. Phương pháp này không chỉ giúp HSKT hiểu bài sâu sắc hơn mà còn kích thích sự hứng thú, tò mò, biến mỗi giờ học Tự nhiên và Xã hội thành một hành trình khám phá thế giới đầy màu sắc. Đây là một minh chứng rõ ràng cho việc học cùng con tại nhà cho trẻ đặc biệt có thể được hỗ trợ hiệu quả bằng công nghệ.

4.1. Tận dụng tri giác nhìn làm kênh học tập chủ đạo cho trẻ

Nghiên cứu tâm lý học chỉ ra rằng, khi một giác quan bị suy giảm, các giác quan khác có xu hướng phát triển bù trừ. Ở trẻ khiếm thính, thị giác trở thành công cụ chủ đạo để nhận thức thế giới. CD hỗ trợ được xây dựng dựa trên nguyên tắc này. Mọi kiến thức đều được “mã hóa” thành hình ảnh, video, và chuyển động. Ví dụ, để dạy về “con mèo”, thay vì chỉ mô tả, CD sẽ hiển thị hình ảnh, video con mèo đang di chuyển, bắt chuột, kèm theo từ vựng và ký hiệu ngôn ngữ tương ứng. Cách tiếp cận này giúp thông tin được ghi vào trí nhớ của trẻ một cách tự nhiên và bền vững, vượt qua rào cản về ngôn ngữ nói.

4.2. Kết hợp linh hoạt giữa CD ngôn ngữ ký hiệu và thực hành

Hiệu quả tối đa đạt được khi giáo viên kết hợp nhuần nhuyễn các công cụ. CD đóng vai trò cung cấp ngữ cảnh và hình ảnh trực quan. Giáo viên sử dụng ngôn ngữ ký hiệu để giải thích, đặt câu hỏi và tương tác với học sinh. Sau khi học trên CD, các hoạt động thực hành như quan sát cây cối trong sân trường, thực hành vệ sinh cá nhân, hay đóng vai các tình huống trong gia đình sẽ giúp củng cố kiến thức. Sự kết hợp ba yếu tố: công cụ hỗ trợ học tập (CD), phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ ký hiệu) và trải nghiệm thực tế (thực hành) tạo nên một quy trình dạy học toàn diện, giúp học sinh không chỉ biết mà còn hiểu và vận dụng được kiến thức vào cuộc sống.

V. Kết quả thực nghiệm CD hỗ trợ dạy học cho trẻ khiếm thính

Hiệu quả của CD Hỗ Trợ Dạy Tự Nhiên Xã Hội Cho Trẻ Khiếm Thính Lớp 1 không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà đã được chứng minh qua quá trình thực nghiệm sư phạm nghiêm túc tại nhiều đơn vị. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên 28 cán bộ quản lý và giáo viên tại các cơ sở như Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Thuận An, trường khiếm thính Lâm Đồng, v.v. Kết quả thu về vô cùng tích cực, khẳng định giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao của sản phẩm. Cụ thể, 100% ý kiến được khảo sát đều cho rằng việc đưa CD vào sử dụng là rất cần thiết và có nhiều ưu điểm cho cả việc dạy và học. Phản hồi từ giáo viên cho thấy các tiết học trở nên sinh động, gọn nhẹ và cung cấp được nhiều kiến thức hơn. Đặc biệt, thái độ của học sinh có sự thay đổi rõ rệt. 100% học sinh tỏ ra rất hứng thú và tích cực tham gia vào bài học. Mức độ tiếp thu bài của các em được đánh giá cao, với 96,4% đạt mức tốt và rất tốt. Những con số này là minh chứng thuyết phục nhất cho thấy CD không chỉ là một tài liệu dạy học cho trẻ khiếm thính thông thường mà là một giải pháp giáo dục đột phá, đáp ứng đúng và trúng nhu cầu của cả giáo viên và học sinh.

5.1. Đánh giá từ giáo viên về nội dung và hình thức của CD

Qua phiếu khảo sát, các giáo viên trực tiếp giảng dạy đã đưa ra những đánh giá rất cao về sản phẩm. 100% ý kiến đồng ý rằng hình thức và nội dung của CD phù hợp với trình độ học sinh. Cụ thể, 85,7% đánh giá ở mức “rất tốt” và 14,3% ở mức “tốt”. Giáo viên nhận xét rằng nội dung sản phẩm phong phú, hình ảnh được chọn lọc kỹ lưỡng, phù hợp với từng bài học cụ thể. Bài dạy được trình bày hấp dẫn, dễ hiểu. Việc sử dụng các phần mềm thông dụng như PowerPoint cũng là một ưu điểm lớn, giúp giáo viên dễ dàng chỉnh sửa, thay đổi cho phù hợp với đặc điểm của lớp mình. Đây là một công cụ hỗ trợ học tập cho trẻ khuyết tật thực sự thân thiện với người dùng.

5.2. Phản ứng và mức độ tiếp thu của học sinh khiếm thính

Tác động tích cực nhất của CD được ghi nhận ở phía học sinh. Bảng 1.3 trong báo cáo cho thấy 100% học sinh “thích” học với các bài giảng điện tử được thiết kế trên CD. Các em tham gia tiết học một cách hứng thú, sinh động và chủ động hơn. Khả năng tiếp thu bài của học sinh được cải thiện rõ rệt. Bảng 1.5 chỉ ra rằng 35,7% học sinh tiếp thu ở mức “rất tốt” và 60,7% ở mức “tốt”. Học sinh có thêm nhiều vốn từ mới, hiểu bài một cách cụ thể và có thể trả lời các câu hỏi gợi ý của giáo viên. Kết quả này khẳng định phương pháp giảng dạy cho trẻ nghe kém bằng hình ảnh động và tương tác là hướng đi đúng đắn và hiệu quả.

VI. Kết luận và kiến nghị phát triển CD dạy học trong tương lai

Nghiên cứu “Xây dựng CD Hỗ Trợ Dạy Tự Nhiên Xã Hội Cho Trẻ Khiếm Thính Lớp 1” đã kết luận thành công về mặt khoa học và thực tiễn. Sản phẩm không chỉ đáp ứng mục tiêu đề ra là hỗ trợ giáo viên và giúp học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng, mà còn góp phần hưởng ứng chủ trương ứng dụng CNTT của ngành giáo dục. Đề tài đã chứng minh rằng, với một phương pháp tiếp cận đúng đắn, công nghệ có thể trở thành cầu nối tri thức mạnh mẽ, đặc biệt trong giáo dục đặc biệt cho trẻ điếc. Tuy nhiên, quá trình thực nghiệm cũng chỉ ra những khó khăn còn tồn tại, chủ yếu về cơ sở vật chất (thiếu phòng học chuyên dụng, máy chiếu) và kỹ năng tin học của một bộ phận giáo viên. Để phát huy hơn nữa hiệu quả của những sáng kiến tương tự, nhóm nghiên cứu đã đưa ra các kiến nghị xác đáng. Cần có sự đầu tư đồng bộ hơn về trang thiết bị từ phía nhà trường, tổ chức các lớp tập huấn tin học thường xuyên cho giáo viên. Đồng thời, cần phổ biến rộng rãi sản phẩm này đến các trường chuyên biệt và các lớp học hòa nhập trên cả nước, xem đây là một tài liệu dạy học cho trẻ khiếm thính chính thức. Tương lai của giáo dục hòa nhập phụ thuộc rất nhiều vào những công cụ hỗ trợ như thế này.

6.1. Tổng kết giá trị thực tiễn và tính ứng dụng của đề tài

Giá trị lớn nhất của đề tài là tính thực tiễn và khả năng ứng dụng cao. Sản phẩm CD là một công cụ hỗ trợ học tập cụ thể, có thể đưa vào sử dụng ngay, giúp giải quyết trực tiếp những khó khăn mà giáo viên và HSKT đang đối mặt hàng ngày. Nó giúp giảm bớt gánh nặng chuẩn bị đồ dùng dạy học, đồng thời cung cấp một phương pháp giảng dạy hiện đại, sinh động. Đối với HSKT, đây là cơ hội để các em học tập hiệu quả hơn, hiểu biết về thế giới xung quanh và phát triển ngôn ngữ. Thành công của đề tài mở ra một hướng đi mới cho việc thiết kế các học liệu điện tử khác cho giáo dục đặc biệt.

6.2. Đề xuất nhân rộng mô hình và phát triển các tài liệu mới

Từ thành công của CD môn TN&XH lớp 1, các kiến nghị hướng đến việc nhân rộng mô hình. Các nhà quản lý giáo dục cần tạo điều kiện để sản phẩm được phổ biến rộng rãi. Các trường nên tổ chức tập huấn để giáo viên sử dụng thành thạo và sáng tạo hơn nữa. Quan trọng hơn, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các bộ tài liệu dạy học cho trẻ khiếm thính tương tự cho các môn học khác (như Tiếng Việt, Toán) và cho các khối lớp cao hơn. Việc xây dựng một hệ sinh thái phần mềm dạy học cho trẻ đặc biệt sẽ góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượng của toàn bộ hệ thống chương trình giáo dục hòa nhập tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN. Ứng dụng CNTTTT.---- 2 E+SE+2ESEEEEEEEEEE1EE1717112112117171. Ứng dụng CNTT trong giảng đạy. Ứng dụng CNTT trong giảng day HSKTT.

Những van dé chung về TIKT. Khái niệm và phân loại tật khiếm thính. Khái niệm về TKT. Một số loại mat thính 0 .2 Những dấu hiệu phát hiện TKT từ 0-3 tuổi.

Đặc điểm tâm lý của TK oocececceccccsccssesscssessesescscssessessessessessesecseesssseeseeseens 8 3. Đặc điểm về cảm giác và tri giác ở TIKT. Cảm giác va tri giac ghe. Cảm giác và tri gia nìÌT.-- -- + k tk nh ng gh nưnưệp 9 3.

Cam giác và tri giác vận GONG. - c0 1319111191111 11 111 111g ng ng rkp 10 3. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ ở TKT. Đặc điểm ngôn ngữ nói của TIKTT.

Đặc điểm ngôn ngữ viết của TIKT. Đặc điểm ngôn ngữ cử chỉ điệu bộ. Đặc điểm ngôn ngữ chữ cái ngón tay. Doc hinh Ming 10.

Đặc điểm trí nhớ của TTKTT. Đặc điểm tưởng tượng của TIKTT. Đặc điểm tư duy của TIKTT. Những khó khăn của giáo viên khi dạy ngôn ngữ cho HSKT khi không có ;16 00157.

Tìm hiểu mục đích, nội dung giảng day môn “TN& XH” cho HS lớp 1.- -- - s knnHnnnn ưệc 18 CHƯƠNG II: XÂY DUNG VA THỰC NGHIỆM CD DẠY TN&XH CHO G009). 19 | DY AU Ca 06 Co). Cau trúc và kỹ thuật xây dựng CD. Thure nghiém CD 0111.

27 Ce BA, Lb eae b (0) sere 27 3. Quy trình thực nghiệm CÌÏ).G- (6 1E E191 1E 11 9v 1 ng 27 CHƯƠNG III : KET QUA THỰC NGHIỆM. Những van đề chung về khảo sát. Mục tiêu của khảo Sat.

Nội dung của khảo Sắt. <6 + 111 vn nh ng ngư, 29 2. Kết quả khảo sát .-- - 5c S6 SE E3 1 1911211 110112111 1511111111111 1111 xe 30 PHAN 3 : KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ ,. 36 - — TÀI LIỆU THAM KHAO - PHAN PHU LUC QUY UOC VIET TAT Bài giảng điện tử.

BGĐT Can bộ quản lý.- CBQL Chuyên biệt khiếm thính. CBKT Công nghệ thông tin. CNTT Giáo dục và Đào tạo. GD&DT Giáo VIÊn.-- 555 +5<ss+<<s GV Học sinh khiếm thính.

HSKT Nhà xuat bản.- NXB Sách giáo khoa. SGK Trẻ khiếm thính .- TKT Tự nhiên và xã hội. TN&XH DANH MỤC BANG Bang Noi dung Trang 1.1 Hình thức sử dung đề dạy TKT học môn TN&XH 30 1.2 | Y kiến chung của các CBQL và các GV về sản phâm 30 1.3 GV nhận xét thai độ và phan ứng của HS khi hoc môn| 31 TN&XH đã được thiết kế trên CD 1.4 | Y kiến của GV qua việc thiết kê bai dạy trên CD 31 1.5 Mức độ tiếp thu bài hoc của HS và cach giảng day của GV 31 1.6 | Cơ sở vật chat phục vụ BGDT 32 1.7 Mức độ sử dụng CNTT 32 1.8 | Về hình thức, nội dung CD 33 SUMMARY OF OUTCOME OF THE SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL RESEARCH AT UNIVERSITY LEVEL SUBJECT The subject title : “Build CD to support teachers in teaching natural and social subject for grade 1 hearing-impaired children”. Subject code : CS.68 Lecturer in charge : NGUYEN THI NGOC LAN Governing organization : Ho Chi Minh city University of Pedagogy.

The coordinative units : e Thuan An Center for the disabled children. e Lâm Đồng Hearing Impaired School. e Nhân Ai-My Tho School for the disabled children. e Mỹ Lâm-Hòn Dat School of Love for the disable children.

e Lộc Phat-Bao Lộc School of Love for the Hearing Impaired children. e Lai Thiéu Primary School. e Anh Minh Hearing Impaired School. Period of Research : from April-2009 to August 2010.

Objectives : This reasearch aims to build the CD to support teachers in teachching natural and social subjects to puplis in Grades 1, help to reduce the teachers’ workload in looking for visual appliances as well as in teaching basic language for puplis in first grade level. Main contents : Contents - Surveying the language acquisition in normal children and children with hearing impairment. - Studying the purposes and contents of teaching natural and social subject, collecting data, images, movies for deaf students in Grade 1. - Designing of electronic lectures, exercises.

- Surveying the opinions of teachers about the need to support the use of lectures. - Synthetizeing comments, evaluating teaching sessions and put forward ideas. - Completing the CD and writing acceptance report. - Disseminating for utilising in hearing impared school.

Final Results : - Building CD to support teachers in teaching natural and social subject for Grade | hearing-impaired children. - Supporting teachers of hearing impairment students in providing a document for reference academic teaching. - Helping teachers who are teaching in integration schools for children with hearing impairment to familiarize with sign language of some lessons about natural and social subjects in Grade 1. Hearing-impaired students can understand the words and meaning through visual images, specific, vivid, related to the lessons.

TOM TAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU DE TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CAP TRƯỜNG TÊN ĐÈ TÀI : “XÂY DỰNG CD HỖ TRỢ GIÁO VIÊN DẠY MÔN TỤ NHIÊN - XÃ HỘI CHO HỌC SINH KHIEM THINH LOP 1” Mã số : CS.68 Chủ nhiệm dé tai : Nguyễn Thị Ngoc Lan Điện thoại : 0907083762, Email : marielanspc @ yahoo.com Cơ quan chủ trì đề tài : Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM Các đơn vị phối hợp : e Trung Tâm Giao dục TKT Thuan An. e Trường nuôi dạy TKT Lâm Đồng. e Trường khuyết tật Nhân Ai - Mỹ Tho. e Trường khuyết tật Tình Thương Mỹ Lâm - Hon Dat.

e Trường khiếm thính Tình Thương Lộc Phát - Bảo Lộc. e Trường Tiểu học Lái Thiêu - Thuận An. e Trường khiếm thính Anh Minh - T.p Hồ Chí Minh. Thời gian thực hiện : Tháng 04 - 2009 đến tháng 08 - 2010.

Mục tiêu : Xây dựng CD như một phương tiện trực quan hỗ trợ GV dạy môn “TN&XH” cho HS khiếm thính lớp 1 và giúp HS tiếp thu dé dàng các kiến thức TN-XH và mở rộng vốn từ. Nội dung chính : e Tìm hiểu việc tiếp thu ngôn ngữ cho trẻ bình thường và TKT. e Tim hiểu mục đích, nội dung, giảng day môn “TNÑ&XH”, sưu tầm đữ liệu, hình ảnh, phim cho HSKT lớp 1. e Thiết kế BGDT, các bài luyện tập.

e Khảo sát ý kiến của GV về nhu cau hỗ trợ việc sử dụng bai giảng trong giảng dạy môn TN&XH ở lớp | cho TKT. e_ Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả tiết dạy và đề xuất ý kiến. e Hoàn thành dĩa CD, viết báo cáo nghiệm thu. e_ Phố biến cho các trường CBKT sử dụng.

Kết quả đạt được : Xây dựng CD hỗ trợ GV dạy môn TN& XH cho HSKT lớp 1. Hỗ trợ GV dạy HSKT lớp 1 có một tài liệu giáo khoa dé tham khảo trong giảng dạy. Giúp các GV dạy hội nhập cho HSKT làm quen ngôn ngữ ký hiệu của một số bài về TN&XH lớp 1. HSKT có thể hiểu được từ và ý nghĩa qua những hình ảnh trực quan, cụ thé, sống động liên quan đến bài hoc.

LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI Năm học 2008-2009 Bộ GD&DT có chủ trương : "Day mạnh ứng dụng CNTT vào trường học" nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục. Đáp ứng lời kêu gọi của Bộ GD&DT chúng tôi đã thiết kế các bài giảng điện tử BGDT để hỗ trợ GV dạy TKT ứng dụng CNTT trong các tiết giảng dạy của mình nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường phổ thông nói chung và ở các trường khuyết tật nói riêng. Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy cho HS tiểu học bình thường như : Đề tài NCKH cấp Bộ “Thiét kế phan mềm hỗ trợ ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở Tiểu học” - MS : B. Sĩ Nguyễn Mạnh Cường làm chủ nhiệm ; Đề tài NCKH cấp Bộ “Xây dung Website và cơ sở dit liệu điện tu hỗ trợ cho dạy và học môn TN&XH ở Tiểu học” — MS : B.29 do TS Vũ Thị Ân làm chủ nhiệm.

Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào về việc ứng dụng CNTT đề hỗ trợ HS khiếm thính tiếp thu ngôn ngữ trong học tập cũng như trong giao tiếp hằng ngày. Những thông tin về chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính (TKT) hiện nay được phổ biến khá rộng rãi, nên phần lớn TKT được phát hiện ở độ tuôi còn rất nhỏ (từ 0-2 tuổi) nhất là những em gia đình ở tỉnh thành, nhưng bên cạnh đó cũng còn một số khá đông các em khiếm thính tuôi lớn hơn ở vùng sâu, vùng xa vì không tham gia chương trình can thiệp sớm nên khi được đưa đến các trường chuyên biệt khiếm thính thì các em này mất hoàn toàn ngôn ngữ cơ bản trong ứng xử, trong giao tiếp, trong sinh hoạt và gặp nhiều khó khăn trong học tập. Vì thế, đối với các em khiếm thính được phát hiện muộn, trong quá trình học tập dé tiếp thu ngôn ngữ tốt thì các em rất cần được hỗ trợ những hình ảnh trực quan, sinh động để qua đó các em quan sát những hình ảnh cụ thẻ, CNDT : Nguyễn Thị Ngọc Lan Ị thực tế ngay trong lớp học của mình. Bằng quan sát các em cũng có thể nhận biết các bộ phận cơ thể, sự vật, hiện tượng, biết được một số từ ngữ dé goi dung tên của chúng .Vì những ly do trên chúng tôi chọn : “Xây dung CD hỗ trợ giáo viên dạy môn Tự nhiên - Xã hội cho học sinh khiếm thính lớp 1” làm đề tài nghiên cứu, nhằm tạo điều kiện giúp GV giảm nhẹ công việc tìm kiếm đồ dùng trực quan trong dạy học và mang lại cho HSKT một cuộc sống tốt đẹp hơn trong quá trình giao tiếp cũng quá trình phát triển ngôn ngữ của các em.

Thiết nghĩ rằng đề tài nghiên cứu này sẽ là công cụ hỗ trợ hữu ích cho GV trực tiếp dạy lớp 1 tại các trường CBKT, đề tài mang tính thực tiễn, ứng dụng cao trong thời điểm hiện nay, đồng thời các BGĐT này cũng sẽ là công cụ hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao chất lượng học tập của HSKT lớp 1, tạo kiến thức nền tảng cơ bản cho các em ở các lớp tiếp theo. Tuy nhiên sản phẩm này không phải là một giáo án điện tử được dọn sẵn, mà chỉ là một dụng cụ hỗ trợ GV trong giảng day. Vì vậy khi sử dụng sản phẩm này chúng tôi vẫn khuyên khích các GV sáng tạo trong phương pháp giảng dạy của mình, đồng thời kết hợp các bài giảng trong CD này vào các tiết dạy hay ôn lại những kiến thức đã học tại gia đình, ngoài giờ học hoặc trong thời gian nghỉ hè. MỤC TIEU NGHIÊN CỨU Xây dựng CD như một phương tiện trực quan hỗ trợ GV dạy môn “TN&XH” cho HS khiếm thính lớp 1 và giúp HS tiếp thu dé dàng các kiến thức TN-XH và mở rộng vốn từ.

KHÁCH THẺ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ