LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHUÔNG 1 NHŨNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN CHUNG VÈ XUẤT KHẢU CÀ PHÊ. Cây cà phê và vai trò xuất khẩu cà phê. Nguồn gốc cây cà phê.
Chủng loại cà phê. Lợi thể so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam. VỊ trí của ngành cà phê đối với nền kinh tể Việt Nam. Vai trò xuất khẫu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu cà phê tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu. Xuất khẩu cà phê góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xuất khẩu cà phê có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khau cà phê. Chỉ tiêu đánh giá phát triển xuất khẩu mặt hàng cà phê theo chiều rộng. Hệ thổng chỉ tiêu đánh giá phát triển xuất khẩu cà phê theo chiều sâu. Những nhân tố ảnh hưỏng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam.
Nhân tố chính sách pháp luật. Nhân tố văn hoá, xã hội. Nhân tố kinh tể. Nhân tổ nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố khoa học công nghệ. Nhân tố chính trị. Nhân tố cạnh tranh quốc tế. 211 CHƯƠNG 2 TựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM.
Thực trạng sản xuất và chế biến cà phê của Việt Nam. Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của Việt Nam. Phương pháp chế biến cà phê ở Việt Nam. Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam.
Các chính sách thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê. Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Cơ cấu sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam. Thị phần cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới.
Cơ cấu giá cà phê xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam. Một số thị trường xuất khẩu chính của cà phê Việt Nam. Đánh giá chung về hoạt động xuất khau của Việt Nam.
Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nnââ. Tổng quan thị trường cà phê the giói và những CO' hội, thách thức đối vói xuất khẩu cà phê của ViỊt Nam. Nguồn cung cà phê thế giới.
Nhu cầu cà phê thế giới. Những cơ hội, thách thức đối với xuất khẩu cà phê của Việt Nam.60 CHƯƠNG 3 MNT só giải pháp ộuy mạnn hạnh động xuTt kuấ CỦ PHÊ TI VIỆT NAM.”Dự báo thị truờg cù phê the giii. Dự bbá cuuncc phhthhggai. Dự báo cầu càphêthể giới.
Định hưóng sản xuất và xuất khẩu cà phê năm 2020 của Việt Nam. Địnê êướng dài êạn và ngắn êạn. Định hướng về hiệu quả kinh tế kết hop với bảo vệ môi trưròig. Định hướng kết hợp nguồn lựà trong nướà và nguồn lựà áên ngoài.
Cơ àhể quản lý àOà doanh nghiệp sản xuất àà phê. Các nhóm giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê. COà giải phop về thị trường. Giải phóp nâng àao sứà àạnh tranh àho mặt hàng àà phê.
Một số kiến nghị vói nhà nưóc. Cun tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi àho doanh nghiệp xuất khẩu àà phê àủa Việt Nam từng áướà nâng àao khả năng àạnh tranh trên thị trường thể giới 811 3. Xây dựng àhính sOàh để phot triển mặt hàng xuất khẩu ầêủ lựà Cà phê ra thế giới. Hỗ trợ tín dụng àho àOà doanh nghiệp xuất khẩu àà phê.
83 DANH MỤC TÀI LIỆẬ THAM KHẢO.84 DANH MỤC VIẾT TẤT Kí hiệu Cụm từ đầy đủ AFD Cơ QUAN PHÁT TRIẺN PHÁP FAO TỐ CHỨC LƯƠNG THỰC VÀ NÔNG NGHIỆP LIÊN HỢP QUỐC ITC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NN & PTNT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TCHQ TỔNG CỤC HẢI QUAN TCVN TIÊU CHUÁN VIỆT NAM ƯSDA Bộ NÔNG NGHIỆP HOA KỲ DANH MỤ• C BẢNG BIÊU Bảng 2.1: Diện tích trông cà phê các tỉnh ở Việt Nam (ha).2: Sản lượng cà phê theo niên vụ (hạt cà phê tươi). Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2012-2016:. số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu cà phê năm 2016. Cơ cấu loại cà phê xuất khẩu của thế giới và Việt Nam (%).
10 quốc gia dẫn đầu sản lượng cà phê. Giá cả cà phê Robusta xuất khẩu của Vinacafe so với giá cà phê Robusta trên thể giới. Sổ liệu 10 thị trường xuất khẩu chính cà phê của Việt Nam trong khối EƯ năm 2016. Số liệu xuất khẩu sang Hoa Kỳ giai đoạn 2012-2016.
Xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Nhật Bản. 52 DANH MỤC SO ĐÒ, BIẺU ĐÒ Biểu đồ 2.1 Giá trị và sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2012-2016.2 Cơ cấu xuất khẩu cà phê theo loại sản phẩm niên vụ. Cơ cấu xuất khẩu cà phê theo loại sản phẩm từ niên vụ 2011-2016. Thị phần của một số nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới.5 Giá xuất khẩu trung bình của cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017.
Tỷ trọng sản lượng cà phê theo quốc qua trên thế giới 2010. Tiêu thụ cà phê của các quốc gia (tấn). 59 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ----------------- NGUYỄN THỊ NHINH ĐẢY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẲU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế học TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC sĩ Hà Nội, 2017 i TÓM TẮT LUẬN • VĂN Ngày nay, khi xu thế toàn cầu hóa đang diễn rất mạnh mẽ, xuất-nhập khẩu là một lĩnh vực hoạt động rất quan trọng nhằm giúp đẩy nhanh quá trình hội nhập của Việt Nam và mang lại giá trị kinh tế rất lớn cho đất nước. Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam được bán rộng rãi trên thị trường thế giới và được chọn là một trong những mặt hàng trọng điểm cần phát huy.
Tuy nhiên để xuất khẩu cà phê thật sự trở thành một trong những thể mạnh của Việt Nam.điều đó còn phụ thuộc vào nhiều yểu tố,yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài từ sự tác động của nhà nước,doanh nghiệp,hiệp hội đến sự tác động của thị trường thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê , tổng hợp cùng với sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Đồng Thị Hà tác giả chọn đề tài: "Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam" làm đề tài Luận văn thạc sĩ của mình. Bài viết được chia làm 3 chương: Chưoiĩg 1: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu cà phê. Chương 2\ Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Chương ỉ trình bày, giới thiệu tổng quan về cây cà phê cũng như các yếu tố liên quan đến hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Cà phê là một loại thức uống có màu đen có chứa chất caffein và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, được sản xuất từ những hạt cà phê được rang lên, từ cây cà phê. Hiện nay cà phê được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới, trong đó có một số nước xuất khẩu cà phê.
Cà phê có ba dòng cây chính, một là cà phê chè (Arabica và Blue Mountain), hai là cà phê vối (Rubusta), ba là cà phê mít (Liberia). Với nhiều loại khác nhau, chất lượng hay đẳng cấp của cà phê khác nhau tùy theo từng loại cà phê, từng loại hạt và nơi trồng khác nhau. Cà phê vối được đánh giá thấp hơn so với cà phê chè do có chất lượng thấp hơn và giá cả cũng rẻ hơn. Xét về tổng quan thị trường cà phê thế giới, ta thấy: Cà phê đựợc trồng và chế biến ở nhiều quốc gia, chủ yếu là những nước gần xích đạo có khí hậu nhiệt đới như: Việt Nam, Brazil, Indonesia, Ấn độ, Colombia, Ethiopia.
Hiện nay, Brazin là ii nước sản xuất cà phê lớn nhất thể giới với tỷ trọng chiếm 36% tổng sản lượng thể giới, đứng thứ hai là Việt Nam với 14%, Colombia đứng vị trí thứ ba với tỷ trọng 7%, Indonesia và Ethiopia là hai quốc gia có cùng tỷ trọng 6%. Hạt cà phê Arabica được trồng ở Đông Phi, châu Mỹ La Tinh, bán đảo Ả Rập và châu Á. Hạt cà phê Robusta thì được trồng nhiều ở Tây và Trung Phi, phần lớn Đông Nam Á và Brazil. Đức, Mỹ và Brazin là ba quốc gia tiêu thụ cà phê hàng đầu thể giới.
Tổng mức tiêu thụ của ba nước này chiếm khoảng 37% sản lượng cà phê của thế giới.Bình quân giai đoạn 2010-2016, nhu cầu tiêu thụ cà phê thể giới tăng khoảng 2%/năm. Trong vài năm gần đây, mặc dù bị ảnh hưởng nhẹ bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và chỉ tăng 0.9% trong năm 2009, nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn đã tăng trở lại 1. Bắc Âu chính là khu vực có lượng tiêu thụ cà phê bình quân trên đầu người lớn nhất thế giới khi mà 4 nước dẫn đầu về sản lượng tiêu thụ trên đầu người đều thuộc khu vực Bắc Âu. Châu Âu là khu vực có tỷ lệ tiêu thụ cà phê bình quân đầu người lớn nhất, trong khi đó các quốc gia vốn có thế mạnh sản xuất cà phê lớn như Việt Nam hay Indonesia chỉ có mức tiêu thụ khiêm tốn với mức gần lkg/người/năm.
Việt Nam có rất nhiều lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu cà phê như lợi thể về điều kiện tự nhiên, lợi thế về nhân công, về khí hậu: nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng lắm mưa nhiều. Lượng mưa phân bổ đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh trưởng. Khí hậu Việt Nam được chia thành hai miền rõ rệt. Miền Nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta còn miền Bắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica, về đất đai: Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, với diện tích hàng triệu ha.
về nhân công: Việt Nam có dân số hơn 93 triệu người trong đó khoảng 58% là trong độ tuổi lao động. Đây là đội ngũ lao động dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt động trong nền kinh tế quốc dân. Nhờ những lợi thế phát triển như vậy, cà phê đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ hai về kim ngạch iii sau gạo.