Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Đình Công (Khoa Kinh tế - Luật, chuyên ngành Kinh tế Thương mại) nghiên cứu đề tài "Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xi măng trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tam Giác" trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng suy thoái toàn cầu. Tại Việt Nam, các chính sách thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm phát và cắt giảm đầu tư công đã khiến thị trường bất động sản bị thu hẹp. Đồng thời, sự gia tăng mạnh của chi phí các yếu tố đầu vào từ năm 2011 (giá than tăng 170%, giá điện tăng 19%, giá dầu tăng 40%) dẫn đến tình trạng mất cân đối cung - cầu, ngành xi măng rơi vào tình trạng dư cung cục bộ và cạnh tranh gay gắt.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tam Giác được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2008. Trong những năm đầu vận hành, doanh nghiệp chịu áp lực lớn về khả năng thanh toán, chi phí tài chính từ các khoản vay nợ cao và tỷ suất sinh lời trên vốn thấp. Việc phân tích hoạt động kinh doanh và tìm kiếm các biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm xi măng tại thị trường trọng điểm Hà Nội là yêu cầu thực tiễn cấp bách để cải thiện hiệu quả tài chính và duy trì vị thế cạnh tranh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tam Giác trên địa bàn thị trường Hà Nội.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng trong doanh nghiệp thương mại.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ xi măng của công ty tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm gia tăng sản lượng và hiệu quả tiêu thụ xi măng của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai thông qua việc giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Khái niệm sản phẩm xi măng là gì? Tiêu thụ sản phẩm là gì và có vai trò, nội dung, quy trình thực hiện như thế nào trong doanh nghiệp?
- Những nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài nào ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng của công ty?
- Tổng quan tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng trên thị trường Hà Nội của Công ty Tam Giác trong giai đoạn 2013 – 2015 diễn biến ra sao?
- Dựa trên số liệu thu thập, thực trạng tiêu thụ của công ty bộc lộ những thành tựu, khó khăn và nguyên nhân cụ thể nào?
- Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị gì để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xi măng trên thị trường Hà Nội trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tam Giác, kết quả tiêu thụ và các chính sách phân phối, bán hàng của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Hà Nội và mở rộng so sánh với một số thị trường tiêu thụ lân cận ở khu vực phía Bắc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng kinh doanh được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2013 – 2015; định hướng giải pháp hướng tới năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động tiêu thụ các dòng sản phẩm xi măng (chủ yếu là xi măng pooc lăng PCB30 và PCB40) của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động tiêu thụ dưới góc độ kinh tế thương mại, khẳng định tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ nhà sản xuất hoặc phân phối sang người tiêu dùng để thu hồi vốn và hiện thực hóa giá trị lợi nhuận. Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nội dung quản trị thương mại:
-
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tiêu thụ:
- Doanh thu bán hàng ($DTBH$):
$$DTBH = \sum (P_i \times Q_i)$$
(trong đó $P_i$ là giá bán, $Q_i$ là khối lượng tiêu thụ mặt hàng $i$)
- Lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ ($LN$):
$$LN = \sum Q_i \times (P_i - Z_i - CP_i - T_i)$$
(với $Z_i$ là giá vốn, $CP_i$ là chi phí quản lý và bán hàng, $T_i$ là thuế)
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
$$\text{Tỷ lệ hoàn thành} = \frac{Q_{tt}}{Q_{kh}} \times 100%$$
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung:
$$\text{Tỷ lệ chung} = \frac{\sum (Q_{tt} \times P_{kh})}{\sum (Q_{kh} \times P_{kh})} \times 100%$$
- Hệ số doanh thu: Tỷ số giữa doanh thu tiêu thụ trên giá trị tổng sản lượng.
-
Nội dung tổ chức hoạt động tiêu thụ: Khung lý thuyết bao gồm 5 bước cốt lõi:
- Nghiên cứu thị trường (thu thập dữ liệu trực tiếp/gián tiếp, xử lý thông tin, ra quyết định kinh doanh).
- Lập kế hoạch tiêu thụ theo 3 giai đoạn (chuẩn bị vào giữa năm, dự thảo vào quý III, phê duyệt chính thức vào tháng 12) kết hợp 4 chính sách: sản phẩm, giá bán, phân phối và xúc tiến bán hàng.
- Quản trị kênh phân phối: phân tích kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua các trung gian (đại lý, người bán buôn, người bán lẻ) với 5 chức năng cơ bản (thu hẹp khoảng cách không gian, cân đối thời gian, cân đối số lượng, cân đối chất lượng, cung cấp thông tin tư vấn).
- Tổ chức bán hàng và xúc tiến thương mại (quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm, cửa hàng giới thiệu sản phẩm).
- Tổ chức thanh toán (tiền mặt, séc, chuyển khoản, bán trả dần) và kiểm soát hoạt động bán hàng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp tiếp cận thực tế: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Kinh doanh - Thị trường thuộc Công ty Tam Giác, kết hợp dữ liệu thống kê từ sách báo, tạp chí chuyên ngành và internet.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế (sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận) giữa các năm giai đoạn 2013 – 2015 theo số tuyệt đối và tỷ lệ tương đối.
- Phương pháp thống kê tổng hợp và đánh giá: Tổng hợp các nhóm chỉ tiêu tài chính và tỷ suất sinh lời để lượng hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về vấn đề đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xi măng trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tam Giác
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại và phân phối hàng hóa công nghiệp. Tác giả phân tích đặc điểm tiêu thụ xi măng qua hai giai đoạn kinh tế: từ cơ chế bao cấp kế hoạch hóa tập trung (nhà nước giao chỉ tiêu và bao tiêu sản phẩm) chuyển dịch sang kinh tế thị trường, nơi doanh nghiệp phải tự tìm kiếm khách hàng và chịu sức ép cạnh tranh. Hoạt động tiêu thụ phục vụ 6 mục tiêu cốt lõi: gia tăng thị phần, tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận, nâng cao giá trị tài sản vô hình (uy tín thương hiệu), củng cố vị thế thị trường, đảm bảo an toàn luân chuyển vốn và đáp ứng nhu cầu xã hội.
Chương này trình bày chi tiết quy trình tổ chức tiêu thụ bao gồm công tác nghiên cứu thị trường theo 3 bước, trình tự 3 giai đoạn xây dựng kế hoạch bán hàng gắn liền với các chiến lược định giá (định giá từ chi phí, theo thị trường, giá cao, giá thấp, ổn định giá). Ngoài ra, tác giả phân tích chi tiết cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, vai trò của các công cụ xúc tiến hỗn hợp (hội nghị khách hàng thường niên, triển lãm thương mại, cửa hàng giới thiệu sản phẩm) và các công cụ thanh toán bán chịu, trả chậm trong kinh doanh vật liệu xây dựng.
Chương 2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tam Giác
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phân tích thực trạng tiêu thụ xi măng giai đoạn 2013 – 2015. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tam Giác (TAM GIAC ., JSC) có trụ sở tại Số 7 - M6A TT6 Bắc Linh Đàm, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội; Giấy phép kinh doanh số 0102790798 cấp ngày 25/06/2008; vốn điều lệ 10.000.000.000 VND; quy mô khoảng 1.000 nhân viên. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và 8 phòng ban chức năng (Kinh tế kế hoạch, Điều độ quản lý kho, Tiêu thụ xi măng, Tổ chức lao động, Kế toán tài chính, Quản lý dự án và kỹ thuật đầu tư, Quản lý thị trường, Văn phòng công ty).
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Sản lượng xi măng (tấn) |
425.336,81 |
527.587,78 |
591.636,94 |
124,04 |
112,14 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
700,00 |
741,00 |
1.145,00 |
105,80 |
154,50 |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
7,535 |
3,230 |
11,000 |
43,00 |
340,60 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người) |
1,50 |
- |
- |
- |
- |
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Thị trường)
Năm 2014, doanh thu tăng 41 tỷ đồng (đạt 105,8% so với 2013) nhưng lợi nhuận giảm mạnh xuống còn 3,23 tỷ đồng (chỉ bằng 43% so với 2013) do công ty phải bù lỗ xí nghiệp vận tải khoảng 1,2 tỷ đồng và giảm giá bán theo chỉ đạo của Tổng công ty để cạnh tranh. Đến năm 2015, kết quả kinh doanh tăng trưởng trở lại với doanh thu 1.145 tỷ đồng (tăng 54,5%) và lợi nhuận đạt 11 tỷ đồng (tăng 340,6% so với 2014).
Về cơ cấu thị trường tiêu thụ năm 2015, tổng sản lượng xuất bán đạt 592.510,30 tấn tại 11 khu vực chính:
| STT |
Thị trường |
Khối lượng (Tấn) |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Thái Nguyên |
339.467,00 |
57,29 |
| 2 |
Hà Nội |
42.881,43 |
7,24 |
| 3 |
Vĩnh Phúc |
47.000,00 |
7,93 |
| 4 |
Tuyên Quang |
38.000,00 |
6,41 |
| 5 |
Bắc Cạn |
36.000,00 |
6,08 |
| 6 |
Cao Bằng |
35.000,00 |
5,91 |
| 7 |
Hà Giang |
9.000,00 |
1,52 |
| 8 |
Bắc Ninh + Lào Cai |
6.500,00 |
1,10 |
| 9 |
Bắc Giang |
6.000,00 |
1,01 |
| 10 |
Quảng Ninh |
981,00 |
0,17 |
| 11 |
Đà Nẵng + nơi khác |
494,00 |
0,08 |
| - |
Tổng cộng |
592.510,30 |
100,00 |
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Thị trường)
Tại thị trường mục tiêu Hà Nội, nhu cầu toàn thành phố đạt từ 1,5 – 1,8 triệu tấn/năm. Công ty tổ chức mạng lưới tiêu thụ gồm 5 trung tâm trực thuộc với 77 cửa hàng:
- Trung tâm 1 (Số 69, khối 1B, Đông Anh): 7 cửa hàng.
- Trung tâm 3 (Số 731, thị trấn Đức Giang, Gia Lâm): 6 cửa hàng.
- Trung tâm 5 (Phường Phương Liệt, Thanh Xuân - trung tâm chính): 30 cửa hàng tại Đống Đa, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Thanh Trì, Từ Liêm.
- Trung tâm 7 (Phường Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng): 14 cửa hàng.
- Trung tâm 9 (Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy): 20 cửa hàng.
Về hiệu quả tài chính trong hoạt động bán hàng:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Doanh thu tiêu thụ / Tổng chi phí |
1,00040 |
1,00300 |
+0,00260 |
100,25 |
| Lợi nhuận thuần / Tổng chi phí |
0,00040 |
0,00300 |
+0,00260 |
750,00 |
| Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần |
0,00039 |
0,00336 |
+0,00297 |
860,00 |
| Tổng chi phí / Doanh thu thuần |
0,99960 |
0,99660 |
-0,00300 |
99,70 |
Doanh nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ xi măng liên doanh Chinfon và Nghi Sơn (chất lượng tương đương nhưng giá bán thấp hơn từ 25.000 – 40.000 đồng/tấn) cùng 55 cơ sở sản xuất xi măng địa phương (giá bán rẻ hơn từ 40.000 – 60.000 đồng/tấn). Thị hiếu tiêu dùng có sự phân hóa cục bộ (Hà Nội ưa chuộng xi măng Hoàng Thạch, khu vực Hà Tây cũ chuộng xi măng Bỉm Sơn). Chi phí xúc tiến thương mại của công ty còn thấp, chiếm chưa đầy 1% tổng chi phí bán hàng.
Chương 3. Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xi măng trên địa bàn Hà Nội tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tam Giác
Trên cơ sở định hướng phát triển đến năm 2020, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Hoàn thiện mạng lưới phân phối: Kết hợp kênh tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp; nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống 77 cửa hàng hiện hữu tại 5 trung tâm Hà Nội; mở rộng thêm các đại lý bán buôn và mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các đô thị miền Trung, miền Nam; phân cấp thêm quyền chủ động ký kết hợp đồng và linh hoạt thanh toán cho các trưởng cửa hàng trực thuộc.
- Cải tiến phương thức thanh toán và quản lý công nợ: Áp dụng chính sách chiết khấu, tặng quà nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền ngay; hạn chế bán chịu cho đối tượng khách hàng mới; ban hành quy định thu phụ phí quá hạn 0,05% đối với các hợp đồng chậm thanh toán nhằm hạn chế việc chiếm dụng vốn lưu động.
- Đẩy mạnh xúc tiến bán hàng:
- Đăng tải quảng cáo trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Xây dựng, Kiến trúc, Thời báo Kinh tế, Thương nghiệp, Công nghiệp) và khai thác các kênh đăng tin miễn phí.
- Xem xét quảng cáo trên truyền hình (chi phí khoảng 10 triệu đồng/10 giây trên Đài Truyền hình Việt Nam) vào các khung giờ phù hợp.
- Thiết kế biển hiệu chuẩn hóa, pano áp phích tấm lớn tại các tuyến đường trục chính gần xí nghiệp, in tờ rơi giới thiệu thông số kỹ thuật sản phẩm để phát miễn phí.
- Duy trì tiếp thị trực tiếp tới các nhà thầu, ban quản lý dự án đấu thầu xây dựng lớn; tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ hàng năm và tham gia hội chợ triển lãm kinh tế kỹ thuật.
Phần kiến nghị phân định rõ trách nhiệm của Ban lãnh đạo Công ty Tam Giác (cân đối ngân sách xúc tiến, kiểm tra giám sát đội ngũ bán hàng) và đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát gian lận thương mại, hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh tiêu thụ xi măng của Công ty Tam Giác giai đoạn 2013 – 2015. Doanh thu tăng từ 700 tỷ đồng (2013) lên 1.145 tỷ đồng (2015); sản lượng xi măng bán ra tăng từ 425.336,81 tấn lên 591.636,94 tấn. Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần được cải thiện từ 0,039% (2014) lên 0,336% (2015).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù sản phẩm xi măng như quy định mức phạt công nợ quá hạn 0,05%, tối ưu hóa vận hành 5 trung tâm bán lẻ tại Hà Nội, giải pháp quảng cáo báo ngành và truyền hình với định mức chi phí cụ thể (10 triệu đồng/10 giây).
- Đóng góp so với các công trình trước:
- Đề tài của Phan Thị Loan (2014) về Xi măng Sài Sơn chỉ dừng lại ở lý luận chung, chưa phân tích sâu đặc thù kỹ thuật và logistics của ngành xi măng.
- Đề tài của Trần Thị Sim (2009) về Xi măng Bỉm Sơn chỉ tập trung vào phương thức bán buôn và dữ liệu dừng lại ở năm 2008.
- Khóa luận của Đặng Đình Công đã cập nhật dữ liệu đến năm 2015, nghiên cứu đồng thời cả kênh trực tiếp và kênh đại lý gián tiếp, gắn với bối cảnh cạnh tranh giá khốc liệt từ xi măng liên doanh và xi măng địa phương tại thị trường Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế từ văn bản:
- Doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho nghiên cứu thị trường và truyền thông; ngân sách xúc tiến thương mại chiếm dưới 1% tổng chi phí bán hàng nên thiếu các chiến dịch quảng bá diện rộng.
- Tỷ trọng tiêu thụ tại thị trường cốt lõi Hà Nội còn thấp (chỉ chiếm 7,24% tổng sản lượng năm 2015), phần lớn sản lượng vẫn phụ thuộc vào thị trường Thái Nguyên (57,29%).
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu khai thác từ các báo cáo thứ cấp nội bộ của giai đoạn 2013 – 2015, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách hàng tiêu dùng cuối cùng tại Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang thị trường các tỉnh lân cận và khu vực miền Trung, miền Nam; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và phân tích định lượng các nhân tố tác động đến quyết định chọn nhãn hiệu xi măng của các nhà thầu xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing công nghiệp; cán bộ quản lý bán hàng tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Cấu trúc tổ chức mạng lưới bán lẻ vật tư kỹ thuật với mô hình 5 trung tâm và 77 điểm bán hàng phân bổ theo địa bàn quận huyện tại Hà Nội.
- Phương pháp phân tích các tỷ số sinh lời kết hợp đánh giá cấu trúc chi phí tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
- Kinh nghiệm xử lý tình huống cạnh tranh giá bán và kiểm soát rủi ro công nợ bán chậm trong ngành xi măng.
Câu hỏi thường gặp
1. Thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và vốn điều lệ của Công ty Tam Giác được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tam Giác (TAM GIAC ., JSC) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102790798 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 25/06/2008, chính thức hoạt động từ ngày 23/07/2008. Trụ sở đặt tại Số 7 - M6A TT6 Bắc Linh Đàm, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Vốn điều lệ là 10.000.000.000 VND (mười tỷ đồng). Người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Lê Tuấn Duy; Chủ tịch Hội đồng Quản trị là ông Trần Hải Hà; các cổ đông khác gồm bà Lương Ánh Hồng, bà Nguyễn Phương Thảo và ông Trần Đại Xuân. Doanh nghiệp có quy mô khoảng 1.000 cán bộ nhân viên, vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với 8 phòng ban.
2. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận năm 2014 của công ty sụt giảm mạnh dù doanh thu vẫn tăng?
Năm 2014, doanh thu của công ty đạt 741 tỷ đồng (tăng 41 tỷ đồng so với năm 2013), nhưng lợi nhuận giảm từ 7,535 tỷ đồng xuống còn 3,23 tỷ đồng (chỉ đạt 43% so với năm 2013). Nguyên nhân chính được tác giả chỉ rõ là do công ty phải gánh khoản bù lỗ khoảng 1,2 tỷ đồng/năm cho xí nghiệp vận tải (sáp nhập vào công ty từ tháng 3/2013) và việc Tổng công ty thực hiện chính sách giảm giá bán để cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị xi măng liên doanh và xi măng địa phương.
3. Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm xi măng của công ty phân bổ tại các thị trường năm 2015 như thế nào?
Trong tổng sản lượng 592.510,30 tấn xi măng tiêu thụ năm 2015, Thái Nguyên là thị trường lớn nhất, chiếm 339.467,00 tấn (tương đương 57,29%). Thị trường Hà Nội đứng thứ hai nhưng tỷ trọng chỉ đạt 42.881,43 tấn (chiếm 7,24%). Các thị trường tiếp theo gồm Vĩnh Phúc (47.000 tấn - 7,93%), Tuyên Quang (38.000 tấn - 6,41%), Bắc Cạn (36.000 tấn - 6,08%), Cao Bằng (35.000 tấn - 5,91%), Hà Giang (9.000 tấn - 1,52%), Bắc Ninh và Lào Cai (6.500 tấn - 1,10%), Bắc Giang (6.000 tấn - 1,01%), Quảng Ninh (981 tấn - 0,17%), Đà Nẵng và các nơi khác (494 tấn - 0,08%).
4. Mạng lưới phân phối trực tiếp của công ty trên địa bàn Hà Nội được tổ chức như thế nào?
Mạng lưới phân phối của Công ty Tam Giác tại Hà Nội được tổ chức thành 5 trung tâm trực thuộc với tổng cộng 77 cửa hàng bán lẻ: Trung tâm 1 đặt tại Đông Anh (7 cửa hàng); Trung tâm 3 tại Gia Lâm (6 cửa hàng); Trung tâm 5 tại Thanh Xuân (trung tâm chính với 30 cửa hàng tại các quận Đống Đa, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, huyện Thanh Trì, Từ Liêm); Trung tâm 7 tại Hai Bà Trưng (14 cửa hàng); và Trung tâm 9 tại Cầu Giấy (20 cửa hàng).
5. Công ty chịu áp lực cạnh tranh về giá từ các nhóm đối thủ nào trên thị trường Hà Nội?
Trên thị trường Hà Nội, công ty chịu sức ép cạnh tranh từ hai nhóm đối thủ chính:
- Các liên doanh lớn như Xi măng Chinfon (Hải Phòng) và Xi măng Nghi Sơn (Thanh Hóa): có chất lượng tương đương nhưng giá bán thấp hơn giá của công ty từ 25.000 – 40.000 đồng/tấn cùng phương thức kinh doanh linh hoạt.
- Khoảng 55 cơ sở sản xuất xi măng địa phương trên cả nước: chất lượng thấp hơn nhưng giá bán rẻ hơn từ 40.000 – 60.000 đồng/tấn, được các địa phương bảo hộ và có phương thức vận chuyển linh hoạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Đặng Đình Công đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phân tích bức tranh hoạt động kinh doanh xi măng của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tam Giác giai đoạn 2013 – 2015. Công trình làm rõ thực trạng tổ chức mạng lưới phân phối gồm 5 trung tâm bán lẻ tại Hà Nội, chỉ ra sự chuyển biến tích cực về doanh thu (đạt 1.145 tỷ đồng năm 2015) đồng thời nhận diện áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu liên doanh và cơ sở địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc kiện toàn mạng lưới phân phối, cải tiến chính sách thu hồi công nợ quá hạn và đẩy mạnh xúc tiến thương mại có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp trong định hướng phát triển đến năm 2020.