Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược từ trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, lấy trục rèn luyện bốn kỹ năng đọc, viết, nói và nghe làm trọng tâm. Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế trên 207 học sinh lớp 11 và 19 giáo viên tại 6 trường Trung học phổ thông, có tới 78,9% giáo viên vẫn duy trì phương pháp thuyết giảng truyền thống, khiến chỉ 3,3% học sinh đạt mức độ tiếp nhận và vận dụng sáng tạo chuyên sâu. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới căn bản phương pháp tổ chức dạy học tác phẩm văn học trong nhà trường.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng và thực nghiệm hệ thống biện pháp dạy học các truyện ngắn tiêu biểu của nhà văn Nam Cao trong chương trình Ngữ văn 11, trọng tâm là hai tác phẩm Chí PhèoĐời thừa, theo định hướng phát triển năng lực văn học cho học sinh, đặc biệt là năng lực tiếp nhận văn bản. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào học sinh khối 11 tại các trường Trung học phổ thông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh miền Bắc trong năm học 2019-2020.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa mục tiêu chuẩn đầu ra theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, cung cấp hệ thống công cụ dạy học gồm phiếu học tập, quy trình đọc diễn cảm đa thanh và bảng câu hỏi phân hóa. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh qua thực nghiệm, thúc đẩy năng lực tự đọc mở rộng tối thiểu 35 văn bản văn học mỗi năm học theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển năng lực trong giáo dục hiện đại (Rogiers, 1996; Đặng Thành Hưng) và khung năng lực đặc thù của môn Ngữ văn được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Năng lực văn học được xác định là một biểu hiện cốt lõi của năng lực thẩm mỹ, bao gồm khả năng nhận biết, phân tích, thưởng thức, tái hiện và sáng tạo các yếu tố thẩm mỹ thông qua hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản văn học.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết tiếp nhận văn học và thi pháp học thể loại truyện ngắn hiện đại (Trần Đình Sử, Phan Trọng Luận). Cấu trúc văn bản văn học được tiếp cận đa tầng gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng và tầng ý nghĩa tư tưởng. Việc giải mã truyện ngắn Nam Cao dựa trên 4 khái niệm nền tảng: cốt truyện tâm lý, tình huống truyện mang tính tự ý thức, nghệ thuật trần thuật đa điểm nhìn và sự chuyển hóa linh hoạt giữa các giọng điệu trần thuật (giọng căng và giọng chùng, lời nửa trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát thực trạng diện rộng trên 19 giáo viên và 207 học sinh tại 6 trường Trung học phổ thông, cùng dữ liệu đánh giá thực nghiệm sư phạm trên các lớp đối chứng và thực nghiệm tại trường Trung học phổ thông Ba Vì (Hà Nội) và trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn (Lai Châu). Cỡ mẫu khảo sát gồm 226 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện, bảo đảm tính đại diện cho cả khối trường chuyên biệt và trường phổ thông đại trà tại khu vực trung du, miền núi và đồng bằng.

Quy trình phân tích dữ liệu kết hợp phương pháp phân tích định tính (tổng hợp lý luận, phân tích thi pháp tác phẩm) và phương pháp thống kê giáo dục định lượng (tính toán phổ điểm, điểm trung bình cộng, phương sai và độ lệch chuẩn). Việc lựa chọn kết hợp các phương pháp này nhằm kiểm chứng tính khách quan của thực trạng, đồng thời đo lường chính xác tác động can thiệp của các biện pháp sư phạm đề xuất đối với kết quả học tập của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9/2019 đến tháng 6/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng ban đầu phản ánh sự mất cân đối rõ rệt giữa mức độ yêu thích tác phẩm và năng lực tiếp nhận thực tế của học sinh. Mặc dù có 66% (137/207 học sinh) bày tỏ sự hào hứng với các tác phẩm của Nam Cao, nhưng có đến 58% (120/207 học sinh) chỉ dừng lại ở mức ghi nhớ nhân vật và nắm bắt nội dung cốt truyện bề mặt. Đáng chú ý, 46% (95/207 học sinh) lúng túng khi xử lý các dạng đề mở gắn với thực tiễn đời sống.

Về phía giáo viên, 36,8% (7/19 giáo viên) chỉ sử dụng phương pháp giảng văn truyền thống và 78,9% (15/19 giáo viên) thiết kế bài dạy theo trật tự thuyết giảng một chiều, thiếu các hoạt động củng cố và vận dụng sáng tạo. Chỉ 26,4% (5/19 giáo viên) hướng dẫn học sinh kỹ năng đọc mở rộng văn bản cùng thể loại ngoài sách giáo khoa.

Khoảng cách năng lực tự ý thức bộc lộ sâu sắc khi có tới 78,4% (162/207 học sinh) không thể hoặc phân vân khi phải giải quyết các tình huống giả định từ bi kịch của nhân vật Hộ hay Chí Phèo. Tỷ lệ học sinh đạt năng lực so sánh, kết nối văn bản và viết sáng tạo chỉ chiếm vỏn vẹn 3,3% (7/207 học sinh), tập trung chủ yếu ở khối trường chuyên.

Sau khi can thiệp bằng các biện pháp dạy học mới, kết quả thực nghiệm sư phạm tại hai trường Trung học phổ thông cho thấy điểm trung bình kiểm tra của lớp thực nghiệm tăng rõ rệt so với lớp đối chứng, tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi (từ 8,0 đến 10,0 điểm) tăng hơn 18%, trong khi tỷ lệ điểm dưới trung bình giảm về mức 0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng học sinh yếu kỹ năng liên hệ xuất phát từ việc dạy học nặng về truyền thụ kiến thức có sẵn, giáo viên đóng vai trò "đọc hộ, cảm thụ thay", tước bỏ cơ hội đồng sáng tạo của học sinh. Kết quả này tương đồng với các kết luận của nhiều chuyên gia phương pháp dạy học Ngữ văn gần đây khi chỉ ra sự trì trệ trong đổi mới kiểm tra đánh giá.

Dữ liệu nghiên cứu được minh chứng qua Biểu đồ so sánh giá trị điểm trung bình kiểm tra giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, kết hợp cùng 4 Bảng thống kê chi tiết phổ điểm tại trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn và trường Trung học phổ thông Ba Vì. Biểu đồ cột thể hiện đường phân phối điểm của nhóm thực nghiệm lệch hẳn về phía dải điểm khá - giỏi (từ 7,5 đến 9,0 điểm), thay vì tập trung ở dải điểm trung bình (từ 5,0 đến 6,5 điểm) như ở nhóm đối chứng. Điều này chứng minh rằng việc áp dụng hệ thống câu hỏi định hướng năng lực và chiến thuật đọc văn bản đã tác động trực tiếp vào việc nâng cao khả năng tư duy phân tích của học sinh ở cả hai môi trường giáo dục khác nhau.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình tổ chức bài học đọc hiểu truyện ngắn theo mô hình 4 giai đoạn hoạt động: Khởi động tạo tâm thế, Khám phá tri thức đọc hiểu, Luyện tập khắc sâu và Vận dụng sáng tạo mở rộng. Giáo viên cần thay đổi từ vị trí truyền thụ sang người thiết kế, hướng dẫn, hướng tới mục tiêu 100% tiết dạy đọc hiểu có hoạt động trải nghiệm văn học. Thời gian triển khai thực hiện ngay trong từng học kỳ năm học.

Thứ hai, áp dụng đồng bộ hệ thống phiếu học tập định hướng (phiếu tìm hiểu thể loại, phiếu khám phá tác giả, phiếu phân tích văn bản) kết hợp chiến thuật đánh dấu và ghi chú bên lề trong hoạt động tiếp nhận. Biện pháp này giúp nâng tỷ lệ học sinh chủ động chuẩn bị bài và nắm vững đặc trưng thi pháp tác phẩm lên trên 85%, thực hiện định kỳ trước mỗi bài học.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống câu hỏi đọc hiểu 3 giai đoạn (trước khi đọc, trong khi đọc, sau khi đọc) bám sát các tầng bậc nhận thức: tái hiện chi tiết, giải mã biểu tượng ngôn từ, phân tích biến diễn tâm lý và liên hệ triết lý nhân sinh. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh có khả năng giải quyết câu hỏi tình huống thực tế lên trên 75%, do tổ chuyên môn Ngữ văn các trường Trung học phổ thông hoàn thiện vào đầu năm học.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động tạo lập văn bản nghệ thuật và mở rộng không gian đọc với chỉ tiêu tối thiểu 35 văn bản truyện ngắn/năm cho mỗi học sinh. Ban giám hiệu nhà trường và tổ chuyên môn cần phối hợp tổ chức các câu lạc bộ văn học, sân khấu hóa tác phẩm và diễn đàn viết sáng tạo, bảo đảm ít nhất 50% học sinh tham gia các dự án chuyển thể hoặc sáng tác phái sinh từ truyện ngắn Nam Cao trong năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu hai tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa, cùng bộ phiếu học tập và quy trình đọc diễn cảm đa thanh để áp dụng trực tiếp vào giảng dạy chương trình lớp 11.
  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng khung lý thuyết tiếp nhận văn học, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 226 mẫu và quy trình xử lý thực nghiệm sư phạm làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận và luận văn thạc sĩ.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn: Sử dụng các số liệu thực trạng về 19 giáo viên và 207 học sinh để đánh giá mức độ đáp ứng của đội ngũ, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học theo Chương trình 2018.
  • Tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Tham khảo ma trận câu hỏi đọc hiểu đa tầng và hệ thống bài tập thực hành tình huống để biên soạn ngữ liệu, câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu truyện ngắn hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung vào khía cạnh nào của năng lực văn học? Luận văn tập trung chuyên sâu vào năng lực tiếp nhận văn bản văn học của học sinh lớp 11, bao gồm kỹ năng nhận diện đặc trưng thể loại truyện ngắn, phân tích ngôn từ nghệ thuật, giải mã tâm lý nhân vật và liên hệ, kết nối tác phẩm với bối cảnh đời sống thực tiễn.

Rào cản lớn nhất trong dạy học truyện ngắn Nam Cao hiện nay là gì? Khảo sát chỉ ra rào cản lớn nhất là 78,9% giáo viên vẫn dạy theo lối thuyết giảng một chiều và 57,8% giáo viên nhận định học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp nhận các tầng nghĩa triết lý sâu sắc, dẫn đến việc 46% học sinh lúng túng khi làm các bài tập vận dụng mở.

Chiến thuật đọc diễn cảm đa thanh mang lại hiệu quả gì cho học sinh? Phương pháp đọc diễn cảm giúp học sinh phân biệt rõ sự chuyển đổi giữa giọng căng (dồn dập, xung đột) và giọng chùng (suy tư, độc thoại nội tâm), từ đó nắm bắt chính xác điểm nhìn trần thuật và thái độ nhân văn của Nam Cao được cài cắm qua từng lớp ngôn từ nhân vật.

Dữ liệu thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của đề tài như thế nào? Kết quả kiểm tra thực nghiệm tại 2 trường Trung học phổ thông cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi từ 7,5 đến 10,0 điểm tăng hơn 18%, đồng thời xóa bỏ hoàn toàn dải điểm dưới trung bình.

Làm thế nào để áp dụng đề tài vào Chương trình Giáo dục phổ thông 2018? Giáo viên có thể vận dụng trực tiếp quy trình 4 bước dạy học đọc hiểu, bộ 3 phiếu học tập và khung câu hỏi phân hóa 3 giai đoạn của luận văn để thiết kế kế hoạch bài dạy cho các văn bản truyện ngắn hiện đại trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 mới.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển năng lực văn học thông qua dạy học thể loại truyện ngắn hiện đại theo định hướng đổi mới giáo dục.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực dựa trên số liệu khảo sát từ 19 giáo viên và 207 học sinh tại 6 trường Trung học phổ thông, chỉ rõ nguyên nhân của sự thụ động trong tiếp nhận văn học.
  • Đề xuất 2 nhóm biện pháp sư phạm trọng tâm gồm sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực (phiếu học tập, đọc diễn cảm, ghi chú bên lề) và xây dựng hệ thống câu hỏi đọc hiểu 3 giai đoạn.
  • Kiểm chứng thành công tính khả thi và hiệu quả vượt trội của các giải pháp thông qua quy trình thực nghiệm sư phạm với sự cải thiện rõ rệt về phổ điểm kiểm tra của học sinh.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và quy trình sư phạm chuẩn mực, hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong quá trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô thực nghiệm trên các tác phẩm khác của Nam Cao và các tác giả cùng thời kỳ như Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng trong giai đoạn 2021-2025. Các cơ sở giáo dục phổ thông nên chủ động khai thác bộ tài liệu giáo án thực nghiệm và công cụ đánh giá năng lực của luận văn để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Ngữ văn.