Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học đang là yêu cầu cấp thiết của ngành giáo dục Việt Nam. Trong chương trình Ngữ văn lớp 7, thơ trữ tình trung đại giữ vị trí nền tảng với 12 tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam và văn học Trung Quốc thời Đường. Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội cho thấy có tới 58% học sinh học mảng kiến thức này chỉ nhằm mục đích đủ điểm kiểm tra, trong khi 75% giáo viên thừa nhận gặp nhiều trở ngại khi truyền tải cái hay, cái đẹp của tác phẩm đến người học. Khoảng cách thời gian lịch sử hàng nghìn năm cùng hệ thống thi pháp ước lệ, ngôn ngữ Hán Nôm cổ kính tạo nên rào cản lớn đối với học sinh trung học cơ sở.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 7 trong quá trình tiếp nhận thơ trung đại. Nghiên cứu được triển khai tại trường Trung học cơ sở Ngọc Hồi và Trung học cơ sở Ngũ Hiệp trong năm học 2018 - 2019, tập trung khảo sát 150 học sinh và 20 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Luận văn góp phần chuyển dịch mô hình dạy học truyền thống từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động tự chiếm lĩnh tri thức. Kết quả nghiên cứu cung cấp giải pháp thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ học sinh chủ động chuẩn bị bài lên trên 85%, đồng thời khơi dậy hứng thú thẩm mỹ và bồi dưỡng tình yêu văn học dân tộc cho học sinh lứa tuổi 12 đến 13.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tích cực hóa hoạt động nhận thức của các nhà giáo dục học tiêu biểu như Jan Amos Komensky, L. Relrova, cùng các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Ngữ văn tại Việt Nam như Giáo sư Phan Trọng Luận và Phó Giáo sư Trần Bá Hoành. Theo đó, tính tích cực học tập là trạng thái tâm lý thể hiện sự nỗ lực trí tuệ, khát vọng hiểu biết và ý chí chiếm lĩnh tri thức của người học. Tính tích cực được phân cấp thành ba mức độ tăng dần: tích cực thụ động, tích cực chủ động và tích cực sáng tạo. Động lực thúc đẩy quá trình này vận hành dựa trên hai nhân tố cốt lõi là động cơ học tập (bên trong và bên ngoài) kết hợp cùng hứng thú nhận thức.

Bên cạnh lý thuyết giáo dục học, đề tài tích hợp hệ thống thi pháp văn học trung đại bao gồm các đặc trưng: tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm, khuynh hướng trang nhã gắn liền biểu tượng ước lệ tượng trưng, quan niệm thẩm mỹ "thi dĩ ngôn chí" và "văn dĩ tải đạo". Các thể loại thơ chủ chốt được phân tích dựa trên đặc trưng cấu trúc niêm luật chặt chẽ của thơ Đường luật (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú), tính dân tộc của thể thơ lục bát và tính biến hóa giàu nhạc tính của thể ngâm khúc song thất lục bát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 150 học sinh khối 7 tại trường Trung học cơ sở Ngọc Hồi và 20 giáo viên tổ Ngữ văn thuộc hai trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Trì, Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu sát thực từ những đối tượng trực tiếp dạy và học chương trình Ngữ văn hiện hành.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận: Phân tích các văn bản quy phạm, giáo trình phương pháp dạy học văn và các công trình nghiên cứu thi pháp để thiết lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Thiết kế phiếu hỏi an-két với các thang đo định lượng về nhận thức, thái độ và mức độ thực hiện các hoạt động học tập của học sinh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng với các giáo án thiết kế theo hướng đổi mới tại các lớp 7 trường Trung học cơ sở Ngọc Hồi.

Lý do lựa chọn phương pháp kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan của số liệu khảo sát, đồng thời đo lường chính xác mức độ chuyển biến về năng lực cảm thụ văn học của học sinh trước và sau khi áp dụng biện pháp can thiệp. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng trên 150 học sinh lớp 7 mang lại những phát hiện định lượng quan trọng về tâm lý tiếp nhận văn học trung đại:

Thứ nhất, tồn tại sự lệch pha rõ rệt giữa nhận thức về tầm quan trọng của môn học và động cơ học tập thực tế. Mặc dù 60,7% học sinh (91 em) nhận thức việc học văn là quan trọng hoặc rất quan trọng, nhưng có tới 58% học sinh (87 em) thừa nhận mục tiêu học tập chủ yếu chỉ để lấy đủ điểm vượt qua các kỳ kiểm tra. Đáng chú ý, 36,7% học sinh (55 em) không đồng ý với nhận định học thơ trung đại giúp các em yêu thích môn Ngữ văn hơn.

Thứ hai, mức độ chủ động mở rộng tri thức của học sinh ở mức rất thấp. Dữ liệu khảo sát chỉ ra có 44,7% học sinh (67 em) không bao giờ tìm đọc các tác phẩm thơ trung đại ngoài chương trình, và 42% học sinh (63 em) không bao giờ đọc thêm các sáng tác khác của cùng tác giả. Tỷ lệ học sinh thường xuyên tham gia các buổi tọa đàm, chuyên đề hoặc diễn thuyết văn học chỉ đạt từ 24% đến 38%. Ngược lại, hoạt động tham quan dã ngoại về nguồn lại nhận được sự hưởng ứng vượt trội với 52% học sinh tham gia thường xuyên và 48% thỉnh thoảng, hoàn toàn không có học sinh nào từ chối tham gia (0%).

Thứ ba, từ phía đội ngũ giáo viên, khảo sát 20 giáo viên trực tiếp giảng dạy ghi nhận 75% thầy cô (15 giáo viên) gặp khó khăn trong việc cảm thụ sâu sắc cái hay, cái đẹp của tác phẩm do rào cản Hán Nôm; 50% giáo viên (10 người) thừa nhận chưa tạo được hứng thú học tập cho học sinh trong các giờ giảng thơ cổ; 45% giáo viên (9 người) lúng túng trong việc tìm kiếm phương pháp sư phạm thích hợp cho phân môn này.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê cho thấy thực trạng dạy học thơ trung đại đang rơi vào lối mòn truyền thụ thụ động. Khoảng cách thời gian lịch sử từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX khiến học sinh khó hình dung bối cảnh ra đời của tác phẩm. Đặc biệt, việc phụ thuộc hoàn toàn vào các bản dịch thơ thoát nghĩa trong sách giáo khoa mà bỏ qua bản phiên âm chữ Hán đã làm triệt tiêu nhiều giá trị nghệ thuật nguyên tác. Ví dụ điển hình trong bài thơ "Tĩnh dạ tứ" của thi tiên Lí Bạch, bản dịch thơ dùng từ "rọi" và "phủ" đã làm mất đi chủ thể nhận thức và trạng thái tâm lý ngỡ ngàng được thể hiện qua chữ "nghi" trong nguyên tác chữ Hán.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa hình thức tổ chức dạy học và mức độ kích hoạt hứng thú. Các kết quả này có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự tương phản rõ rệt: các hoạt động học tập tĩnh tại trong lớp (đọc hiểu, làm bài tập) có tỷ lệ tích cực dưới 30%, trong khi các hoạt động mang tính trải nghiệm (ngoại khóa, sân khấu hóa, dã ngoại) đạt tỷ lệ hào hứng tuyệt đối 100%. Điều này khẳng định học sinh lứa tuổi 12-13 có nhu cầu giao tiếp, khẳng định bản thân rất cao; việc áp đặt phương pháp giảng giải đơn thuần khiến các em nảy sinh tâm lý đối phó, ức chế nhận thức và làm suy giảm khả năng sáng tạo thẩm mỹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và thực nghiệm sư phạm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả dạy học thơ trung đại lớp 7:

Thứ nhất, đổi mới quy trình chuẩn bị bài ở nhà theo hướng tự nghiên cứu có hướng dẫn. Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cụ thể trước mỗi tiết học ít nhất 3 ngày: yêu cầu học sinh đọc văn bản tối thiểu 3 lần, tra cứu hệ thống từ ngữ Hán Việt khó, lập sơ đồ tư duy tóm tắt thông tin tác giả, bối cảnh lịch sử và thể loại. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ học sinh chuẩn bị bài chủ động đạt trên 85% trong học kỳ đầu tiên áp dụng.

Thứ hai, tái cấu trúc tiến trình 4 bước dạy học trên lớp nhằm phát huy tối đa năng lực học sinh:

  1. Bước 1: Khởi động tạo tâm thế bằng âm nhạc, trò chơi giải mã hình ảnh tương đồng với tư tưởng bài học.
  2. Bước 2: Đọc diễn cảm kết hợp đa phương tiện, kích hoạt cảm xúc thẩm mỹ qua giọng đọc mẫu của nghệ sĩ.
  3. Bước 3: Tổ chức đọc hiểu khám phá qua việc đối chiếu trực tiếp giữa bản phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ; hướng dẫn học sinh giải mã hệ thống "nhãn tự", từ láy và các biện pháp tu từ đối xứng.
  4. Bước 4: Tổng kết và luyện tập sáng tạo thông qua các bài tập vận dụng thực tiễn.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học tích hợp và ngoại khóa. Nhà trường và tổ chuyên môn cần xây dựng các chuyên đề học tập liên môn theo cụm bài cùng chủ đề như "Tình yêu quê hương đất nước", tổ chức câu lạc bộ sân khấu hóa tác phẩm văn học, triển lãm tranh vẽ minh họa thơ cổ và định kỳ mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 1 chuyến tham quan dã ngoại về nguồn tại các di tích lịch sử văn hóa.

Thứ tư, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá theo 4 mức độ nhận thức. Giáo viên bộ môn xây dựng ma trận đề kiểm tra thường xuyên và định kỳ bao quát 4 cấp độ: nhận biết (30%), thông hiểu (40%), vận dụng (20%) và vận dụng cao (10%). Hình thức đánh giá cần kết hợp đa dạng giữa bài viết tự luận, bài thuyết trình sản phẩm nhóm, dự án học tập và đánh giá đồng đẳng giữa học sinh nhằm thúc đẩy năng lực tự đánh giá.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Nguồn tài liệu trực tiếp cung cấp hệ thống giáo án mẫu, phiếu học tập và quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực cho các bài thơ khó trong chương trình Ngữ văn 7 như "Nam quốc sơn hà", "Bánh trôi nước", "Qua Đèo Ngang", "Vọng Lư sơn bộc bố".
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông.
  • Sinh viên và Giảng viên các trường Đại học Sư phạm: Tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy học phần Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn, rèn luyện kỹ năng thiết kế bài học tương tác và xử lý tư liệu Hán Nôm cho giáo viên tương lai.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học: Khung tham chiếu phương pháp luận hoàn chỉnh về việc tích hợp lý thuyết tâm lý học nhận thức, thi pháp học và phương pháp định lượng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến học sinh lớp 7 cảm thấy thơ trung đại khó hiểu và khô khan là gì? Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khoảng cách thời gian lịch sử hàng thế kỷ, tư duy nghệ thuật ước lệ tượng trưng xa lạ với đời sống hiện đại, cùng rào cản ngôn ngữ Hán Nôm phức tạp. Khi giáo viên chỉ chú trọng thuyết giảng lý thuyết mà thiếu các hoạt động trực quan, học sinh dễ rơi vào tâm lý học vẹt để đối phó.

Làm thế nào để giáo viên khắc phục tình trạng bản dịch thơ làm sai lệch nghĩa nguyên tác chữ Hán? Giáo viên cần hướng dẫn học sinh kỹ thuật đối chiếu văn bản ba bước: đọc bản phiên âm chữ Hán để nắm cấu trúc từ ngữ gốc, phân tích bản dịch nghĩa từng chữ để hiểu chính xác tầng nghĩa đen, sau đó so sánh với bản dịch thơ nhằm chỉ ra những chỗ dịch thoát nghĩa hoặc thiếu ý, giúp học sinh nắm trọn vẹn tư tưởng tác phẩm.

Biện pháp nào giúp chuyển hóa động cơ học tập bên ngoài thành động cơ bên trong cho học sinh? Giáo viên cần trao quyền chủ động cho học sinh thông qua việc giao nhiệm vụ chuẩn bị bài đa dạng như vẽ tranh, làm video thuyết trình, đóng kịch ngắn; đồng thời xây dựng môi trường lớp học an toàn nơi học sinh tự do bày tỏ cảm nhận cá nhân mà không sợ bị phán xét đúng sai, từ đó khơi dậy niềm say mê tự thân với văn học.

Dạy học thơ trung đại theo chủ đề mang lại lợi ích gì vượt trội so với dạy từng bài riêng lẻ? Dạy học theo chủ đề giúp học sinh kết nối các tác phẩm có nét tương đồng về cảm hứng tư tưởng (như chủ đề tình yêu quê hương trong bài "Tĩnh dạ tứ" và "Hồi hương ngẫu thư"), tạo điều kiện so sánh bút pháp nghệ thuật của các tác giả, từ đó phát triển tư duy khái quát hóa và tiết kiệm thời gian giảng dạy trên lớp.

Cách phân bổ câu hỏi kiểm tra theo 4 mức độ nhận thức đối với thơ trung đại lớp 7 như thế nào là chuẩn xác? Đề kiểm tra cần phân chia theo tỷ lệ: mức nhận biết (nhớ tác giả, thể thơ, hoàn cảnh sáng tác), mức thông hiểu (giải nghĩa từ ngữ, phân tích hình ảnh và biện pháp nghệ thuật), mức vận dụng (cảm thụ đoạn thơ, liên hệ tác phẩm cùng đề tài), và mức vận dụng cao (bày tỏ quan điểm cá nhân, liên hệ bài học cuộc sống).

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về tính tích cực nhận thức và đặc trưng thi pháp thơ trung đại, cung cấp cái nhìn khoa học về tâm lý học sinh lớp 7.
  • Khảo sát thực tiễn 150 học sinh và 20 giáo viên tại huyện Thanh Trì đã lượng hóa chính xác những bất cập, rào cản trong dạy học thơ cổ hiện nay.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm 4 bước tiến trình lên lớp, phương pháp đối chiếu văn bản phiên âm và mô hình dạy học theo chủ đề liên môn.
  • Thiết kế hoàn chỉnh các giáo án thực nghiệm mẫu ("Bánh trôi nước", chủ đề "Tình yêu quê hương tha thiết") với tính ứng dụng thực tế cao.
  • Xây dựng ma trận đánh giá năng lực 4 cấp độ, chuyển đổi căn bản hoạt động kiểm tra từ ghi nhớ máy móc sang đánh giá năng lực tư duy thẩm mỹ.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là xác lập quy trình sư phạm giúp học sinh từ người tiếp nhận thụ động trở thành chủ thể tích cực tự khám phá cái hay, cái đẹp của văn học trung đại. Trong thời gian tới, các nhà trường cần tiếp tục mở rộng quy mô áp dụng mô hình này, tăng cường cơ sở vật chất công nghệ thông tin và tổ chức định kỳ các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cụm trường. Đổi mới phương pháp dạy học là hành trình lâu dài đòi hỏi sự tâm huyết của giáo viên; các thầy cô hãy chủ động vận dụng linh hoạt các biện pháp tích cực hóa ngay trong từng tiết dạy để biến mỗi giờ học Ngữ văn thành một hành trình khám phá nghệ thuật đầy hứng khởi cho học sinh.