Đặt vấn đề về sự chuẩn bị và nỗ lực của giáo viên Việc vận hành lớp học đảo ngược nhìn thì có vẻ như giảm tải thời gian đứng lớn và truyền tải kiến thức một cách truyền thống, nhưng thực tế lại vô tình sẽ làm tăng thêm lượng công việc cho giáo viên. Bởi lẽ, nó đòi hỏi sự tích hợp rất cẩn thận để lớp học được duy trì và phát triển. Mặt khác, các nhiệm vụ như ghi âm, edit và đăng tải các bài giảng đều là những công việc cần thời gian và kỹ năng mà không phải giáo viên nào cũng có chuyên môn trong việc này. - Với nhu cầu “học để thi” thì hiệu quả chưa cao Lớp học đảo ngược không “dạy để thi” – đây là một thực tế mà chúng ta phải thừa nhận.
Nó không tuân thủ theo mô hình dạy học nhằm cải thiện và nâng cao điểm số. Tuy nhiên, rõ ràng trong quy trình giáo dục của nước ta hiện tại, giáo viên và học sinh vẫn phải dành thời gian chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra, điều đó làm gián đoạn quy trình của lớp học đảo ngược. - Thời gian ngồi trước màn hình nhiều. Nếu giáo viên sử dụng mô hình lớp học theo lớp học đảo ngược nhiều, HS sẽ bị buộc phải dành hàng giờ ngồi trước máy tính để xem các bài giảng.
Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình học tập của học sinh, và điều này rõ ràng hoàn toàn có cơ sở: Học sinh sẽ dễ sa vào việc lạm dụng các thiết bị điện tử, dẫn đến 13 skkn việc sao nhãng trong lớp học, dễ mất thông tin,… (do virus, trộm). Học trên mạng cũng dễ bị gián đoạn tập trung bởi tin báo trên các trang mạng xã hội khi đang học. Nhiều học sinh mất dần sự sáng tạo do ỷ lại vào những thứ đã có sẵn trên nền tảng internet rộng lớn, dẫn đến hiện tượng đạo văn. Vận dụng dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Các lực cơ học” Vật lí 10 2.
Vị trí đặc điểm của chủ đề “Các lực cơ học” trong chương trình Vật lí 10 - Vị trí: Phần vật lí 10 được chia làm hai phần kiến thức, phần một là phần Cơ học, phần hai là phần Nhiệt học. Trong Cơ học được chia làm 4 chương. Chủ đề các lực cơ học thuộc nội dung chương 2 gồm các bài Lực hấp dẫn, Lực đàn hồi, Lực ma sát và Lực hướng tâm. Nội dung kiến thức chủ đề cung cấp cho HS các khái niệm về các loại lực cơ học, cụ thể Lực hấp dẫn và định luật vạn vật hấp dẫn của Niu tơn, Lực đàn hồi của lò xo, định luật Húc, các loại lực ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn, Lực hướng tâm - Đặc điểm: Chủ đề các lực cơ học gồm các lực Hấp dẫn, lự Đàn hồi, lực Ma sát nằm ở phần giữa của chương II,động học học chất điểm.
Sau phần 3 của định luật của Niu tơn nó giữ vai trò quan trọng trong việc giả các bài toán bằng phương pháp động lực học và đó cững chính là phần bài tập trọng tâm của chương trình học kì I. Nhiệm vụ tìm hiểu về đặc điểm của các lực cơ học, biểu thức nộ dung của định luật vạn vật hấp dẫn , định luật Húc. Ứng dụng của các lực cơ học trong thực tế cuộc sống và giải các bài tập về các lực cơ học. Chuẩn KT, KN của chủ đề “Các lực cơ học” Vật lý 10 Lực hấp dẫn: + Tìm hiểu về lực hấp dẫn, phát biểu viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn.
+ Vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn vào giải thích các hiện tượng như sự rơi của các vật, hiện tượng thuỷ triều, chuyển động của các hành tinh, xác định được trọng lực là trường hợp đặc biệt của trọng tâm, xác định đựo biểu thức gia tốc của một vật ở độ cao h và ở gần mặt đất. + Vận dụng được công thức của định luật vạn vật hấp dẫn để giải bài tập, có thái độ hợp tác làm việc nhóm, thấy được tính thực tiễn và tầm quan trọng của định luật vạn vật hấp dẫn, biết thu thập, xử lí thông tin. Cảm thấy yêu thích môn học, sẵn sàng đón nhận và giải quyết các nhiệm vụ học tập mới. Lực đàn hồi: + Khi nào xuất hiện lực đàn hồi, chỗ xuất hiện, hướng của lực đàn hồi đối vớ trường hợp lò xo, sợi dây.
+ Phát biểu được định luật Húc và viết được công thức của lực đàn hồi của lò xo. + Biểu diễn được lực đàn hồi của lò xokhi bị dãn và khi bị nén. 14 skkn + Nêu được đặc điểm của lực căng dây và áp lực giữa 2 bề mặt tiếp xúc. + Sử dụng được lực kế để đo lực.
+ Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập định tính và định lượng. + Có thái độ hợp tác học tập, tinh thần làm việc theo nhóm. Thận trọng biết xem xét giới hạn đo của một dụng cụ khi sử dụng. + Thấy được tính thực tiễn và tầm quan trọng của định luậ Húc và ứng dụng cử định luật trong cuộc sống.
Biết thu thập và xử lí thông tin. Cảm thấy yêu thích môn học, sẵn sàng đớn nhận và giải quyết các nhiệm vụ học tập mới. Lực ma sát: + Nêu được những đặc điểm của lực ma sát, (trượt, nghỉ, lăn). + Nêu được một số biện pháp làm giảm hoặc tăng lực ma sát.
+ Giải thích được vai trò của lực ma sát trong đời sống. + Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt và các tính chất của lực ma sát để giải các bài tập. + Có thái độ hợp tác học tập, tinh thần làm việc theo nhóm. Biết thu thập và xử lí thông tin.
Thấy được tính thực tiễn và tầm quan trọng của lực ma sát và ứng dụng của lực ma sát trong cuộc sống. Cảm thấy yêu thich môn học, sẵn sàng đón nhận và giải quyết các nhiệm vụ học tập mới. Vận dụng dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Các lực cơ học” Vật lí 10 2. Hình thành ý tưởng dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược.
Trong bối cảnh đổi mới các phương pháp dạy học hiện nay vớ định hướng lấy HS là trung tâm, hơn nữa trước tình hình dịch bệnh diễn biến khó lường, nghành GD cũng phải luôn sẵn sàng thích ứng với sự thay đổi, có thể tạm dừng việc HS đến trường nhưng không dùng việc học. Do vậy lựa chọn phương pháp dạy học làm sao cho vừa đạt được mục đích trnh bị các kiến thức kĩ năng cho HS đồng thời phải an toàn trước dịch bệnh là hê sức quan trọng. Do đó, chúng tôi nghiện cứu và lựa chọn hình thức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược để nghiên cứu do nó đáp ứng được các yê cầu vừa có thể áp dụng cho hình thức học trực tuyến và cũng có thể áp dụng cho hình thức học trực tiếp. Đồng thời phát huy được tính tự học, tự nghiên cứu của HS 2.
Lập kế hoạch dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Các lực cơ học” Vật lí 10 1. Tên chủ đề: Các lực cơ học Số tiết: 5 (lí thuyết 4 tiết, bài tập 1 tiết) – Vật lí 10 2. Mô tả chủ đề: Giáo viên căn cứ vào mục tiêu về nội dung cần đạt của chủ đề các lực cơ học để thiết kế các nhiệm vụ học tập, thông qua các hình thức nhóm trao đổi trực tuyến 15 skkn giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước bằng các sản phẩm là các bài báo cáo, hoàn thành bài tập, video… để khi lên lớp, dưới sự hướng dãn của GV, các nhóm sẽ lần lượt báo cáo các sản phẩm của mình. Đồng thời GV cũng hướng dẫn HS thảo thuận, đặt câu hỏi về các sản phẩm học tập lẫn nhau.
Cuối cùng, GV sẽ hệ thống, chính xác hoá các kiến thức và giao nhiệm vụ luyện tập vận dụng sau giờ học. Bài 11: LỰC HẤP DẪN, ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN I. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: - Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết dược hệ thức của lực hấp dẫn. - Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật.
b)Kỹ năng: - Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyể động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn. - Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản. c) Thái độ: - HS hứng thú trong học tập, tích cực làm thí nghiệm. - Trung thực trong việc báo cáo các kết quả thí nghiệm, biết hợp tác và chia sẻ các kết quả thí nghiệm.
- Có tác phong của nhà khoa học. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các câu lệnh mà GV đặt ra, tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. - Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về lực hấp dẫn và định luật vạn vạt hấp dẫn để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học. - Năng lực họp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: hoàn thành các bảng số liệu khi làm thí nghiệm 16 skkn - Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm. Giáo viên: Chuẩn bị nội dung bài dạy, sử dụng phần mềm nghiên cứu về hệ Mặt Trời. Hình ảnh về các hiện tượng trong thực tế liên quan đến bài học. Học sinh: - Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực.
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tuỳ theo điều kiện của từng trường). Tổ chức các hoạt động học của học sinh: Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về lực hấp dẫn a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh với những kiến thức mới Nội dung: Cho HS quan sát quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời bằng phần mềm. Yêu cầu HS giải thích tại sao các hành tinh có quỹ đạo đó. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em làm thí nghiệm, hướng dẫn các em nhớ lại các kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ học tập.