Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ" thuộc chuyên ngành Khoa học giáo dục (Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong giáo dục toán học, việc ứng dụng các thành tựu của tâm lý học hiện đại vào dạy học luôn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, tiêu biểu là thuyết Đa trí tuệ của nhà tâm lý học người Mỹ Howard Gardner (công bố năm 1983). Thuyết này chỉ ra con người sở hữu tám dạng trí tuệ khác nhau: trí tuệ ngôn ngữ, trí tuệ logic/toán, trí tuệ không gian, trí tuệ hình thể - động năng, trí tuệ âm nhạc, trí tuệ giao tiếp, trí tuệ nội tâm và trí tuệ tự nhiên học.
Thực tiễn dạy học môn Toán tại các trường phổ thông hiện nay cho thấy quá trình giáo dục chủ yếu tập trung vào trí tuệ ngôn ngữ và trí tuệ logic/toán, trong khi bỏ qua các thế mạnh học tập của học sinh thông qua các dạng trí tuệ khác như trí tuệ không gian, giao tiếp, nội tâm hay tự nhiên học. Đồng thời, chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã xác định rõ mục tiêu chuyển từ việc chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, phát huy tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân.
Khảo sát thực trạng chương trình, sách giáo khoa và quá trình dạy học môn Toán cấp Trung học cơ sở (THCS) nói chung, phân môn Hình học nói riêng cho thấy phương pháp dạy học của giáo viên còn thiên về giảng giải, thuyết trình, áp dụng đồng loạt một nội dung, câu hỏi và bài tập cho mọi đối tượng học sinh trong cùng một lớp học. Cách dạy học này làm cho học sinh tiếp thu thụ động, hạn chế cơ hội phát triển năng lực và bộc lộ các dạng trí tuệ nổi trội. Mặc dù trên thế giới và ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong dạy học, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc vận dụng thuyết này trong dạy học Hình học THCS. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết nhằm mang lại những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán THCS.
- Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng và thực hiện được một số biện pháp sư phạm thích hợp trong dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ thì có thể góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu dạy học Hình học các lớp 8 và 9 theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ; đề xuất một số biện pháp sư phạm (trong mỗi biện pháp trình bày mục đích và cách thức thực hiện).
- Về không gian thực nghiệm: Tiến hành tại 2 trường THCS thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa (trường THCS Đông Hòa, huyện Đông Sơn và trường THCS Minh Khai, thành phố Thanh Hóa).
- Về thời gian thực nghiệm: Trong 2 năm học (2015 - 2016 và 2016 - 2017).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
-
Các nghiên cứu nền tảng về trí tuệ và thuyết Đa trí tuệ:
- Charles Spearman (1927) và Robert Sternberg (1985) định nghĩa trí khôn là sự thích nghi của tinh thần vào các hoàn cảnh mới.
- Howard Gardner (1983) công bố công trình Frames of Mind - The Theory of Multiple Intelligences, xác định 7 dạng trí tuệ ban đầu và đến năm 1999 bổ sung dạng trí tuệ tự nhiên học (đồng thời đề cập đến trí tuệ sinh tồn nhưng chưa đủ chứng cứ kết luận).
- Thomas Armstrong (1994a, 1994b, 2000, 2011) với các tác phẩm 7 loại hình thông minh, Bạn thông minh hơn bạn nghĩ, Đa trí tuệ trong lớp học đã cụ thể hóa việc ứng dụng thuyết Đa trí tuệ vào trường học, đề xuất 8 cách dạy học tương ứng với các dạng trí tuệ, quy trình soạn giáo án 7 bước và bảng 64 ngữ cảnh đánh giá học sinh.
- Lirde Campbell, Bruce Campbell và Dee Dickinson (1990, 2000) nghiên cứu Dạy và học tập theo thuyết Đa trí tuệ, đề xuất mô hình tổ chức lớp học luân chuyển giữa các nhóm học tập chuyên biệt tương ứng với các dạng trí tuệ (nhóm đọc, nhóm toán và khoa học, nhóm mỹ thuật, nhóm vận động, nhóm làm việc cùng nhau, nhóm hoạt động cá nhân).
- Thomas R. Hoerr (2000) chỉ ra rằng dạy học theo thuyết Đa trí tuệ mở ra nhiều con đường giúp học sinh thành công thông qua việc tận dụng thế mạnh riêng biệt của từng cá nhân.
- James H. Stronge (2007) phân tích các phẩm chất của giáo viên hiệu quả trong việc điều chỉnh nội dung bài giảng thích ứng với sự khác biệt về năng lực học sinh.
-
Các nghiên cứu về vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong dạy học môn Toán:
- G. Polya với quan điểm phương pháp: "Cách duy nhất để học toán là làm Toán".
- Mark Wahl (1997) với công trình Toán học cho mọi người: Dạy học toán theo bảy loại hình trí tuệ, đề xuất các kỹ thuật phát triển từng dạng trí tuệ trong quá trình dạy học môn Toán.
- Hope Martin (1999) với tác phẩm Đa trí tuệ và các chuẩn mực - Toán học căn bản, nhấn mạnh việc thiết kế hoạt động và bài tập nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát huy thế mạnh trí tuệ nổi trội để lĩnh hội kiến thức toán học.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
-
Nghiên cứu lý luận chung về trí tuệ và tiếp cận năng lực:
- Phạm Hoàng Gia (1979), Nguyễn Kế Hào (1985), Nguyễn Khắc Viện (1991) phân tích mối quan hệ và sự khác biệt giữa các khái niệm trí khôn, trí tuệ và trí thông minh.
- Đỗ Đức Thái nghiên cứu về dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực, nhấn mạnh kết quả đầu ra, cách học, trải nghiệm và môi trường tương tác.
-
Nghiên cứu vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong dạy học:
- Các bài viết của Trần Khánh Đức (2010), Trần Đình Châu và Đặng Thị Thu Thuỷ (2013), Phan Văn Nhân (2013) nghiên cứu việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ kết hợp với công cụ sơ đồ tư duy trong dạy học phổ thông.
- Các luận văn Thạc sĩ: Hồ Long Anh (2013) nghiên cứu dạy học chương Cảm ứng điện từ môn Vật lí 11; Hoàng Thị Thu (2014) đề xuất biện pháp dạy học môn Toán lớp 6; Trần Bình Trọng (2015) nghiên cứu dạy học môn Toán lớp 10 THPT theo thuyết Đa trí tuệ.
- Các luận án Tiến sĩ: Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2017) đề xuất biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học Toán thông qua hợp đồng đa trí tuệ; Trần Văn Trung (2018) nghiên cứu dạy học Toán THPT chuyên tiếp cận thuyết Đa trí tuệ với 3 nhóm biện pháp (gồm 6 biện pháp sư phạm).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trong nước về vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào môn Toán ở trường phổ thông còn ít, chủ yếu dừng lại ở các khối lớp đầu cấp THCS hoặc THPT chuyên. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ sở lý luận, phương thức thực hiện và các biện pháp sư phạm trong dạy học phân môn Hình học cấp THCS (đặc biệt là các lớp cuối cấp 8 và 9) theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Thuật ngữ nền tảng: Luận án phân biệt rõ các thuật ngữ: Trí khôn (khả năng hành động thích nghi với biến động hoàn cảnh, thiên về hành động), Trí tuệ (cấu trúc hoạt động trí óc nhằm thích ứng, thiên về tư duy trừu tượng) và Trí thông minh (phẩm chất phát triển ở mức độ cao của trí tuệ, gắn với tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo).
- Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner: Khung lý thuyết dựa trên 8 dạng trí tuệ với 4 đặc điểm cơ bản: tính khác biệt (mỗi cá nhân sở hữu tổ hợp 8 dạng trí tuệ ở các mức độ khác nhau), tính thực tiễn (năng lực giải quyết vấn đề và tạo ra sản phẩm thực tế), tính khơi gợi (mọi dạng trí tuệ đều có thể rèn luyện, phát triển nếu được khuyến khích) và tính toàn diện.
- Quan niệm của luận án: "Dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ là dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên sự khác biệt về các dạng trí tuệ của học sinh nhằm tạo ra những kết quả học tập tốt nhất cho từng học sinh".
- Khung phân tích biểu hiện 6 dạng trí tuệ của học sinh THCS trong học Hình học: Luận án xác định 6 dạng trí tuệ có nhiều điều kiện phát huy trong môn Hình học gồm:
- Trí tuệ ngôn ngữ: Đọc hiểu ký hiệu, thuật ngữ, viết bài chứng minh chính xác, diễn đạt ý tưởng hình học bằng lời nói và văn bản.
- Trí tuệ logic/toán: Tính toán, ước lượng, lập luận suy diễn/quy nạp, chứng minh định lý, phân tích, tổng hợp, tìm nhiều cách giải cho một bài toán.
- Trí tuệ không gian: Tiếp thu qua sơ đồ, tranh ảnh; hứng thú vẽ hình, gấp hình, cắt ghép hình; tạo dựng biểu tượng không gian 2D và 3D, biến đổi hình dạng.
- Trí tuệ giao tiếp: Làm việc nhóm, điều khiển và chia sẻ nhiệm vụ học tập, tự tin thuyết trình, đánh giá lẫn nhau.
- Trí tuệ nội tâm: Tự giác, tự đặt mục tiêu học tập, thích nghiên cứu độc lập, nhận ra và sửa chữa sai sót cá nhân.
- Trí tuệ tự nhiên học: Hứng thú quan sát các mẫu hình, tính đối xứng, hình khối trong thế giới tự nhiên và các hoạt động thực hành đo đạc ngoài trời.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hồi cứu tư liệu các công trình khoa học trong và ngoài nước về thuyết Đa trí tuệ và phương pháp dạy học môn Toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Kết hợp định tính và định lượng qua dự giờ, quan sát, nghiên cứu giáo án, phỏng vấn và sử dụng phiếu hỏi để khảo sát thực trạng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã xây dựng.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Lựa chọn và theo dõi dọc 8 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa trong và sau quá trình tác động sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực phương pháp dạy học toán về cơ sở lý luận và hệ thống biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích dữ liệu điều tra khảo sát và số liệu thực nghiệm sư phạm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát
- Tài liệu pháp quy và chương trình: Chương trình THCS ban hành theo Quyết định 03/2002/QĐ-BGD&ĐT, Chương trình GDPT môn Toán ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; bộ sách giáo khoa Toán 6, 7, 8, 9 hiện hành.
- Mẫu khảo sát thực trạng:
- Giáo viên: Khảo sát 145 giáo viên dạy Toán THCS trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (chủ yếu là tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán các huyện) trên tổng số 150 phiếu phát ra (thu về 145 phiếu hợp lệ).
- Học sinh: Khảo sát 172 học sinh lớp 8 và lớp 9 tại 2 trường THCS thuộc tỉnh Thanh Hóa (THCS Đông Hòa và THCS Minh Khai) trên tổng số 185 phiếu phát ra (thu về 172 phiếu hợp lệ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong dạy học Hình học THCS, đồng thời đánh giá thực trạng chương trình, sách giáo khoa và thực tế dạy học tại địa phương.
1. Phương thức thực hiện dạy học Hình học THCS theo thuyết Đa trí tuệ
Luận án chỉ ra 4 phương thức cốt lõi:
- Xác định mục tiêu dạy học rõ ràng: Thiết lập mục tiêu bài học hướng tới việc kích hoạt và tạo cơ hội phát huy từng dạng trí tuệ nổi trội của học sinh.
- Cung cấp đa dạng cách thức tiếp cận nội dung: Xây dựng các "gói kiến thức", chủ đề học tập, bài tập phân hóa phù hợp với phong cách học tập của từng nhóm đối tượng; linh hoạt điều chỉnh nội dung tinh giản, thiết thực.
- Tìm kiếm cơ hội phát huy trí tuệ qua các tình huống dạy học điển hình: Tận dụng các tình huống dạy khái niệm, định lý, quy tắc và giải bài tập toán để học sinh sử dụng đa giác quan và các dạng trí tuệ khác nhau.
- Đa dạng hóa đánh giá kết quả học tập: Chuyển đổi từ việc kiểm tra giấy bút truyền thống sang phối hợp nhiều công cụ đánh giá (hồ sơ trí tuệ cá nhân, đồ thị tiến bộ học sinh, phiếu quan sát, bảng đánh giá thành tích học tập theo 64 ngữ cảnh của Thomas Armstrong).
2. Kỹ thuật dạy học phát huy các dạng trí tuệ trong phân môn Hình học
Luận án mô tả chi tiết các kỹ thuật dạy học đặc thù kèm theo các ví dụ minh họa:
- Kỹ thuật phát huy trí tuệ logic/toán: Khai thác bài toán mở rộng và tổng quát hóa. Ví dụ: từ bài toán chứng minh $PQ \parallel BC$ và $IK \parallel PQ$ bằng định lý Thalès trong tam giác $ABC$ có điểm $D$ là trung điểm cạnh $BC$, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm các cách giải khác sử dụng định lý Ceva và định lý Menelaus, sau đó mở rộng bài toán khi $D$ là một điểm bất kỳ trên $BC$, và tiếp tục khái quát hóa khi $D$ là điểm bất kỳ không thuộc đường thẳng $AB, AC$.
- Kỹ thuật phát huy trí tuệ không gian: Tổ chức cho học sinh thực hành cắt, gấp hình để tìm trục đối xứng của tam giác, tứ giác, hình tròn (Hình học 8); thực hành vẽ, cắt, dán và trang trí mô hình gấp hộp chữ nhật đựng quà (Hình học 8); vẽ trang trí nghệ thuật ứng dụng bài "Góc ở tâm - Số đo cung" (Hình học 9); cắt hình tròn thành 4, 8, 16 mảnh ghép rồi xếp lại để hình thành công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn (Hình học 9); sử dụng phần mềm vẽ hình động và biểu diễn trực quan.
- Kỹ thuật phát huy trí tuệ giao tiếp: Áp dụng các kỹ thuật dạy học hợp tác như "khăn trải bàn", "dạy học theo góc" và kỹ thuật "mảnh ghép". Ví dụ trong bài luyện tập "Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông" (Toán 9), giáo viên thiết kế 4 phiếu học tập cho 4 nhóm chuyên gia (nhóm 1, 2, 3, 4) nghiên cứu, sau đó luân chuyển về nhóm hợp tác để từng chuyên gia giảng lại bài tập cho các thành viên khác, tiến hành thảo luận, tự đánh giá và báo cáo trước lớp.
- Kỹ thuật phát huy trí tuệ nội tâm: Tổ chức dạy học theo hợp đồng cá nhân, giao nhiệm vụ tự học, hướng dẫn học sinh xây dựng thời gian biểu, đặt mục tiêu cá nhân và tạo khoảng thời gian suy nghĩ độc lập một phút.
- Kỹ thuật phát huy trí tuệ tự nhiên học: Khai thác hình ảnh thiên nhiên có tính đối xứng trục (mô hình lá cây dương xỉ, cánh bướm, chuồn chuồn); sử dụng hình ảnh kim tự tháp, đỉnh Fansipan khi học bài hình chóp đều; tổ chức các hoạt động đo đạc ngoài trời (đo chiều cao cây, chiều cao cột cờ, đo khoảng cách chiều rộng con sông có vật cản).
3. Khảo sát chương trình và thực trạng dạy học
Luận án phân tích nội dung chương trình Hình học THCS 2002 (tổng thời lượng 239 tiết: Lớp 6 có 29 tiết, Lớp 7 có 70 tiết, Lớp 8 có 70 tiết, Lớp 9 có 70 tiết) và đối sánh với cấu trúc nội dung môn Toán trong Chương trình GDPT 2018:
| Lớp |
Nội dung Hình học trực quan (CT 2018) |
Nội dung Hình học phẳng (CT 2018) |
| Lớp 6 |
- Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. - Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng; vai trò của đối xứng trong tự nhiên. |
- Điểm, đường thẳng, tia, độ dài đoạn thẳng. - Góc. |
| Lớp 7 |
- Hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác. |
- Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc. - Hai đường thẳng song song, tiên đề Euclid. - Khái niệm định lý, chứng minh định lý. - Tam giác, tam giác bằng nhau, tam giác cân, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, các đường đồng quy trong tam giác. - Giải bài toán hình học gắn với thực tiễn. |
| Lớp 8 |
- Hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. |
- Định lý Pythagore. - Tứ giác, tính chất và dấu hiệu nhận biết tứ giác đặc biệt. - Định lý Thalès trong tam giác. - Tam giác đồng dạng, hình đồng dạng. |
| Lớp 9 |
- Hình trụ, hình cầu. |
- Tỉ số lượng giác góc nhọn, hệ thức lượng trong tam giác vuông. - Đường tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn, đường thẳng và đường tròn, tiếp tuyến. - Góc ở tâm, góc nội tiếp, tứ giác nội tiếp, đa giác đều. |
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy phần lớn giáo viên THCS tại Thanh Hóa đã nhận thức được sự cần thiết của đổi mới phương pháp dạy học nhưng việc vận dụng các lý thuyết học tập hiện đại như thuyết Đa trí tuệ vào phân môn Hình học còn gặp nhiều khó khăn do thói quen dạy học đồng loạt, thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể và áp lực kiểm tra, thi cử theo hình thức truyền thống.
Chương 2: Một số biện pháp DH Hình học các lớp cuối cấp THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ
(Theo cấu trúc đề cương được luận án công bố)
Chương 2 trình bày hệ thống các biện pháp sư phạm do tác giả xây dựng nhằm tổ chức dạy học Hình học các lớp 8 và 9 theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ. Trong mỗi biện pháp, tác giả chỉ rõ:
- Mục đích của biện pháp: Định hướng phát huy các dạng trí tuệ nổi trội cụ thể của học sinh trong từng mạch kiến thức hình học (khái niệm, định lý, hoạt động thực hành, giải bài tập).
- Cách thức thực hiện biện pháp: Quy trình thiết kế bài học, xây dựng chuỗi hoạt động học tập phân hóa, cách thức tổ chức các nhiệm vụ học tập theo nhóm và cá nhân, tích hợp các phương tiện trực quan, phần mềm hình học và hoạt động trải nghiệm thực tiễn.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
(Theo cấu trúc đề cương được luận án công bố)
Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Kế hoạch và quy trình thực nghiệm: Triển khai dạy học thực nghiệm tại 2 trường THCS thuộc tỉnh Thanh Hóa (THCS Đông Hòa và THCS Minh Khai) trong các năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017.
- Nghiên cứu trường hợp: Tiến hành theo dõi dọc, đánh giá sự thay đổi về thái độ, hứng thú và kết quả học tập của 8 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa trước, trong và sau thời gian chịu tác động sư phạm.
- Phân tích kết quả: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được từ các bài kiểm tra khảo sát và thực nghiệm, kết hợp phân tích định tính nhằm đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã làm sáng tỏ quan niệm về dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực người học tại Việt Nam.
- Xác định phương thức thực hiện dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, bao gồm việc xác định mục tiêu đa trí tuệ, thiết kế đa dạng cách tiếp cận nội dung bài học, chỉ ra cơ hội phát huy các dạng trí tuệ trong các tình huống dạy học điển hình và đa dạng hóa hình thức đánh giá.
- Hệ thống hóa các biểu hiện đặc trưng của 6 dạng trí tuệ (ngôn ngữ, logic/toán, không gian, giao tiếp, nội tâm, tự nhiên học) của học sinh THCS trong học tập phân môn Hình học làm cơ sở cho giáo viên thiết kế bài giảng.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm cụ thể trong dạy học Hình học các lớp 8 và 9 theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho giáo viên Toán THCS, sinh viên ngành sư phạm Toán học và cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học toán.
- Đưa ra các ví dụ minh họa chi tiết, giáo án thực nghiệm, các bộ phiếu học tập và kỹ thuật tổ chức dạy học hợp tác (như kỹ thuật mảnh ghép trong hệ thức lượng tam giác vuông), hoạt động cắt ghép, gấp hình và tích hợp liên môn vào dạy học hình học.
Luận điểm đưa ra bảo vệ
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ đã được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn giáo dục phổ thông Việt Nam.
- Tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ được đề xuất trong luận án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Luận án chỉ tập trung phạm vi nghiên cứu vào phân môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS (Lớp 8 và Lớp 9), chưa mở rộng sang các lớp đầu cấp (Lớp 6 và Lớp 7).
- Về mặt biện pháp sư phạm, luận án chỉ trình bày mục đích và cách thức thực hiện của từng biện pháp.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm giới hạn tại 2 trường THCS thuộc tỉnh Thanh Hóa (trường THCS Đông Hòa, huyện Đông Sơn và trường THCS Minh Khai, thành phố Thanh Hóa) trong thời gian 2 năm học (2015 - 2016 và 2016 - 2017).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng thuyết Đa trí tuệ sang toàn bộ chương trình Hình học cấp THCS (bao gồm khối lớp 6 và lớp 7) và các mạch kiến thức khác của môn Toán (Số học, Đại số, Thống kê và Xác suất).
- Tiếp tục nghiên cứu, biên soạn tài liệu hướng dẫn và tổ chức thực nghiệm sư phạm trên phạm vi rộng hơn ở nhiều địa bàn, vùng miền khác nhau để kiểm chứng tính phổ quát của các biện pháp trong bối cảnh thực hiện toàn diện Chương trình GDPT 2018.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Giáo viên môn Toán cấp THCS: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên môn để đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hoạt động lên lớp, thiết kế bài tập phân hóa theo phong cách học tập và năng lực nổi trội của từng học sinh.
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Sư phạm Toán: Tham khảo khung lý thuyết, cách thức vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào một phân môn toán học cụ thể và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm.
- Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên phụ trách môn Toán: Tham khảo cơ sở thực tiễn và các phương thức đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo định hướng phát triển năng lực.
Nội dung đáng tham khảo
- Khung mô tả các biểu hiện của 6 dạng trí tuệ trong học tập Hình học THCS.
- Quy trình tổ chức các kỹ thuật dạy học tích cực (kỹ thuật mảnh ghép với 4 phiếu học tập, kỹ thuật cắt ghép trực quan tiếp cận công thức diện tích, phương pháp mở rộng bài toán hình học theo hướng phân hóa).
- Hướng dẫn vận dụng các hình thức đánh giá đa dạng (bảng 64 ngữ cảnh đánh giá, đồ thị học sinh, hồ sơ trí tuệ cá nhân).
- Bảng phân tích, đối sánh cấu trúc nội dung Hình học giữa chương trình 2002 và chương trình GDPT 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ?
Luận án xác định: "Dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ là dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên sự khác biệt về các dạng trí tuệ của học sinh nhằm tạo ra những kết quả học tập tốt nhất cho từng học sinh".
2. Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner gồm những dạng trí tuệ nào và luận án tập trung khai thác những dạng nào trong phân môn Hình học?
Thuyết của Howard Gardner gồm 8 dạng trí tuệ: ngôn ngữ, logic/toán, không gian, hình thể - động năng, âm nhạc, giao tiếp, nội tâm và tự nhiên học. Trong dạy học Hình học THCS, luận án tập trung khai thác biểu hiện và đề xuất kỹ thuật dạy học cho 6 dạng trí tuệ phù hợp: trí tuệ ngôn ngữ, trí tuệ logic/toán, trí tuệ không gian, trí tuệ giao tiếp, trí tuệ nội tâm và trí tuệ tự nhiên học.
3. Kỹ thuật dạy học mảnh ghép được luận án mô tả ứng dụng cụ thể trong bài học Hình học nào?
Kỹ thuật mảnh ghép được minh họa chi tiết trong bài luyện tập "Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông" (Toán 9, Tập 1). Giáo viên chia lớp thành các nhóm chuyên gia nhận 4 phiếu học tập khác nhau (tính toán các yếu tố trong tam giác vuông bằng hệ thức lượng và định lý Pythagore), sau đó các thành viên trở về nhóm hợp tác để giảng lại bài tập cho nhau, thảo luận, tự đánh giá và hoàn thiện kết quả.
4. Khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện trên quy mô và địa bàn nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại tỉnh Thanh Hóa với: 145 phiếu thu về hợp lệ từ giáo viên dạy Toán THCS (trong tổng số 150 phiếu phát ra, chủ yếu là tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán) và 172 phiếu thu về hợp lệ từ học sinh lớp 8, lớp 9 tại trường THCS Đông Hòa (huyện Đông Sơn) và trường THCS Minh Khai (TP. Thanh Hóa) trong tổng số 185 phiếu phát ra.
5. Luận án đã chỉ ra những điểm mới cơ bản nào về nội dung Hình học trong Chương trình GDPT 2018 so với chương trình 2002?
Chương trình 2018 phân định rõ hai mạch: Hình học trực quan và Hình học phẳng; chuyển chủ đề tính đối xứng từ lớp 8 xuống lớp 6; chuyển nội dung hình khối (hình hộp chữ nhật, lập phương, lăng trụ đứng) từ lớp 8 xuống lớp 7; giảm độ phức tạp của các nội dung về đường tròn ở lớp 9; đồng thời tăng cường thời lượng cho các hoạt động thực hành, đo đạc và trải nghiệm thực tiễn từ lớp 6 đến lớp 9.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner vào dạy học phân môn Hình học cấp THCS, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi căn bản sang mô hình giáo dục phát triển năng lực người học. Tác giả đã làm rõ các biểu hiện trí tuệ đặc trưng của học sinh trong học tập hình học, đề xuất các phương thức thực hiện và kỹ thuật dạy học phân hóa, hợp tác, trực quan hóa và trải nghiệm thực tiễn. Kết quả khảo sát thực trạng trên giáo viên, học sinh tại tỉnh Thanh Hóa cùng quy trình thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi và giá trị ứng dụng của đề tài, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán hiện nay.