Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Khoa học Giáo dục (Lý luận và Phương pháp dạy học), nghiên cứu về vấn đề: "Đổi mới phương pháp dạy học ở các trường đại học trong quân đội theo hướng phát triển năng lực người học".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát triển năng lực (PTNL) người học xuất hiện từ những năm 70 của thế kỷ XX và trở thành phong trào cải cách giáo dục tại các quốc gia như Mỹ, Đức, Phần Lan, Úc trong thập niên 90 nhằm thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu của thị trường lao động. Tại Việt Nam, yêu cầu đổi mới PPDH theo định hướng PTNL được khẳng định trong các văn kiện pháp lý và chủ trương giáo dục:

  • Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
  • Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020;
  • Luật Giáo dục (năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2014) cùng Luật Giáo dục Đại học năm 2013.

Trong môi trường quân sự, các trường đại học đảm nhiệm mục tiêu đào tạo kép: vừa trang bị trình độ học vấn đại học, vừa đào tạo chức danh sĩ quan chỉ huy, cán bộ quản lý ở đơn vị cơ sở. Dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu hoạt động quân sự đặc thù, người sĩ quan đòi hỏi phải có kiến thức toàn diện và hệ thống năng lực thực tiễn. Tuy nhiên, thực tế dạy học tại các trường đại học quân đội thời gian qua chủ yếu tập trung vào việc truyền thụ và chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng một chiều; chưa chú trọng đúng mức đến việc PTNL. Nhận thức, trình độ của một bộ phận giảng viên còn hạn chế; học viên còn thụ động; phương tiện kỹ thuật dạy học chưa đồng bộ.

Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu việc vận dụng PPDH tích cực hoặc kiểm tra đánh giá theo năng lực ở bậc phổ thông và dạy nghề, hoặc tiếp cận năng lực chuyên biệt ở đại học. Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận và thực tiễn hoàn chỉnh về đổi mới PPDH theo hướng PTNL áp dụng cho hệ thống các trường đại học trong quân đội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về đổi mới PPDH theo hướng PTNL người học, làm căn cứ đề xuất hệ thống biện pháp đổi mới PPDH ở các trường đại học trong quân đội nhằm hình thành và phát triển hệ thống năng lực cần thiết cho hoạt động quân sự, đáp ứng yêu cầu chức trách, nhiệm vụ sau khi tốt nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về đổi mới PPDH theo hướng PTNL người học.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng PPDH và đổi mới PPDH ở các trường đại học trong quân đội.
  3. Đề xuất các biện pháp đổi mới PPDH ở các trường đại học trong quân đội theo hướng PTNL người học.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính đúng đắn của các biện pháp đã được đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở các trường đại học trong quân đội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đổi mới PPDH ở các trường đại học trong quân đội theo hướng PTNL người học.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp đổi mới PPDH theo hướng PTNL cho học viên hệ đào tạo sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chính trị cấp phân đội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại các học viện, trường sĩ quan quân đội đào tạo đại học, khảo sát chuyên sâu tại Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Học viện Phòng không - Không quân.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu trong giai đoạn 5 năm (từ năm 2014 đến năm 2019).

Giả thuyết khoa học

Kết hợp đổi mới PPDH với đổi mới đồng bộ các thành tố của quá trình dạy học (QTDH) là con đường để PTNL người học. Trong QTDH ở các trường đại học quân đội, nếu các chủ thể sư phạm có nhận thức đúng đắn về bản chất, nội dung, con đường đổi mới PPDH; chủ động vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; gắn đổi mới nội dung với đổi mới dạy học thực hành; đồng thời kết hợp chặt chẽ với ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới kiểm tra đánh giá (KTĐG), thì năng lực của học viên sẽ phát triển theo đúng mục tiêu đào tạo.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh chính:

1. Hướng nghiên cứu về PPDH và PPDH theo hướng PTNL

  • Lý luận PPDH kinh điển và quốc tế: Khái niệm PPDH từ thời kỳ cổ đại với phương pháp đàm thoại của Socrate, tư tưởng dạy học sát đối tượng và học đi đôi với hành của Khổng Tử. Thế kỷ XVII, Jan Amos Comensky (1592 - 1670) với tác phẩm Phép dạy học vĩ đại đặt nền móng cho lý luận dạy học hiện đại, phê phán dạy học nhồi sọ, giáo điều. T.A. Ilina (1973) trong Lý luận dạy học phân tích mối quan hệ giữa PPDH với mục đích, nhiệm vụ dạy học; Đannilốp M.A., Xêrê-Bri-an-ni-cốp, V.P. Bespalko nghiên cứu PPDH trong giáo dục Xô Viết. John Dewey (1858 - 1952) với tác phẩm Dân chủ và giáo dục đề xuất thuyết thực dụng, khởi xướng các PPDH tích cực. Edward De Bono (1985) với Six Thinking Hats giới thiệu phương pháp sáu chiếc mũ tư duy. Robert J. Marzano, Pickering, Pollock (2011) với Các phương pháp dạy học hiệu quả.
  • PPDH tại Việt Nam: Lê Nguyên Long (1999) trong Thử đi tìm phương pháp dạy học hiệu quả xác định 3 nhân tố chi phối PPDH (mục đích, nội dung, đối tượng); Phan Trọng Ngọ (2005) trong Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường phân tích cấu trúc PPDH; Đặng Thành Hưng, Trịnh Thị Hồng Hà, Nguyễn Khải Hoàn, Trần Vũ Khánh bàn về việc chuyển hóa các giá trị sư phạm; các nghiên cứu của Thái Duy Tuyên, Nguyễn Đức Trí, Hồ Ngọc Vinh, Vũ Hoa Tươi, Phạm Viết Vượng, Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức.
  • PPDH trong quân sự: Lê Minh Vụ (2005) trong Hoàn thiện phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội nhân văn trong nhà trường quân đội nêu 3 yêu cầu đối với PPDH đại học; Nguyễn Đình Minh, Nguyễn Văn Chung (2010); Trần Đình Tuấn (2013) chủ biên Lý luận dạy học đại học quân sự; Nguyễn Chính Trung; Hoàng Đình Châu; Kỷ yếu của Tổng cục Chính trị.
  • PPDH theo hướng PTNL: Ph. Gônôbôlin (1976) phân chia năng lực sư phạm thành năng lực dạy học và năng lực giáo dục; Xavier Roegiers (1996) trong Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường; William E. Blank (1982) với Handbook for Developing Competency-Based Training Programs; Thomas Armstrong (2011) với Đa trí tuệ trong lớp học; Raija Roy Singh (1991); Thomas Deissinger, Silke Hellwig (2011) nghiên cứu về GD&ĐT dựa trên năng lực (CBET); Nguyễn Đức Trí, Hồ Ngọc Vinh (2012); Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2010); Đỗ Thị Trinh (2013) với luận án PTNL dạy toán cho sinh viên sư phạm; Mai Trung Dũng, Hà Mỹ Hạnh, Lê Thùy Linh, Đinh Thị Hồng Minh, Đoàn Nguyệt Linh, Phan Anh Tài, Nguyễn Thị Nguyệt, Nguyễn Trường Vũ, Trần Đức Khoản, Nguyễn Hoàng Sơn, Vũ Minh Tâm, Nguyễn Trọng Thiết. Trong quân đội có Lê Minh Vụ (2009), Nguyễn Bá Hùng (2013), Trần Xuân Phú (2012), Đào Văn Tiến, Bùi Tuấn Anh, Nguyễn Văn Hưởng, Trương Thành Trung.

2. Hướng nghiên cứu về đổi mới PPDH và đổi mới PPDH theo hướng PTNL

  • Quốc tế: L. Zancốp (1970) với Lý luận dạy học và đời sống; A. Lubixơna (2000) về tự học đại học; John Dewey (2008); Giselle O. Martin-Kniep (2011); James H. Stronge (2011); Toshio Nakauchi, Toshihiko Saito, Eiichi Ameda (2002) về hiện đại hóa giáo dục Nhật Bản; Tsunesaburo Makiguchi (2011); Rick Sullivan, Noel McIntosh (1995) về đào tạo dựa trên năng lực (CBT); Howard Gardner (1999) với thuyết Đa trí tuệ; Boahin, Peter Hofman, WH Adriaan (2012); Ayonmike, Chinyere, Okwelle (2014).
  • Việt Nam: Trần Bá Hoành (2010) phê phán lối dạy truyền thụ một chiều "thầy đọc, trò chép"; Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2016); đề tài cấp bộ của Nguyễn Hữu Chí (2004); các luận án của Đinh Thị Dậu (1999), Trương Thị Thúy Vân (2009), Tạ Quang Tuấn (2010), Trần Minh Thịnh (2012), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), Hoàng Thị Thủy (2016), Tô Văn Khôi (2013), Lê Khoa (2016); Trần Thị Bích Liễu (2013); Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016); Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Thị Diễm My (2018).
  • Trong quân đội: Lê Minh Vụ (1999) với Đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại học quân sự; Nguyễn Xuân Sinh (2014); các luận án về phương pháp dạy học cụ thể như Nguyễn Văn Phán (2000 - Graph), Phan Văn Tỵ (2010 - dạy học hợp tác; 2011; 2017), Bùi Hồng Thái (2011 - dạy học tình huống), Hà Minh Phương (2016 - kỹ thuật dạy học), Nguyễn Thế Vinh (2017), Phạm Thành Trung (2018).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu về PTNL tập trung chủ yếu ở giáo dục phổ thông và đào tạo nghề. Lĩnh vực giáo dục đại học nói chung và đại học quân sự nói riêng còn thiếu một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, đồng bộ.
  2. Chưa có quan niệm thống nhất, chuẩn xác về bản chất và đặc trưng của PPDH theo hướng PTNL gắn với mục tiêu đào tạo kép của sĩ quan quân đội.
  3. Chưa làm rõ và giải quyết đồng bộ các mâu thuẫn nội tại trong QTDH đại học quân sự: giữa yêu cầu thực tiễn chiến đấu/quản lý với đào tạo nhà trường; giữa yêu cầu chuẩn đầu ra năng lực với hạn chế về phương tiện, kỹ thuật và thói quen dạy học truyền thống.
  4. Thiếu một hệ thống biện pháp đồng bộ, khả thi đã qua kiểm chứng thực nghiệm sư phạm dành riêng cho học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chính trị cấp phân đội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục.
  • Các quan điểm tiếp cận khoa học:
    • Tiếp cận hệ thống và cấu trúc: Đặt PPDH trong mối quan hệ hữu cơ với mục tiêu, nội dung, phương tiện, môi trường và KTĐG.
    • Tiếp cận hoạt động: PTNL thông qua việc biến người học thành chủ thể hoạt động tích cực, tự giác.
    • Tiếp cận quá trình: Xem PTNL là một tiến trình liên tục, lâu dài, diễn ra theo quy luật từ tích lũy kiến thức đến hình thành kỹ năng và vận dụng thực tiễn.
    • Tiếp cận phát triển năng lực: Lấy năng lực đầu ra của người học làm trung tâm chỉ đạo toàn bộ quá trình đổi mới PPDH.

Khái niệm và cấu trúc năng lực người học

  • Khái niệm năng lực: Năng lực là khả năng làm chủ, kết nối, vận hành có hiệu quả hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ vào thực hiện thành công hoạt động học tập và giải quyết các tình huống trong thực tiễn. Trong đó, kỹ năng giữ vai trò nòng cốt.

  • Phân loại năng lực (theo Johanna Kramer, 2009; Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, 2010):

    1. Năng lực chuyên môn (Professional competency): Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.
    2. Năng lực phương pháp (Methodical competency): Khả năng tiếp nhận, xử lý thông tin, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề.
    3. Năng lực xã hội (Social competency): Khả năng giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết phục, duy trì quan hệ xã hội.
    4. Năng lực cá thể (Individual competency): Khả năng tự đánh giá, tự điều chỉnh, tự phê bình và tự học suốt đời.
  • Hệ thống năng lực cụ thể của học viên sĩ quan (xác định theo chức trách phân đội):

    • Năng lực chuyên môn của sĩ quan chỉ huy (8 năng lực): (1) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, SSCĐ và chiến đấu; (2) Tổ chức huấn luyện và giáo dục bộ đội; (3) Quản lý kỷ luật, xây dựng chính quy, VMTD; (4) Quản lý số lượng, chất lượng quân nhân; (5) Quản lý khai thác cơ sở vật chất, vũ khí trang bị kỹ thuật, quỹ vốn; (6) Tiến hành hoạt động CTĐ, CTCT; (7) Quản lý bảo đảm hậu cần, tăng gia tiết kiệm; (8) Bồi dưỡng xây dựng cán bộ thuộc quyền.
    • Năng lực chuyên môn của sĩ quan chính trị (8 năng lực): (1) Tổ chức tiến hành hoạt động CTĐ, CTCT; (2) Quán triệt, triển khai chủ trương, pháp luật, nghị quyết; (3) Nắm và quản lý tình hình tư tưởng, kỷ luật; (4) Tổ chức giáo dục chính trị tư tưởng; (5) Chỉ đạo công tác đoàn và thanh niên; (6) Tiến hành công tác dân vận, kết nghĩa; (7) Quản lý, sử dụng vật tư CTĐ, CTCT; (8) Bồi dưỡng xây dựng cán bộ thuộc quyền.
    • Năng lực phương pháp (5 năng lực chung): Xử lý thông tin/dự báo; Xây dựng/triển khai kế hoạch; Kiểm tra/đôn đốc; Sơ tổng kết/báo cáo; Giải quyết vấn đề.
    • Năng lực xã hội (4 năng lực chung): Tuyên truyền vận động; Thiết lập duy trì quan hệ đoàn kết; Làm việc nhóm; Sử dụng công cụ tương tác.
    • Năng lực cá thể (4 năng lực chung): Tự đánh giá bản thân; Tự định hướng chấp hành kỷ luật; Tự phê bình và phê bình; Tự học phát triển nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa văn kiện Đảng, Quân ủy Trung ương, Luật Giáo dục, giáo trình và bài báo khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập của học viên.
    • Phương pháp tọa đàm trao đổi: Trao đổi với cán bộ quản lý, giảng viên, học viên và chỉ huy đơn vị cơ sở.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (ankét): Khảo sát ý kiến học viên, giảng viên, cán bộ quản lý tại các học viện, trường sĩ quan.
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Nghiên cứu giáo án, vở ghi, báo cáo tổng kết đào tạo, chất lượng học viên tại các đơn vị.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà giáo dục trong và ngoài quân đội.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm đối chứng tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1.
  • Phương pháp toán học thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực trạng và thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về PPDH, PTNL và đổi mới PPDH theo hướng PTNL trên thế giới, tại Việt Nam và trong quân đội. Luận án chỉ rõ thành tựu của các nghiên cứu trước đây là đã khẳng định vị trí trung tâm của PPDH trong cấu trúc QTDH, bước đầu chỉ ra các dấu hiệu tích cực hóa người học. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa xây dựng được hệ thống lý luận hoàn chỉnh cho bậc đại học quân sự. Từ đó, chương 1 xác định 5 vấn đề cốt lõi luận án cần giải quyết:

  1. Xây dựng khung lý luận về đổi mới PPDH theo hướng PTNL trong trường đại học quân đội.
  2. Xác định hệ thống năng lực đặc thù của học viên sĩ quan chỉ huy và chính trị.
  3. Phân tích các yếu tố tác động và đánh giá thực trạng đổi mới PPDH.
  4. Luận giải các mâu thuẫn căn bản trong QTDH quân sự hiện nay.
  5. Đề xuất và thực nghiệm kiểm chứng hệ thống biện pháp đổi mới PPDH đồng bộ.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học ở các trường đại học trong quân đội theo hướng phát triển năng lực người học

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, xây dựng cấu trúc hệ thống năng lực sĩ quan và so sánh đối chiếu giữa mô hình dạy học truyền thống với mô hình dạy học theo hướng PTNL.

Bảng 1. So sánh sự khác biệt giữa dạy học truyền thống và dạy học theo hướng PTNL

Nội dung so sánh Dạy học truyền thống Dạy học theo hướng PTNL
Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng. Học là quá trình kiến tạo, người học tự tìm kiếm, phát hiện tri thức, xử lý thông tin hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.
Bản chất Truyền thụ và lĩnh hội. Tương tác; giảng viên tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của người học.
Mục tiêu Chú trọng cung cấp hệ thống kiến thức, kỹ năng cơ bản, toàn diện. Chú trọng hình thành năng lực vận dụng tri thức trong thực tiễn nhằm PTNL giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.
Cơ sở xác định nội dung Dựa trên triết lý đào tạo, lôgíc khoa học và lôgíc nhận thức của người học. Dựa trên kết quả phân tích đối tượng dạy học, phân tích công việc và chức trách nhiệm vụ của người học sau khi hoàn thành khóa học.
Nội dung dạy học Sách giáo khoa, giáo viên. Sách giáo khoa, giáo viên, tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, thực tế gắn với vốn hiểu biết, kinh nghiệm và tình huống thực tế.
Phương pháp chủ yếu Diễn giảng, truyền thụ một chiều. Tìm tòi, khám phá, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác.
Hình thức tổ chức Cố định trong lớp học. Cơ động, linh hoạt: ở lớp, phòng thí nghiệm, bối cảnh thực tế, học cá nhân, theo nhóm và toàn lớp.
Cơ chế quản lý chất lượng Điều khiển đầu vào. Điều khiển theo đầu ra quá trình đào tạo.
Đánh giá Tiêu chí dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học. Dựa vào kết quả đầu ra, tính đến sự tiến bộ, chú trọng khả năng vận dụng trong tình huống thực tiễn.
Tiêu chí đánh giá chương trình Tỷ lệ người học đạt khá và giỏi khi tốt nghiệp. Tỷ lệ người học áp dụng được kiến thức vào thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống.

Bảng 2. So sánh sự khác biệt giữa PPDH truyền thống và PPDH theo hướng PTNL

Đặc trưng PPDH truyền thống PPDH theo hướng PTNL
Hoạt động của giảng viên Truyền thụ tri thức; học viên tiếp thu tri thức quy định sẵn. Tổ chức, hỗ trợ học viên chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề.
Hoạt động của học viên Thụ động nghe giảng, tiếp thu kiến thức có sẵn, ít trao đổi phản biện. Chủ động tham gia hoạt động học tập, tích cực tìm tòi, khám phá, bày tỏ ý kiến, phản biện.
Giáo án Thiết kế theo trình tự đường thẳng, chung cho cả lớp. Thiết kế phân nhánh, có sự phân hóa theo trình độ và năng lực.
Phương pháp chủ đạo Thuyết trình, hướng dẫn thực hành, trực quan truyền thống. Phương pháp tích cực (giải quyết vấn đề, tự phát hiện, trải nghiệm...), kết hợp kỹ thuật dạy học tích cực.
Hình thức tương tác Một chiều (từ người dạy đến người học). Đa chiều (giữa giảng viên với học viên, giữa học viên với học viên).
Tài liệu học tập Sách giáo khoa, giáo trình theo định hướng của người dạy. Đa dạng nguồn tài liệu, sử dụng linh hoạt theo cá nhân hoặc nhóm.
Nội dung KTĐG Kiến thức, kỹ năng đã xác định theo nội dung đã học. Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Phương pháp đánh giá Người dạy toàn quyền đánh giá; công cụ chủ yếu là bài kiểm tra. Người học tham gia đánh giá lẫn nhau; sử dụng đa dạng công cụ đánh giá.

Chương 2 cũng chỉ rõ hai đặc điểm mang tính đặc thù của PPDH trong môi trường đại học quân sự:

  1. Luôn gắn liền với mục tiêu hình thành và PTNL của người sĩ quan theo mục tiêu đào tạo kép.
  2. Vừa mang tính kỷ luật nghiêm ngặt của tổ chức quân sự, vừa mang tính nghệ thuật sư phạm linh hoạt.

Chương 3: Thực trạng phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học ở các trường đại học trong quân đội

Chương 3 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực tế giai đoạn 2014 - 2019 tại Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Học viện Phòng không - Không quân:

  • Thực trạng nhận thức: Đa số cán bộ quản lý và giảng viên đã nhận thức được sự cần thiết của đổi mới PPDH theo hướng PTNL, song mức độ hiểu sâu về bản chất, quy trình và kỹ thuật dạy học tích cực còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng vận dụng PPDH: Các PPDH truyền thống (thuyết trình thông báo, diễn giảng) vẫn chiếm tỷ trọng lớn; việc áp dụng dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tình huống, thảo luận nhóm và ứng dụng công nghệ thông tin còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào rèn luyện năng lực hành động cho học viên.
  • Thực trạng kiểm tra, đánh giá: Vẫn nặng về đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức lý thuyết, chưa thiết kế được nhiều công cụ đánh giá năng lực thực hành và giải quyết tình huống quân sự thực tế.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Xuất phát từ thói quen dạy học thụ động; trình độ sư phạm của một bộ phận giảng viên kiêm nhiệm chưa qua đào tạo bài bản; cơ sở vật chất, thao trường bãi tập và trang thiết bị mô phỏng còn hạn chế; chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết hàn lâm.

Chương 4: Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học ở các trường đại học trong quân đội theo hướng phát triển năng lực người học và thực nghiệm sư phạm

Chương 4 đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về đổi mới PPDH theo hướng PTNL.
  2. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm, kỹ năng sử dụng PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên.
  3. Đổi mới quy trình, hình thức tổ chức dạy học; gắn kết chặt chẽ giữa dạy học lý thuyết với thực hành, diễn tập, xử lý tình huống thực tiễn quân sự.
  4. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại và học liệu số trong QTDH.
  5. Đổi mới căn bản nội dung, hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận chuẩn đầu ra năng lực.

Kết quả thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm được tổ chức tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1. Kết quả xử lý thống kê toán học cho thấy nhóm lớp thực nghiệm áp dụng các biện pháp đổi mới có sự chuyển biến rõ rệt về tính tích cực nhận thức, năng lực giải quyết tình huống quân sự và kỹ năng thực hành nghề nghiệp so với nhóm lớp đối chứng.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học (nguyên văn 5 điểm từ luận án)

  1. Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố và thực tiễn QTDH ở các trường đại học trong quân đội, luận án xây dựng khung lý luận, luận giải vấn đề về PPDH và đổi mới PPDH ở các trường đại học trong quân đội theo hướng PTNL người học.
  2. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về năng lực, PTNL, cũng như những yêu cầu về chức trách, nhiệm vụ người sĩ quan quân đội, luận án đã xác định hệ thống năng lực cơ bản của người học, chỉ ra con đường, biện pháp PTNL người học ở các trường đại học trong quân đội.
  3. Từ việc phân tích mối quan hệ giữa PPDH với các thành tố trong cấu trúc của QTDH, cũng như quan hệ giữa PPDH với các yếu tố bên ngoài, luận án đã luận giải, làm rõ những yếu tố có tác động trực tiếp đến đổi mới PPDH theo hướng PTNL ở các trường đại học trong quân đội hiện nay.
  4. Xuất phát từ đặc điểm QTDH, thực tiễn đổi mới PPDH ở các trường đại học trong quân đội, luận án đã tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng đổi mới PPDH, chỉ ra những ưu điểm, khuyết điểm, xác định rõ nguyên nhân, rút ra những kinh nghiệm đổi mới PPDH theo hướng PTNL.
  5. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn đổi mới PPDH, luận án đã đề xuất các biện pháp đổi mới PPDH ở các trường đại học trong quân đội theo hướng PTNL người học một cách đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Bổ sung, hoàn thiện lý luận dạy học đại học quân sự về PPDH theo định hướng PTNL, cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ sở giáo dục quân đội vận dụng vào chuyển đổi mô hình đào tạo.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên và cán bộ quản lý giáo dục quân sự; đề xuất khung năng lực chuẩn và quy trình dạy học thực hành giúp khắc phục tình trạng truyền thụ kiến thức một chiều.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi đối tượng: Đề tài giới hạn nghiên cứu trên học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chính trị cấp phân đội, chưa mở rộng sang các chuyên ngành kỹ thuật quân sự, hậu cần, quân y.
  • Địa bàn khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực trạng tập trung chủ yếu tại 3 cơ sở đào tạo đại diện (Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Học viện Phòng không - Không quân).
  • Khung thời gian: Số liệu thực tế được giới hạn trong mốc thời gian từ 2014 đến 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khối trường đại học chuyên ngành kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ quân sự.
  • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình dạy học hiện đại kết hợp công nghệ số trong đào tạo sau đại học tại các học viện quân đội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách đào tạo quân sự: Luận án cung cấp cơ sở khoa học và khung năng lực cụ thể để xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực.
  • Đối với giảng viên các trường đại học, học viện quân đội: Cung cấp hệ thống kỹ thuật dạy học tích cực, cách thức thiết kế bài giảng phân nhánh, phương pháp xây dựng tình huống quân sự và bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành.
  • Đối với học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Giáo dục và Lý luận dạy học: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phong phú về tổng quan nghiên cứu trong/ngoài nước, khung phân tích lý thuyết và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa năng lực của người học ở các trường đại học quân đội như thế nào?

Năng lực của người học ở các trường đại học trong quân đội là khả năng làm chủ, kết nối, vận hành có hiệu quả hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ vào thực hiện thành công hoạt động học tập và những tình huống trong thực tiễn hoạt động quân sự và cuộc sống của người học.

2. Cấu trúc hệ thống năng lực của học viên sĩ quan trong luận án gồm những nhóm nào?

Hệ thống năng lực được phân loại thành 4 nhóm chính:

  • Năng lực chuyên môn (gồm 8 năng lực đặc thù cho sĩ quan chỉ huy hoặc 8 năng lực đặc thù cho sĩ quan chính trị);
  • Năng lực phương pháp (5 năng lực);
  • Năng lực xã hội (4 năng lực);
  • Năng lực cá thể (4 năng lực).

3. Sự khác biệt căn bản nhất giữa PPDH truyền thống và PPDH theo hướng PTNL là gì?

PPDH truyền thống lấy người dạy làm trung tâm, chú trọng truyền thụ kiến thức có sẵn một chiều qua bài giảng tuyến tính và đánh giá khả năng ghi nhớ. PPDH theo hướng PTNL lấy người học làm chủ thể kiến tạo, giảng viên tổ chức điều khiển tương tác đa chiều, giáo án thiết kế phân nhánh và đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào xử lý tình huống thực tế.

4. Đề tài đã tiến hành khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại những cơ sở đào tạo nào?

  • Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 đơn vị: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Học viện Phòng không - Không quân (giai đoạn 2014 - 2019).
  • Thực nghiệm sư phạm kiểm chứng biện pháp được triển khai tại 2 đơn vị: Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Kết luận

Luận án đã giải quyết đồng bộ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc xác lập cơ sở lý luận về PPDH theo định hướng PTNL đến đánh giá thực trạng dạy học tại các trường đại học quân đội giai đoạn 2014 - 2019. Đề tài đã xây dựng hệ thống năng lực chuẩn cho sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chính trị cấp phân đội, đồng thời đề xuất 5 nhóm biện pháp sư phạm khả thi nhằm chuyển đổi cách dạy và học từ truyền thụ thụ động sang tương tác phát triển năng lực hành động. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1 đã kiểm chứng tính đúng đắn, khoa học của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu cho công tác đổi mới giáo dục đại học trong quân đội.