Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Tổ chức dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh" do nghiên cứu sinh Đỗ Hùng Dũng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Gia Anh Vũ và TS. Quách Nguyễn Bảo Nguyên (ý tưởng nghiên cứu ban đầu được xây dựng cùng Cố NGƯT. TS. Lê Công Triêm). Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí, mã số 9140111, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh thế kỷ XXI với nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ thông tin và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực sáng tạo của con người. Báo cáo năm 1996 của Jacques Delors trình lên UNESCO ("Learning: The Treasure Within") đã xác lập bốn trụ cột giáo dục: Học để biết, học để làm, học để tồn tại và học để chung sống. Tại Việt Nam, các chủ trương như Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020, Luật Giáo dục (2019) và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đều nhấn mạnh yêu cầu chuyển từ truyền thụ kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, trong đó năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là một năng lực chung cốt lõi.

Trong thực tiễn giáo dục phổ thông, phương thức dạy học nhìn chung vẫn nặng tính lý thuyết, việc kiểm tra đánh giá chú trọng người học biết gì hơn là làm được gì. Môn Vật lí mang tính thực nghiệm cao, đòi hỏi kỹ năng quan sát, tư duy logic và thực hành thí nghiệm. Đặc biệt, chương "Các định luật bảo toàn" (Vật lí 10) chứa đựng nhiều kiến thức gần gũi thực tiễn, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm và thí nghiệm kiểm chứng. Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về quy trình tổ chức dạy học và bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo trong chương này vẫn còn thiếu vắng, tạo ra khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.

Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Lựa chọn các biện pháp dạy học tích cực, xây dựng quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh và vận dụng vào dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 trung học phổ thông nhằm góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu lựa chọn được các biện pháp dạy học tích cực phù hợp, xây dựng được quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh và vận dụng vào dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 trung học phổ thông thì sẽ góp phần phát triển được năng lực sáng tạo của học sinh, qua đó nâng cao kết quả học tập phần Cơ học Vật lí lớp 10 trung học phổ thông.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề phát triển năng lực, năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông.
    2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh.
    3. Xây dựng các biện pháp bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí.
    4. Nghiên cứu thực trạng về vấn đề tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí ở các trường trung học phổ thông hiện nay.
    5. Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 trung học phổ thông.
    6. Xây dựng tiến trình dạy học một số bài thuộc chương “Các định luật bảo toàn” theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh dựa trên các biện pháp đã lựa chọn.
    7. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm giả thuyết và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
  • Phạm vi kiến thức: Hoạt động dạy học nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 trung học phổ thông.
  • Phạm vi địa bàn: Thực nghiệm sư phạm tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Trường THPT Thực hành Sư phạm, Trường THPT Nguyễn Trãi).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình chuẩn bị, nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm sư phạm diễn ra từ năm học 2018 đến năm học 2021. Đây là giai đoạn chuyển tiếp khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (tháng 12/2018), triển khai bồi dưỡng giáo viên, trong khi chương trình và sách giáo khoa hiện hành (2006) vẫn đang áp dụng song song.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực, sáng tạo và phương pháp tổ chức dạy học phát triển năng lực sáng tạo theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các nghiên cứu quốc tế về năng lực và năng lực sáng tạo

  • Về khái niệm năng lực: F. Galton và P. Rudik tiếp cận năng lực dưới góc độ tâm sinh lý và hiệu suất hoạt động; J. Coolahan (2005) xem năng lực là khả năng dựa trên tri thức, kinh nghiệm và giá trị hình thành qua giáo dục; A. Cosmovici, A. N. Leontiev và Trung tâm Nghiên cứu Châu Âu về việc làm và lao động (2005) định nghĩa năng lực là tổ hợp phẩm chất trí tuệ, thể chất để hoàn thành công việc cụ thể; F. E. Weinert (2001) và Chương trình giáo dục Québec – Canada (2004) nhấn mạnh năng lực là sự kết hợp linh hoạt kiến thức, kỹ năng, thái độ để đáp ứng yêu cầu phức hợp; Khung đánh giá PISA của OECD tiếp cận năng lực (literacy) gắn liền với việc vận dụng giải quyết tình huống thực tế và mô hình học tập suốt đời.
  • Về bản chất của sáng tạo: Jeff Brown và Mark Fenske nghiên cứu cơ chế hoạt hóa bộ não và truy xuất ký ức; Shelley Carson (Đại học Harvard) đưa ra quy trình 6 bước cải thiện sáng tạo cá nhân (Thu nhận, Hình dung tưởng tượng, Nối kết, Lý luận, Đánh giá, Đắm mình vào ý tưởng); Villalba (2008), K. K. Urban (1995), T. Lubart (2004) xem sáng tạo là quá trình tạo ra sản phẩm mới, độc đáo và có ích; L. S. Vygotsky định nghĩa năng lực sáng tạo dựa trên tư duy phân kỳ; J. P. Guilford (Mỹ) nhấn mạnh tư duy phân kỳ tìm kiếm nhiều giải pháp; lý thuyết TRIZ và thuật toán ARIZ cung cấp hệ thống nguyên tắc giải quyết vấn đề sáng tạo.
  • Về dạy học phát triển năng lực sáng tạo: I. Ya. Lerner, W. Okoń, B. F. Skinner phát triển tư tưởng dạy học tích cực; Chương trình giáo dục Úc (2012) xác định tư duy phê phán và sáng tạo là năng lực chung; Robert J. Sternberg và Wendy M. Williams đề xuất cân bằng giữa khả năng tổng hợp, phân tích và thực tế; J. Bruner xây dựng mô hình học tập khám phá; Christine và cộng sự nghiên cứu tính tự tin trong sáng tạo; V. G. Razumôxki (1975) đề xuất "Chu trình sáng tạo khoa học" trong dạy học Vật lí gồm 4 giai đoạn và phân loại bài tập sáng tạo thành bài tập nghiên cứu và bài tập thiết kế; Maria Dinicaa và cộng sự (2014) nghiên cứu phương pháp trực quan; Novinta Nurulsari và cộng sự đề xuất chiến lược dàn giáo mềm 6E; Josip Slisko nghiên cứu học tập vật lí tích cực (Active Physics Learning).

Các nghiên cứu trong nước về năng lực và phát triển năng lực sáng tạo

  • Về lý luận năng lực chung: Phạm Minh Hạc, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng, Hoàng Hòa Bình, Đinh Quang Báo (2013), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Minh Phương (nghiên cứu năng lực của học sinh phổ thông theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế và Chương trình GDPT 2018).
  • Về phương pháp luận sáng tạo: Phan Dũng (vận dụng TRIZ từ năm 1977 và thành lập Trung tâm Sáng tạo Khoa học - Kỹ thuật năm 1991), Nguyễn Văn Lê (1998), Nguyễn Minh Triết (2001), Nguyễn Cảnh Toàn (2005).
  • Về phát triển năng lực sáng tạo trong các môn học:
    • Môn Toán: Nguyễn Thị Hương Trang (2002) với 5 bước giải toán và 9 biện pháp bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi; Nguyễn Văn Quang (2005) với 7 biện pháp phát triển tư duy sáng tạo qua chủ đề đa giác THCS; Nguyễn Quang Hòe (2011) với 4 biện pháp bồi dưỡng cho sinh viên sư phạm Toán; Đặng Thị Thu Huệ (2019) xác định các biểu hiện và 4 biện pháp phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học Toán THCS.
    • Môn Hóa học: Trần Thị Thu Huệ (2011) với dạy học theo góc, hợp đồng, dự án môn Hóa vô cơ; Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012) với 4 biện pháp cho sinh viên Cao đẳng sư phạm; Đinh Thị Hồng Minh (2013) nghiên cứu năng lực độc lập sáng tạo; Phạm Thị Bích Đào (2015) xác định hệ thống tiêu chí và biện pháp phát triển năng lực sáng tạo phần Hóa hữu cơ nâng cao THPT.
    • Môn Vật lí: Nguyễn Văn Hòa (2002) xây dựng 6 giai đoạn nhận thức và 6 biện pháp dạy học theo phương pháp thực nghiệm; Ngô Thị Bích Thảo (2003) nghiên cứu 10 nguyên tắc TRIZ và 30 bài tập sáng tạo phần Cơ học 8; Vũ Thị Minh (2011); Nguyễn Văn Phương (2017) đề xuất 10 biểu hiện, 8 nguyên tắc, thang đo 5 mức và chiến lược 5 bước giải bài tập sáng tạo; Bùi Ngọc Nhân (2020); Chu Thị Trà; Nguyễn Ngọc Hương Mỹ; Bùi Thị Hồng Liên; Dương Thị Dung; Nguyễn Xuân Thái; Vũ Anh Dũng (2018 - chương Chất khí); Nguyễn Trường Sa (2020 - chương Dòng điện không đổi).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào cấp THCS, một số môn học khác, hoặc ở môn Vật lí thì đi vào các chủ đề riêng biệt như Chất khí, Dòng điện không đổi, bài tập sáng tạo chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống việc xây dựng quy trình dạy học tích cực, hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể gắn liền với thiết kế tiến trình dạy học và bộ công cụ tiêu chí đánh giá mức độ năng lực sáng tạo của học sinh trong chương "Các định luật bảo toàn" Vật lí 10 THPT, phù hợp với định hướng Chương trình GDPT 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Quan niệm về năng lực: Luận án định nghĩa năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả một hoạt động nào đó trong những điều kiện cụ thể một cách có kiến thức, có kĩ năng chứ không phải làm một cách máy móc, rập khuôn. Cấu trúc năng lực được xem xét qua mô hình ASK (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ) và mô hình hoạt động gồm: năng lực thực hiện công việc, năng lực quản lý công việc, năng lực xử lý tình huống, năng lực xây dựng môi trường làm việc.
  • Khung năng lực theo Chương trình GDPT 2018: Gồm 5 phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và 10 năng lực cốt lõi: 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 7 năng lực chuyên môn (Ngôn ngữ, Tính toán, Khoa học, Công nghệ, Tin học, Thẩm mỹ, Thể chất).
  • Khái niệm và cấu trúc năng lực sáng tạo: Năng lực sáng tạo được xác định là năng lực tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cách mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể.
  • Chu trình sáng tạo khoa học của V. G. Razumôxki: Làm cơ sở cho tiến trình xây dựng tri thức vật lí, gồm 4 giai đoạn nối tiếp theo dạng xoắn ốc mở rộng:
    1. Từ sự kiện khởi đầu (quan sát hiện tượng thực tế).
    2. Xây dựng mô hình giả định (mô hình giả thuyết).
    3. Rút ra hệ quả lí thuyết (suy luận logic).
    4. Kiểm tra bằng thực nghiệm (nếu phù hợp thì xác nhận chân lý, nếu không phù hợp thì điều chỉnh/thay đổi mô hình).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nhóm phương pháp Kỹ thuật và công cụ thực hiện Nguồn dữ liệu / Khách thể
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp văn kiện giáo dục, tài liệu tâm lý học, giáo dục học, chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập Vật lí 10. Văn bản quy phạm pháp luật, chương trình 2006 và 2018, các giáo trình chuyên ngành và luận án liên quan.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát nhận thức, thực trạng sử dụng PPDH và phát triển NLST); xin ý kiến chuyên gia; trao đổi chuyên môn. Giáo viên và học sinh tại một số trường THPT tỉnh Đồng Nai.
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức dạy học thực nghiệm theo 2 vòng (Vòng 1 và Vòng 2) có nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC). Học sinh lớp 10 các trường THPT: THPT Thực hành Sư phạm, THPT Nguyễn Trãi (Đồng Nai).
Thống kê toán học Xử lý điểm số kiểm tra (đầu vào, 15 phút, 45 phút), lập bảng phân phối tần suất, tần suất lũy tích, tính các tham số thống kê ($X_i$). Dữ liệu điểm số định lượng và điểm đánh giá hành vi NLST qua các giai đoạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật bức tranh toàn cảnh về lý thuyết năng lực, năng lực sáng tạo và dạy học phát triển năng lực sáng tạo trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các nghiên cứu chuyên sâu về bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong các môn Toán học, Hóa học và Vật lí. Kết luận chương khẳng định: dù đã có nhiều nghiên cứu về năng lực sáng tạo, việc nghiên cứu bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong dạy học Vật lí 10, đặc biệt là chương "Các định luật bảo toàn", vẫn còn ít và cần được cụ thể hóa bằng hệ thống biện pháp, quy trình và bộ công cụ đánh giá phù hợp với điều kiện giáo dục Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực sáng tạo cho HS trung học phổ thông trong dạy học vật lí

  • Xác lập cơ sở lý luận: Làm rõ khái niệm năng lực, sáng tạo, năng lực sáng tạo và cấu trúc năng lực sáng tạo trong môn Vật lí; phân tích cơ sở tâm lý học và việc vận dụng chu trình sáng tạo 4 giai đoạn của V. G. Razumôxki vào thiết kế dạy học.
  • Khảo sát thực trạng: Trình bày kết quả điều tra thực trạng tại các trường THPT tỉnh Đồng Nai thông qua hệ thống bảng số liệu:
    • Bảng 2.3: Mức độ nhận thức của GV về tầm quan trọng của bồi dưỡng NLST cho HS trong dạy học Vật lí.
    • Bảng 2.4 & 2.5: Các biểu hiện NLST trong học tập Vật lí theo khảo sát GV và HS.
    • Bảng 2.6 & 2.7: Kết quả hoạt động và hình thức tổ chức dạy học Vật lí.
    • Bảng 2.8: Đánh giá của GV về các biện pháp phát triển NLST.
  • Đề xuất giải pháp sư phạm: Luận án đề xuất 4 biện pháp bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí và xây dựng quy trình tổ chức dạy học tích cực gồm 5 bước nhằm kích hoạt năng lực sáng tạo của học sinh.

Chương 3: Tổ chức dạy học chương “Các định luật bảo toàn” theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí 10 trung học phổ thông

  • Phân tích chương trình và nội dung: Phân tích đặc điểm, vị trí, cấu trúc kiến thức phần Cơ học và chương "Các định luật bảo toàn" Vật lí 10 THPT; xây dựng sơ đồ cấu trúc kiến thức chương (Sơ đồ 3.1) và xác định các PPDH thích hợp (Bảng 3.1).
  • Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLST:
    • Tiêu chí đánh giá NLST của HS (Bảng 3.2).
    • Phiếu hỏi về việc phát triển NLST (Bảng 3.3).
    • Phiếu tự đánh giá và đánh giá chéo sản phẩm của HS (Bảng 3.4).
  • Thiết kế tiến trình dạy học: Xây dựng quy trình thiết kế bài học và biên soạn chi tiết tiến trình dạy học cho các bài học cụ thể thuộc chương "Các định luật bảo toàn" theo hướng phát triển năng lực sáng tạo, tích hợp bài tập sáng tạo, hoạt động thực nghiệm và trải nghiệm.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 trình bày toàn bộ quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT tỉnh Đồng Nai qua 2 vòng thực nghiệm độc lập:

  • Thực nghiệm sư phạm Vòng 1: Xác định mục đích, đối tượng (Bảng 4.1), triển khai giáo án thử nghiệm và đánh giá rút kinh nghiệm.
  • Thực nghiệm sư phạm Vòng 2: Triển khai trên mẫu rộng hơn (Bảng 4.2: mẫu TNSP vòng 2 gồm các cặp lớp TN và ĐC).
  • Đánh giá định tính và định lượng:
    • Đánh giá định tính: Tổng hợp kết quả phiếu quan sát giờ học (Bảng 4.3), hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành của học sinh.
    • Đánh giá năng lực sáng tạo: Đánh giá qua điểm tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau (Bảng 4.4), hệ số đóng góp của từng cá nhân (Bảng 4.5), điểm giáo viên đánh giá nhóm (Bảng 4.6), điểm tổng hợp NLST cá nhân (Bảng 4.7) và biểu đồ diễn tiến điểm NLST của 6 lớp TN qua 3 giai đoạn (Biểu đồ 4.1 đến 4.6).
    • Phân tích kết quả học tập: Thống kê và kiểm định tham số thống kê của bài kiểm tra đầu vào (Bảng 4.8 đến 4.11; Biểu đồ 4.7, 4.8), bài kiểm tra 15 phút (Bảng 4.12 đến 4.17; Biểu đồ 4.9, 4.10), bài kiểm tra 45 phút (Bảng 4.18 đến 4.23; Biểu đồ 4.11, 4.12) và bảng tổng hợp phân phối theo học lực, tần suất lũy tích của cả 2 bài kiểm tra (Bảng 4.24 đến 4.28; Biểu đồ 4.13, 4.14). Kết quả xử lý thống kê cho thấy nhóm lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn nhóm lớp đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ thêm cơ sở lí luận về việc tổ chức dạy học nhằm góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông trong môn Vật lí, cụ thể hóa cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực sáng tạo trong học tập phần Cơ học.
  2. Xây dựng được bốn biện pháp sư phạm nhằm góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí.
  3. Xây dựng được quy trình tổ chức dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng của việc tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí ở một số trường trung học phổ thông hiện nay.
  2. Vận dụng bốn biện pháp dạy học đã lựa chọn vào dạy học nhằm góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong thực tế.
  3. Soạn thảo được hệ thống các tiến trình dạy học trong chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 THPT theo hướng phát triển năng lực sáng tạo và đã tiến hành áp dụng thực nghiệm tại các trường THPT (THPT Thực hành Sư phạm, THPT Nguyễn Trãi – Đồng Nai).
  4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực sáng tạo của học sinh gồm các bảng tiêu chí, thang đo hành vi, phiếu quan sát, phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị các cấp quản lý giáo dục tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên Vật lí về kỹ thuật xây dựng bài tập sáng tạo, quy trình tổ chức dạy học tích cực và phương pháp đánh giá năng lực.
  • Khuyến khích giáo viên chuyển đổi hình thức dạy học truyền thống sang tổ chức các hoạt động trải nghiệm, thí nghiệm tự tạo và giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với nội dung môn học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu và thiết kế tiến trình dạy học thực nghiệm đối với chương “Các định luật bảo toàn” thuộc phần Cơ học Vật lí 10 THPT, chưa triển khai toàn diện sang các chương khác của chương trình Vật lí THPT.
  • Địa bàn thực nghiệm: Mẫu thực nghiệm sư phạm chỉ được tiến hành tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Trường THPT Thực hành Sư phạm, Trường THPT Nguyễn Trãi), chưa mở rộng ra các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Bối cảnh thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2018–2021, thời điểm chuyển tiếp giữa Chương trình GDPT 2006 và Chương trình GDPT 2018 (chưa có sách giáo khoa mới được áp dụng đại trà), do đó việc triển khai thực nghiệm còn chịu sự chi phối song song của cả hai chương trình.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng việc vận dụng quy trình tổ chức dạy học và các biện pháp sư phạm sang các chương khác trong chương trình Vật lí THPT (như Nhiệt học, Điện học, Quang học).
  • Triển khai áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo trên diện rộng tại nhiều tỉnh thành với các đối tượng học sinh đa dạng hơn trong điều kiện thực hiện đầy đủ Chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí: Tham khảo khung lý thuyết về năng lực sáng tạo, cách vận dụng chu trình sáng tạo Razumôxki và phương pháp xây dựng bộ công cụ đo lường đánh giá năng lực học sinh.
  2. Giáo viên Vật lí tại các trường THPT: Tham khảo các kế hoạch bài dạy (tiến trình dạy học) chi tiết chương "Các định luật bảo toàn", hệ thống phiếu đánh giá nhóm, phiếu tự đánh giá sản phẩm và phương pháp thiết kế bài tập sáng tạo.
  3. Cán bộ quản lý chuyên môn và giảng viên các trường đại học sư phạm: Sử dụng làm tư liệu tham khảo trong công tác bồi dưỡng giáo viên phổ thông thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Chu trình sáng tạo khoa học của V. G. Razumôxki được luận án vận dụng như thế nào?

Luận án vận dụng chu trình sáng tạo 4 giai đoạn của V. G. Razumôxki: từ sự kiện khởi đầu $\rightarrow$ xây dựng mô hình giả định $\rightarrow$ rút ra hệ quả lí thuyết $\rightarrow$ kiểm tra bằng thực nghiệm. Tác giả chỉ ra rằng hai giai đoạn đòi hỏi tính sáng tạo cao nhất là từ sự kiện khởi đầu đến mô hình giả thuyết và từ hệ quả lí thuyết đến đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra, từ đó thiết kế các hoạt động học tập phỏng theo quy trình nghiên cứu khoa học thực sự.

2. Khung năng lực cốt lõi theo Chương trình GDPT 2018 được luận án trích dẫn gồm những thành phần nào?

Luận án trích dẫn đầy đủ khung mục tiêu gồm 5 phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và 10 năng lực cốt lõi, bao gồm:

  • 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  • 7 năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tính toán, Năng lực khoa học, Năng lực công nghệ, Năng lực tin học, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất.

3. Bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong luận án gồm những gì?

Bộ công cụ được xây dựng gồm:

  • Bảng tiêu chí và các mức độ biểu hiện hành vi của năng lực sáng tạo (Bảng 2.2 và Bảng 3.2).
  • Phiếu quan sát giờ học dành cho giáo viên (Bảng 4.3).
  • Phiếu hỏi về việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh (Bảng 3.3).
  • Phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các học sinh (Bảng 3.4, Bảng 4.4).
  • Hệ thống điểm số kết hợp: điểm đánh giá nhóm của giáo viên (Bảng 4.6), hệ số đóng góp cá nhân (Bảng 4.5) và các bài kiểm tra đánh giá kiến thức (15 phút, 45 phút).

4. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và qua các giai đoạn nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ năm học 2018 đến năm học 2021 tại tỉnh Đồng Nai, cụ thể tại Trường THPT Thực hành Sư phạm và Trường THPT Nguyễn Trãi. Quá trình thực nghiệm gồm 2 vòng: Vòng 1 thực nghiệm trên quy mô hẹp để điều chỉnh tiến trình dạy học; Vòng 2 thực nghiệm trên 6 lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng tương ứng, đánh giá năng lực sáng tạo qua 3 giai đoạn kết hợp kiểm định thống kê toán học các bài kiểm tra đầu vào và đầu ra.


Kết luận

Luận án của tác giả Đỗ Hùng Dũng đã giải quyết một cách hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức dạy học phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THPT trong môn Vật lí. Công trình đã đề xuất được 4 biện pháp sư phạm, xây dựng quy trình dạy học tích cực 5 bước, thiết kế bộ công cụ đánh giá tiêu chí và biên soạn chi tiết các tiến trình dạy học chương "Các định luật bảo toàn" Vật lí 10. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018–2021 với các phân tích định tính và định lượng đã xác nhận tính khả thi của quy trình và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu thực tiễn cho việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.