Tố chức dạy học chương các định luật bảo toàn vật lí 10 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

Tổ chức dạy học chương các định luật bảo toàn vật lí 10 theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

257
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Giả thuyết khoa học

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Những đóng góp mới của luận án

1.9. Cấu trúc luận án

2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Các nghiên cứu về năng lực và năng lực sáng tạo

2.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

2.2. Các nghiên cứu về tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh

2.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

2.2.2. Các nghiên cứu ở trong nước

2.3. Kết luận chương 1

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HS TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

3.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

3.1.1. Khái niệm năng lực

3.1.2. Các loại năng lực cốt lõi của học sinh

3.1.3. Mô hình cấu trúc năng lực

3.1.4. Năng lực của học sinh trung học phổ thông và sự phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông

3.2. Sáng tạo - Năng lực sáng tạo và sự phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông

3.2.1. Khái niệm sáng tạo

3.2.2. Khái niệm năng lực sáng tạo

3.2.3. Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học vật lí

3.2.4. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh

3.2.5. Cấu trúc của năng lực sáng tạo

3.3. Khảo sát thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí ở một số trường trung học phổ thông hiện nay

3.3.1. Mô tả quá trình khảo sát, điều tra

3.3.2. Kết quả khảo sát, điều tra

3.3.3. Nhận xét và đánh giá thực trạng

3.4. Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học vật lí

3.4.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

3.4.2. Các biện pháp được lựa chọn nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

3.5. Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho HS

3.5.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình

3.5.2. Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

3.6. Kết luận chương 2

4. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

4.1. Một số vấn đề chung về chương trình vật lí trung học phổ thông

4.1.1. Đặc điểm của chương trình vật lí trung học phổ thông

4.1.2. Đặc điểm của môn học vật lí trung học phổ thông

4.1.3. Mục tiêu của chương trình vật lí trung học phổ thông

4.1.4. Nội dung kiến thức phần cơ học trong chương trình Vật lí trung học phổ thông

4.2. Một số vấn đề chung về chương “Các định luật bảo toàn”, Vật lí 10 trung học phổ thông

4.2.1. Vị trí, tầm quan trọng của chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lí 10 trung học phổ thông

4.2.2. Phân tích cấu trúc và nội dung kiến thức của chương “Các định luật bảo toàn” chương trình vật lí 10 trung học phổ thông

4.3. Mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo toàn” vật lí 10

4.4. Phân tích bài học và định hướng sử dụng các phương pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”

4.5. Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ năng lực sáng tạo của học sinh

4.5.1. Yêu cầu bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

4.5.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá cụ thể

4.6. Xây dựng một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”

4.7. Đánh giá thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn”

4.8. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

4.9. Một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”

4.10. Kết luận chương 3

5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5.1. Thực nghiệm sư phạm vòng 1

5.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 1

5.1.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm

5.1.3. Phương pháp thực nghiệm

5.1.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1

5.2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2

5.2.1. Mục đích – nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm vòng 2

5.2.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm

5.2.3. Phương pháp thực nghiệm

5.2.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2

5.3. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Định luật bảo toàn năng lượng vật lí 10 và phát triển năng lực sáng tạo

Phần này tập trung vào định luật bảo toàn năng lượng vật lí 10. Giáo án vật lí 10 định luật bảo toàn cần được thiết kế để khuyến khích phát triển năng lực giải quyết vấn đềtư duy sáng tạo. Bài tập định luật bảo toàn vật lí 10 phải đa dạng, kích thích học sinh vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Ứng dụng định luật bảo toàn vật lí 10 trong giải quyết bài toán thực tiễn giúp học sinh hiểu rõ hơn ý nghĩa của định luật. Phương pháp dạy học tích cực vật lí 10 như học tập dựa trên dự án, thảo luận nhóm, thí nghiệm… cần được ưu tiên. Thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn giúp củng cố kiến thức và khơi gợi sự hứng thú của học sinh. Rèn luyện kĩ năng tư duy phản biện vật lí 10 là một yếu tố quan trọng. Học sinh cần được hướng dẫn phân tích, đánh giá và đưa ra kết luận dựa trên cơ sở khoa học.

1.1. Xây dựng bài học dựa trên định luật bảo toàn năng lượng

Thiết kế bài học cần tập trung vào việc ứng dụng định luật bảo toàn năng lượng vật lí 10 trong các tình huống thực tiễn. Bài tập định luật bảo toàn vật lí 10 nên được thiết kế theo hướng mở, cho phép học sinh có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Sử dụng hình ảnh, video minh họa giúp tăng tính trực quan, thu hút sự chú ý của học sinh. Phương pháp dạy học tích cực vật lí 10 như dạy học dựa trên năng lực vật lí 10 cung cấp cho học sinh cơ hội được tự khám phá, tự tìm tòi và giải quyết vấn đề. Giải bài tập định luật bảo toàn vật lí 10 không chỉ dừng lại ở việc tìm ra đáp án mà cần hướng dẫn học sinh phân tích, giải thích quá trình giải quyết vấn đề. Phân tích bài toán vật lí 10 cần được khuyến khích để học sinh nắm vững các bước giải toán. Học vật lí 10 hiệu quả là kết quả của việc kết hợp kiến thức lý thuyết với thực hành. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy vật lí 10 cũng hỗ trợ việc tạo ra các bài học sinh động, gây hứng thú cho học sinh.

1.2. Đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

Việc đánh giá năng lực học sinh vật lí 10 cần bao gồm cả kiến thức và năng lực sáng tạo. Định luật bảo toàn trong cơ học và các định luật khác cần được đánh giá qua các bài kiểm tra đa dạng. Bài tập vận dụng định luật bảo toàn đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới. Sáng tạo trong giải quyết bài toán vật lí được đánh giá dựa trên sự độc đáo, tính khả thi của giải pháp. Xây dựng kế hoạch bài dạy vật lí 10 cần bao gồm các hoạt động đánh giá năng lực sáng tạo. Phát triển tư duy sáng tạo vật lí 10 là mục tiêu quan trọng của quá trình dạy và học. Phương pháp dạy học STEM vật lí 10 khuyến khích sự kết hợp giữa các lĩnh vực khoa học, tăng cường khả năng sáng tạo của học sinh. Mục tiêu dạy học định luật bảo toàn cần hướng đến việc phát triển năng lực toàn diện của học sinh.

II. Định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 và phát triển năng lực sáng tạo

Phần này tập trung vào định luật bảo toàn động lượng vật lí 10. Tương tự như phần 1, giáo án vật lí 10 định luật bảo toàn động lượng cần được thiết kế để khuyến khích phát triển năng lực giải quyết vấn đềtư duy sáng tạo. Bài tập định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 cần đa dạng, phù hợp với trình độ học sinh. Ứng dụng định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 trong các bài toán thực tiễn giúp học sinh hiểu rõ hơn về định luật. Phương pháp dạy học tích cực vật lí 10 như học tập dựa trên dự án, thảo luận nhóm, thí nghiệm… cần được áp dụng. Thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn động lượng giúp học sinh hiểu rõ hơn bản chất của định luật.

2.1. Ứng dụng định luật bảo toàn động lượng trong thực tiễn

Cần tập trung vào việc ứng dụng định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 trong các tình huống thực tế. Bài tập định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 nên liên quan đến các hiện tượng đời sống, gần gũi với học sinh. Sử dụng video, hình ảnh minh họa để giúp học sinh hình dung rõ hơn các hiện tượng vật lí. Phương pháp dạy học tích cực vật lí 10 như dạy học dựa trên năng lực vật lí 10 tạo điều kiện cho học sinh chủ động khám phá. Giải bài tập định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 cần hướng dẫn học sinh phân tích, giải thích các bước giải. Phân tích bài toán vật lí 10 giúp học sinh hiểu rõ hơn về vấn đề. Học vật lí 10 hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy vật lí 10 có thể hỗ trợ việc tạo ra các bài học sinh động, hấp dẫn.

2.2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo

Cần thiết kế bài tập định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 để khuyến khích học sinh suy nghĩ sáng tạo. Sáng tạo trong giải quyết bài toán vật lí được đánh giá dựa trên sự độc đáo, tính khả thi của giải pháp. Xây dựng kế hoạch bài dạy vật lí 10 cần bao gồm các hoạt động đánh giá năng lực sáng tạo. Phát triển tư duy sáng tạo vật lí 10 là mục tiêu quan trọng. Phương pháp dạy học STEM vật lí 10 kết hợp giữa các lĩnh vực khoa học, tăng cường khả năng sáng tạo. Mục tiêu dạy học định luật bảo toàn động lượng hướng đến việc phát triển năng lực toàn diện. Đánh giá năng lực học sinh vật lí 10 cần bao gồm cả kiến thức và năng lực sáng tạo. Kĩ năng tư duy phản biện vật lí 10 rất cần thiết để học sinh có thể phân tích, đánh giá và đưa ra kết luận.

III. Định luật bảo toàn momen động lượng định luật bảo toàn điện tích và các định luật bảo toàn khác trong vật lí 10

Phần này mở rộng phạm vi sang định luật bảo toàn momen động lượng vật lí 10định luật bảo toàn điện tích vật lí 10, cũng như các định luật bảo toàn khác trong chương trình vật lí 10. Các nguyên tắc phát triển năng lực sáng tạo được áp dụng tương tự như hai phần trước. Bài tập định luật bảo toàn vật lí 10 cần thiết kế đa dạng, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Ứng dụng định luật bảo toàn trong các hệ vật lí khác nhau giúp học sinh hiểu rõ hơn về bản chất của các định luật. Thí nghiệm minh họa các định luật bảo toàn giúp củng cố kiến thức và tăng cường hứng thú học tập. Phương pháp dạy học tích cực vật lí 10, dạy học dựa trên năng lực vật lí 10, và phương pháp dạy học STEM vật lí 10 đều đóng vai trò quan trọng.

3.1. Tích hợp các định luật bảo toàn trong bài giảng

Cần thiết kế bài giảng sao cho các định luật bảo toàn trong cơ học, định luật bảo toàn điện tích và các định luật khác được tích hợp một cách logic và tự nhiên. Bài tập định luật bảo toàn vật lí 10 nên được thiết kế để học sinh thấy được mối liên hệ giữa các định luật. Phân tích bài toán vật lí 10 giúp học sinh hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các đại lượng vật lí. Giải bài tập định luật bảo toàn vật lí 10 không chỉ dừng lại ở việc tìm ra đáp án mà cần hướng dẫn học sinh phân tích, giải thích. Học vật lí 10 hiệu quả là kết quả của việc kết hợp lý thuyết với thực hành. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy vật lí 10 có thể hỗ trợ việc tạo ra các bài học sinh động, gây hứng thú cho học sinh. Đánh giá năng lực học sinh vật lí 10 cần đánh giá toàn diện kiến thức và năng lực.

3.2. Rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề phức tạp

Bài tập vận dụng định luật bảo toàn cần được thiết kế để rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề phức tạp. Sáng tạo trong giải quyết bài toán vật lí được khuyến khích. Xây dựng kế hoạch bài dạy vật lí 10 cần chú trọng đến việc phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề. Phát triển tư duy sáng tạo vật lí 10 là mục tiêu xuyên suốt. Phương pháp dạy học STEM vật lí 10 tăng cường khả năng kết hợp kiến thức. Mục tiêu dạy học định luật bảo toàn hướng đến việc phát triển năng lực toàn diện. Định luật bảo toàn trong chương trình vật lí 10 là cơ sở để học sinh hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên. Kĩ năng tư duy phản biện vật lí 10 giúp học sinh đánh giá kết quả một cách khách quan.

31/01/2025
Tố chức dạy học chương các định luật bảo toàn vật lí 10 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về năng lực và năng lực sáng tạo 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Khái niệm NL (competence) có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ” [85].

Hiện nay, đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về NL, khái niệm NL được sử dụng với nhiều thuật ngữ tiếng Anh khác nhau như competence, capacity, ability, possibility, literacy. Do đó, khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Dưới góc độ tâm lý học, NL trở thành đối tượng nghiên cứu chuyên sâu trong các công trình của F. Trong nghiên cứu của mình, F.

Ganton cho rằng NL có những biểu hiện như tính nhạy bén, chắc chắn, sâu sắc và dễ dàng trong quá trình lĩnh hội một hoạt động nào đó. Người có NL là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau. NL gắn bó chặt chẽ với tính định hướng chung của nhân cách [31]. Rudich, NL đó là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định [31].

NL của con người không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là kết quả của quá trình hoạt động. Khi xét ở góc độ hoạt động, J.Coolahan cho rằng: NL được xem như là “Những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng của một con người được phát triển thông qua thực hành giáo dục” [102], A. Cosmovici “Năng lực là tổ hợp đặc điểm của cá nhân, giải thích sự khác biệt giữa người này với người khác ở khả năng đạt được những kiến thức và hành vi nhất định” [91]. Leonchiev cho rằng “Năng lực là đặc điểm cá nhân quy định việc thực hiện thành công một hoạt động nhất định”[98].

Báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Châu Âu về việc làm và lao động (2005) đưa ra khái niệm “Năng lực là tổ hợp những phẩm chất về thể chất và trí tuệ giúp ích cho việc hoàn thành một công việc với mức độ chính xác nào đó” [15]. Như vậy, NL luôn bị chi phối bởi bối cảnh cụ thể mà trong đó các NL được đòi hỏi. Sự tích hợp của kiến thức, kĩ năng, thái độ sẽ làm nên khả năng thực hiện một công việc, một hoạt động cụ thể. 8 Theo PISA, thuật ngữ NL (literacy) bao hàm cả kiến thức, kĩ năng và qui trình nhận thức, các mảng NL gồm: NL đọc hiểu, NL toán học, NL khoa học và NL giải quyết vấn đề.

Tổ chức này cũng nhấn mạnh đến việc sử dụng kiến thức, kĩ năng tích lũy được ở trường học vào bối cảnh, tình huống thực trong đời sống nhằm góp phần thay đổi thái độ của người học. Để đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận NL của người học, PISA có cách tiếp cận rộng hơn về việc đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS, đó là hướng tới đánh giá các NL sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ và thách thức thường nhật. Cách tiếp cận bao quát và thực tiễn này giúp PISA phản ánh kịp thời các thay đổi trong quá trình phát triển, cụ thể hơn đó là phương thức dựa trên mô hình học tập suốt đời, trong đó việc tích lũy các kiến thức và kĩ năng mới cần thiết để thích nghi trong một thế giới luôn thay đổi và một quá trình diễn ra suốt đời, không chỉ bó hẹp trong phạm vi trường học [22]. Như vậy PISA đã xây dựng công cụ và tiến hành đánh giá các loại NL, trong đó có những chú trọng đến các yếu tố về mặt kiến thức liên quan đến thực hành.

Tuy nhiên nội dung khảo sát của PISA chưa tập trung vào các “chương trình học”. Điều này làm hạn chế sự so sánh giữa kết quả thu được và nội dung chương trình học. Ngoài ra, trong cách đánh giá đó, các kĩ năng thực hiện với các công cụ thực vẫn chưa được thể hiện rõ nét. Dưới góc độ của các nhà Giáo dục học, thuật ngữ NL cũng được xem xét đa chiều hơn: NL là một tập hợp kiến thức, thái độ và kĩ năng hoặc các chiến lược tư duy cốt lõi cho việc tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng; NL là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc.

Trung tâm nghiên cứu châu Âu về việc làm và lao động đã phân tích rõ mối liên quan giữa các khái niệm “Năng lực (competence), kĩ năng (skills) và kiến thức (knowledge), từ đó đã tổng hợp các định nghĩa chính về NL trong đó nêu ra: NL là tổ hợp những phẩm chất về thể chất và trí tuệ giúp ích cho việc hoàn thành một công việc với mức độ chính xác nào đó”. Theo chương trình giáo dục phổ thông của Quebec – Canada thì “Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân…nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [109], [93]. Từ việc tìm hiểu các nghiên cứu về NL có thể thấy, quan niệm về NL của các tác giả tuy còn có sự khác nhau nhất định, song đều có điểm chung thống nhất là nói đến NL là nói đến khả năng làm được, thực hiện được một công việc, một hoạt động cụ thể mà không chỉ là biết và hiểu. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, khoa học sáng tạo bắt đầu phát triển dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật.

Cùng lúc này, bên cạnh các nhà khoa học cơ bản thì những chuyên gia về tư duy sáng tạo cũng như các nhà Tâm lí học bắt đầu nhập cuộc. Từ đây, ST mới được nghiên cứu trên cả diện rộng và sâu. Từ những nghiên cứu chuyên biệt về ST của các nhà toán học, các nhà khoa học khác cũng bắt đầu chuyên tâm khám phá về những nguyên lí của sự ST. Đầu tiên là tìm hiểu về cách ghi nhớ và cách ST, những yếu tố rất quan trọng hình thành NLST.

Theo hai chuyên viên não học Jeff Brown và Mark Fenske : “Một trong những phương pháp giúp truy xuất thông tin hiệu quả là xây dựng một bộ não hoạt bát: Thay vì lưu trữ ký ức như một cuốn album hay một đoạn băng ngắn về những điều từng xảy ra, ta có thể lưu trữ ký ức mới trong mối tương quan với các ký ức cũ, xác định tầm quan trọng của ký ức mới dung nạp này trong ngữ cảnh của toàn bộ ký ức đã có trước đó. Bằng cách này, mỗi ký ức có một vị trí nhất định trong bộ nhớ, và khi cần truy xuất trí nhớ để giải quyết một vấn đề tương lai, bộ não sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi đã xác định được tầm quan trọng của thông tin cần xử lý. Ngoài ra, tăng cường trải nghiệm sống cũng là một lựa chọn tốt, vì bộ não phản ứng hoạt bát hơn với các thông tin hoàn toàn mới, do đó quá trình thu nhận thông tin trở nên nhạy bén hơn, đồng thời “nguyên liệu” cho việc truy xuất thông tin cũng dồi dào hơn. Các phương pháp luyện trí nhớ khác như lặp lại thông tin cần nhớ, phương pháp liên tưởng, phương pháp lập nhóm… cũng được đánh giá cao” [56], [89].

Học cách ST không chỉ mang tính thiên phú mà còn là kết quả của quá trình miệt mài luyện tập. Tuy nhiên, khi các nhà nghiên cứu não bộ nhận ra có những ngả đường dẫn đến ST tiềm ẩn trong mỗi con người thì việc rèn luyện khả năng ST trở thành một kĩ năng có thể phát triển được. Một nghiên cứu não gần đây nhất cho thấy khi những người tham gia thí nghiệm bắt đầu một quá trình động não mang tính ST, hàng loạt sóng não được khởi 10 động để nối kết các tế bào não nằm ở các khu vực khác nhau, tạo thành một mạng lưới thần kinh liên kết. Shelley Carson thuộc Đại học Harvard, tác giả cuốn sách Bộ não sáng tạo của bạn, cũng cho biết tiến trình ST không phụ thuộc nhiều vào khả năng thiên phú mà chủ yếu vào phong cách tư duy, điều mà mọi người đều có thể học cách cải thiện.

Theo đó, các bước đi cụ thể để cải thiện khả năng ST cá nhân bao gồm: Thu nhận (thông tin); Hình dung tưởng tượng; Nối kết; Lý luận; Đánh giá; Đắm mình vào ý tưởng [56], [90]. Có thể thấy rằng, mặc dù nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng đã tập trung nghiên cứu khá nhiều về ST nhưng vẫn còn nặng về tính chất mô tả kinh nghiệm chứ không phải là thực nghiệm để rút ra quy luật. Điều mà thực tiễn đòi hỏi là phải tìm ra những quy luật của ST để có thể lấy đó làm cơ sở điều khiển, phát huy ST thì gần như các nhà giáo dục học vẫn chưa giải quyết được. Các nghiên cứu ở trong nước Kế thừa những nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, vấn đề NL nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả trong nước như: Phạm Minh Hạc [21], Phạm Viết Vượng [87], Phạm Thị Phú và Nguyễn Đình Thước [57], Đặng Thành Hưng [28], Hoàng Hòa Bình [5], với một nội hàm khá rõ ràng.

NL theo các nhà tâm lý học là những thuộc tính của cá nhân [29], [82]; sự kết hợp linh hoạt và độc đáo hay tổ hợp đặc điểm tâm lý của con người [21], [27]; NL là cái có được thông qua đào tạo, bồi dưỡng và trải nghiệm thực tiễn [87]. Những nghiên cứu này cho thấy, NL gắn liền với hoạt động và giá trị thu được của hoạt động ấy. Cụ thể, Đặng Thành Hưng [28] cho rằng kĩ năng phản ánh NL làm, tri thức phản ánh NL nghĩ và thái độ phản ánh NL cảm nhận. Tác giả nhận định: “NL là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động”; Hoàng Hòa Bình [5] trình bày những bàn luận chuyên sâu về khái niệm NL, cấu trúc của NL, … Tác giả cho rằng NL có hai đặc trưng cơ bản là được bộc lộ, thể hiện qua hoạt động và đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt được kết quả mong muốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Dạy học định luật bảo toàn vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực sáng tạo" tập trung vào việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm nâng cao khả năng sáng tạo của học sinh trong môn vật lý. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu và vận dụng định luật bảo toàn trong thực tiễn, từ đó khuyến khích học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Bài viết không chỉ cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn gợi ý các hoạt động thực tiễn giúp học sinh hứng thú hơn với môn học.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh, nơi bạn có thể khám phá các kỹ thuật giảng dạy tiếng Anh hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs cũng sẽ cung cấp cho bạn những cách tiếp cận mới trong việc phát triển tư duy cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Skkn 2023 một số biện pháp trong tổ chức hoạt động luyện tập và vận dụng môn giáo dục kinh tế và pháp luật 10 để tìm hiểu thêm về các biện pháp nâng cao tính tích cực của học sinh trong học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn giảng dạy.