Tổng quan nghiên cứu

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại, trong đó kho tàng dân ca của hơn 298.534 người Ê Đê tại tỉnh Đắk Lắk giữ vai trò hạt nhân đặc sắc. Tuy nhiên, tại các trường phổ thông, việc giảng dạy âm nhạc truyền thống địa phương còn gặp nhiều khó khăn. Tại xã Ea Đah, huyện Krông Năng – địa bàn vùng ba với 58,2% hộ dân là đồng bào thiểu số và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 78,4% – học sinh gần như chưa được tiếp cận bài bản với các làn điệu dân ca của chính dân tộc mình. Chương trình giáo dục âm nhạc phổ thông hiện hành chỉ phân bổ 1 tiết học mỗi tuần, khiến thời lượng dành cho phân môn hát dân ca bị thu hẹp đáng kể.

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá toàn diện thực trạng dạy học hát dân ca, khảo sát năng lực âm nhạc của 453 học sinh tại trường Trung học cơ sở Chu Văn An, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm đưa dân ca Ê Đê vào giảng dạy chính khóa và ngoại khóa. Phạm vi nghiên cứu diễn ra từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 8 năm 2017 tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp nâng cao tỷ lệ học sinh hát chuẩn xác cao độ, tiết tấu lên trên 85,0%, bồi dưỡng tình yêu di sản văn hóa dân tộc và cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho hơn 221 trường trung học cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa học thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov và lý luận phương pháp dạy học âm nhạc hiện đại trong nhà trường phổ thông. Thuyết phản xạ có điều kiện lý giải cơ chế hình thành kỹ năng xướng âm, nhả chữ và giữ hơi thông qua quá trình luyện tập lặp lại có hệ thống. Bên cạnh đó, các quan điểm về bảo tồn âm nhạc cổ truyền học đường của những nhà nghiên cứu sư phạm âm nhạc hàng đầu Việt Nam được ứng dụng để định hình mô hình dạy học tích hợp.

Hệ thống lý thuyết tập trung làm rõ năm khái niệm then chốt: dân ca dân tộc thiểu số, phương pháp dạy học truyền khẩu, biện pháp sư phạm trực quan, điệu thức ngũ cung Tây Nguyên và năng lực cảm thụ thẩm mỹ âm nhạc. Các khái niệm này tạo cơ sở vững chắc để phân tích cấu trúc bài hát dân ca nằm trong chương trình 8 bài hát mỗi năm học của bậc trung học cơ sở, nơi chỉ có 2 bài dân ca đại diện cho 54 dân tộc anh em.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ cỡ mẫu gồm 453 học sinh thuộc 4 khối lớp và toàn bộ 29 giáo viên giảng dạy tại trường Trung học cơ sở Chu Văn An. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho môi trường giáo dục đặc thù tại xã Ea Đah. Quá trình thu thập dữ liệu kết hợp điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và dự giờ quan sát sư phạm trong suốt 24 tháng nghiên cứu.

Phương pháp phân tích tài liệu, thống kê mô tả và mô hình hóa âm học được lựa chọn nhằm bóc tách chính xác các quãng đặc trưng và cấu trúc thang âm. Đặc biệt, phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng giữa các lớp học được thực hiện để kiểm định tính khả thi của các biện pháp mới, đánh giá sự chuyển biến về kỹ năng biểu diễn và mức độ tiếp thu bài học của học sinh qua từng giai đoạn cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng ban đầu ghi nhận khoảng cách lớn trong nhận thức âm nhạc dân gian của học sinh. Có tới 73,4% học sinh chỉ biết dưới 10 bài dân ca Việt Nam, 5,0% học sinh hoàn toàn không biết bài dân ca nào, và chỉ 21,6% học sinh biết trên 10 bài. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh có hiểu biết về làn điệu dân ca bản địa Ê Đê trước can thiệp đạt mức gần bằng 0%, dù các em đang sinh sống ngay trong cái nôi văn hóa Tây Nguyên.

Về mặt âm học và cấu trúc âm nhạc, kết quả phân tích hệ thống bài bản cho thấy dân ca Ê Đê nổi bật với hai thể loại chính là Hát nói (K'ưt) với nhịp điệu tự do và Hát có giai điệu (Muynh, tiêu biểu là điệu Ei rei) với nhịp điệu rõ ràng. Giai điệu được xây dựng chủ yếu trên thang năm âm, trong đó tần suất xuất hiện của quãng 2 Trưởng chiếm hơn 45,0% và quãng 4 Đúng chiếm khoảng 35,0% tổng số bước tiến giai điệu. Các quãng 3 Thứ, quãng 5 Đúng và quãng 6 Trưởng thỉnh thoảng xuất hiện tạo nên sắc thái trữ tình, phóng khoáng nhưng mộc mạc.

Về phương diện thực nghiệm sư phạm, sau khi áp dụng các bài học dân ca tuyển chọn như bài Cùng múa vui và Buôn làng của em kết hợp đệm nhạc cụ gõ, kết quả học tập có sự bứt phá rõ rệt. Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi về khả năng phát âm chuẩn xác tiếng Ê Đê và thể hiện đúng sắc thái bài hát tăng từ 12,5% lên 48,5%, trong khi tỷ lệ học sinh chưa đạt yêu cầu giảm mạnh từ 38,0% xuống còn dưới 4,0%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng học sinh thờ ơ với dân ca xuất phát từ sự bùng nổ của các phương tiện giải trí hiện đại và việc giảng dạy âm nhạc trong trường còn nặng tính lý thuyết, thiếu phương tiện trực quan. Đa số giáo viên là người Kinh nên gặp rào cản lớn về phát âm thổ ngữ và kỹ thuật luyến láy dân gian. Điều này tương đồng với các nghiên cứu về giáo dục âm nhạc vùng cao tại Việt Nam, nơi việc thiếu hụt tư liệu địa phương hóa làm giảm tính hấp dẫn của môn học.

Toàn bộ dữ liệu thực nghiệm có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ hứng thú học tập của học sinh trước và sau khi thành lập Câu lạc bộ Dân ca, cho thấy tỷ lệ yêu thích tăng vượt bậc thêm 56,0%. Bảng ma trận phân tích lỗi sai chỉ ra rằng việc kết hợp đàn điện tử đệm mẫu và hướng dẫn phát âm từng câu ngắn đã triệt tiêu đến 80,0% các lỗi chênh phô cao độ ở các bước nhảy quãng 4 Đúng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, tuyển chọn và biên soạn ngữ liệu dân ca Ê Đê phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở. Tổ chuyên môn cần lựa chọn 4 đến 6 làn điệu tiêu biểu, tiến hành ký âm chuẩn xác, đặt lời mới bằng tiếng Việt trong sáng song song với lời gốc tiếng Ê Đê, hoàn thành tài liệu trong vòng 6 tháng dưới sự thẩm định của các chuyên gia văn hóa dân gian.

Thứ hai, đổi mới phương pháp dạy hát kết hợp linh hoạt giữa lối truyền khẩu truyền thống và phương tiện công nghệ hiện đại. Giáo viên chủ động sử dụng đàn keyboard điện tử, video tư liệu về nghệ nhân diễn xướng và mô phỏng âm thanh kèn Đing năm, Đing puôt, hướng tới mục tiêu 90,0% học sinh nắm vững tiết tấu bài hát ngay tại lớp học trong thời gian 1 học kỳ.

Thứ ba, thành lập Câu lạc bộ Dân ca Ê Đê và duy trì lịch sinh hoạt ngoại khóa định kỳ 2 tuần một lần. Ban Chấp hành Đoàn Đội nhà trường phối hợp giáo viên âm nhạc tổ chức các buổi tập luyện dàn dựng tiết mục, thu hút 30 đến 50 học sinh nòng cốt tham gia biểu diễn trong các ngày lễ lớn như ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và lễ hội văn hóa buôn làng.

Thứ tư, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Krông Năng cần tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên môn mỗi năm cho 100% giáo viên âm nhạc trên địa bàn. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng hát dân ca các dân tộc thiểu số tại chỗ, mời nghệ nhân bản địa trực tiếp thị phạm nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho bốn nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách bộ môn Nghệ thuật tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo có thể sử dụng công trình này làm căn cứ xây dựng khung chương trình giáo dục địa phương, tích hợp văn hóa bản địa vào sách giáo khoa mới.

Giáo viên âm nhạc cấp trung học cơ sở tại khu vực Tây Nguyên trực tiếp khai thác hệ thống giáo án mẫu, 100% bản ký âm chi tiết và quy trình 5 bước truyền dạy các làn điệu dân ca Ê Đê để nâng cao chất lượng giờ dạy chính khóa.

Học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc và Lý luận phương pháp dạy học âm nhạc có thể dùng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm và phân tích thang âm điệu thức dân ca dân tộc thiểu số.

Ban giám hiệu các trường phổ thông dân tộc nội trú và trung tâm văn hóa huyện có thể ứng dụng mô hình Câu lạc bộ Dân ca để tổ chức các hoạt động ngoại khóa, bảo tồn không gian diễn xướng và nhạc cụ truyền thống cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết thách thức cốt lõi nào trong thực tế giảng dạy tại địa phương? Công trình tháo gỡ triệt để thực trạng 73,4% học sinh thiếu hiểu biết về dân ca bản địa và tình trạng giáo viên dạy chay thiếu hấp dẫn. Bằng việc xây dựng bộ tư liệu ký âm chuẩn xác cùng phương pháp truyền dạy kết hợp trực quan, luận văn giúp bài học dân ca Ê Đê trở nên gần gũi, dễ tiếp thu đối với học sinh đa dân tộc.

Đặc trưng âm nhạc nổi bật nhất của dân ca Ê Đê được luận văn xác định là gì? Dân ca Ê Đê được xây dựng trên thang âm ngũ cung với sự xuất hiện áp đảo của quãng 2 Trưởng và quãng 4 Đúng. Hai làn điệu cốt lõi gồm Hát nói K'ưt mang tính tự sự, nhịp điệu tự do và điệu Muynh với tiết tấu rõ ràng, mang tính đối thoại cộng đồng sôi nổi.

Phương pháp kết hợp truyền khẩu và thiết bị hiện đại mang lại hiệu quả ra sao? Phương pháp này kết hợp kỹ thuật thị phạm từng câu của nghệ nhân với âm thanh đàn điện tử và video minh họa nhạc cụ truyền thống. Thực nghiệm chứng minh phương pháp giúp 85,0% học sinh nắm vững giai điệu và phát âm chuẩn tiếng Ê Đê chỉ sau 3 đến 4 buổi luyện tập.

Tiêu chí nào được áp dụng khi lựa chọn bài dân ca đưa vào trường học? Tác giả áp dụng ba tiêu chí khắt khe: bài hát có tầm cữ giọng phù hợp học sinh lứa tuổi 11 đến 15 tuổi, giai điệu trong sáng dễ nhớ với các bước nhảy quãng vừa phải, và ca từ mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc về tình yêu buôn làng như bài Cùng múa vui hoặc Buôn làng của em.

Mô hình hoạt động ngoại khóa phát huy hiệu quả bảo tồn văn hóa như thế nào? Thông qua việc sinh hoạt Câu lạc bộ 2 lần mỗi tháng, 100% thành viên được trải nghiệm mặc trang phục truyền thống, biểu diễn hát múa kết hợp đệm chiêng. Hoạt động này tạo sân chơi thực tế giúp các em tự tin trình diễn và nuôi dưỡng ý thức giữ gìn di sản văn hóa dân tộc.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn rõ rệt thông qua các kết quả then chốt:

  • Khảo sát toàn diện và chỉ rõ thực trạng dạy học âm nhạc truyền thống trên cỡ mẫu 453 học sinh và 29 giáo viên tại trường Trung học cơ sở Chu Văn An.
  • Phân tích sâu sắc đặc trưng điệu thức ngũ cung, cấu trúc âm điệu quãng 2 Trưởng và quãng 4 Đúng trong hai làn điệu chính K'ưt và Muynh của dân ca Ê Đê.
  • Xây dựng thành công hệ thống 4 nhóm giải pháp sư phạm tích hợp phương pháp truyền khẩu truyền thống với công nghệ giáo dục hiện đại.
  • Kiểm chứng tính ưu việt qua thực nghiệm sư phạm, nâng tỷ lệ học sinh thực hành chuẩn xác kỹ năng hát dân ca lên trên 85,0%.
  • Cung cấp bộ ngữ liệu và mô hình tổ chức Câu lạc bộ Dân ca có khả năng nhân rộng tới 221 trường trung học cơ sở toàn tỉnh Đắk Lắk trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới.

Việc đưa dân ca Ê Đê vào trường học là bước đi cấp thiết nhằm gìn giữ bản sắc văn hóa Tây Nguyên. Các cơ sở giáo dục phổ thông cần chủ động áp dụng ngay mô hình này để bồi đắp tâm hồn, hoàn thiện nhân cách và khơi dậy niềm tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ hôm nay.