chương 1. 74 Chương 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC 76 2. Yêu cầu của dạy đọc hiểu văn bản đa phương thức. Đáp ứng các yêu cầu chung của dạy đọc hiểu văn bản.
Bảo đảm các yêu cầu của dạy đọc hiểu văn bản đa phương thức. Các biện pháp tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức. Tổ chức cho học sinh tìm hiểu cách thể hiện thông tin bằng nhiều kênh đa dạng khác nhau trong văn bản đa phương thức. Tổ chức cho học sinh tìm hiểu tác động của văn bản đa phương thức đến nhận thức, tình cảm của người đọc.
Tổ chức cho học sinh tìm hiểu bố cục của các kênh biểu đạt trong văn bản đa phương thức. Tổ chức cho học sinh tìm hiểu tính phổ biến, đa dạng, khoa học, hàm súc của văn bản đa phương thức. Tổ chức rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản đa phương thức cho học sinh qua hệ thống bài tập. Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản đa phương thức của học sinh.
Định hướng tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong môn Ngữ văn trung học cơ sở. Nội dung dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức. Quy trình tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức.120 Tiểu kết chương 2 .123 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích của hoạt động thực nghiệm.
Nội dung và cách thức thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. Cách thức thực nghiệm. Đối tượng, địa bàn, thời gian và quy trình thực nghiệm.
Đối tượng và địa bàn thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm. Quy trình thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
Tiêu chí đánh giá. Kết quả thực nghiệm. Đánh giá chung về thực nghiệm. Kết luận thực nghiệm .155 Tiểu kết chương 3 .156 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .157 TÀI LIỆU THAM KHẢO .160 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Stt Viết tắt Từ, cụm từ 1 BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo 2 CT Chương trình 3 CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông 4 DT Dẫn theo 5 ĐH Đọc hiểu 6 GV Giáo viên 7 HS Học sinh 8 NXB Nhà xuất bản “Programme for International Student 9 PISA Assessment”, được dịch là “Chương trình đánh giá học sinh quốc tế”.
10 SBT Sách bài tập 11 SGK Sách giáo khoa 12 SGV Sách giáo viên 13 THCS Trung học cơ sở 14 THPT Trung học phổ thông 15 VB Văn bản vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Stt Tên bảng, biểu đồ Trang 1 Bảng 3. Danh sách các trường và các GV tham gia dạy đối chứng, 139 thực nghiệm. Tần số điểm của các nhóm đối chứng và thực nghiệm ở bài 143 kiểm tra số 1 trên các địa bàn. Đánh giá kết quả xếp loại của học sinh nhóm đối chứng và 143 thực nghiệm ở bài kiểm tra số 1 trên các địa bàn.
Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 144 đối chứng ở bài kiểm tra số 1 tại địa bàn thành phố. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 144 đối chứng ở bài kiểm tra số 1 tại địa bàn nông thôn. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 145 đối chứng ở bài kiểm tra số 1 tại địa bàn miền núi. So sánh kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm tại 145 các trường thành phố, nông thôn, vùng cao trong bài kiểm tra số 1.
Tần số điểm của các nhóm đối chứng và thực nghiệm ở bài 146 kiểm tra số 2 trên các địa bàn. Đánh giá kết quả xếp loại của học sinh nhóm đối chứng và 146 thực nghiệm ở bài kiểm tra số 2 trên các địa bàn. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 147 đối chứng ở bài kiểm tra số 2 tại địa bàn thành phố. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 147 đối chứng ở bài kiểm tra số 2 tại địa bàn nông thôn.
Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 148 đối chứng ở bài kiểm tra số 2 tại địa bàn miền núi. So sánh kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm tại 148 các trường thành phố, nông thôn, vùng cao trong bài kiểm tra số 2. Tần số điểm của các nhóm đối chứng và thực nghiệm ở bài 149 kiểm tra số 3 trên các địa bàn. Đánh giá kết quả xếp loại của học sinh nhóm đối chứng và 149 thực nghiệm ở bài kiểm tra số 3 trên các địa bàn.
Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 150 đối chứng ở bài kiểm tra số 3 tại địa bàn thành phố. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 150 đối chứng ở bài kiểm tra số 3 tại địa bàn nông thôn. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 151 đối chứng ở bài kiểm tra số 3 tại địa bàn miền núi. So sánh kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm 151 tai các trường thành phố, nông thôn, vùng cao trong bài kiểm tra số 3.
Lí do chọn đề tài 1. Sự phát triển của đời sống và xã hội nghe, nhìn đã tạo ra thực tiễn VB sinh động, đa dạng. Trên các phương tiện truyền thông in ấn như báo chí, tờ rơi hay quảng cáo, hầu như từ ngữ luôn được trình bày với sự kết hợp của hình ảnh, sơ đồ và các bản vẽ. Thêm vào đó, công nghệ in được cải thiện với nhiều loại phông chữ và hình dạng khác nhau; màn hình hiển thị trở nên ngày càng phổ biến tại các cửa hàng, nơi làm việc, trường học hay ở nhà; điện thoại di động có thể truyền gửi hình ảnh cũng như âm thanh.
Có thể thấy, phạm vi và cách thức giao tiếp của con người ngày càng mở rộng. VB đa phương thức có mặt ở mọi lĩnh vực khác nhau, từ VB thông tin, VB thuyết phục cho đến VB hư cấu. Để đáp ứng được những yêu cầu của xã hội hiện đại, người lao động phải đọc được tất cả các dạng VB ấy. Điều đó một lần nữa được khẳng định trong nhận xét của Frank Serafini: “vào thế kỉ XXI, người không có khả năng giải quyết các VB đa phương thức được coi là người không hiểu biết” [DT 70, tr.
Ở các nước có nền giáo dục tiên tiến, VB đa phương thức đã được đưa vào CT giảng dạy ở phổ thông. Trong CT giáo dục ngôn ngữ và văn học của các nước Úc, Mĩ, Hàn Quốc, dạy ĐH VB đa phương thức trong môn Ngữ văn đã trở thành một yêu cầu bắt buộc. Bởi lẽ, khi HS học lên bậc học cao hơn, họ cần học các môn như khoa học tự nhiên (Vật lí, Hóa học, Sinh học) và các môn khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí …) với mức độ phức tạp ngày càng tăng dần. Với những hiểu biết về ĐH VB đa phương thức, HS có phương tiện để có thể đọc được các thể loại VB khác nhau nhằm mục đích “báo cáo hoặc tường thuật” (ví dụ: tường thuật lại quá trình thí nghiệm một hiện tượng và báo cáo kết quả thí nghiệm), “giải thích” (ví dụ: giải thích một hiện tượng khoa học) hoặc “tranh luận” (ví dụ: trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống với những quan điểm khác nhau như “mặc áo dài truyền thống đến trường hay mang đồng phục mới”)… Vì vậy, ĐH VB đa phương thức không chỉ là cơ sở cho học môn Ngữ văn mà còn là cơ sở cho việc ĐH các môn học khác.
Thực tế trong nhà trường phổ thông Việt Nam hiện nay cho thấy, tuy HS chưa được học cách đọc VB đa phương thức nhưng đã phải tiếp xúc với rất nhiều VB đa phương thức ở các môn học khác nhau. Trong khi đó, môn Ngữ văn là môn học công cụ có nhiệm vụ hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp, trong đó có giao tiếp đa phương thức thì chưa dạy cho HS cách đọc loại VB này. Các tài liệu hỗ trợ GV và HS trong quá trình dạy học như SGV, SBT chưa chú ý khai thác VB đa phương thức. Với yêu cầu của CTGDPT môn Ngữ văn mới, VB đa phương thức rất được chú ý, “ngoài nhiệm vụ hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số, giáo dục ngôn ngữ và văn học còn giúp HS sử dụng hiệu quả 2 những phương tiện giao tiếp khác như hình ảnh, biểu tượng, kí hiệu, sơ đồ, đồ thị, bảng biểu…Giáo dục ngôn ngữ được thực hiện ở tất cả các môn học, trong đó Ngữ văn, Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số có vai trò chủ đạo.
Giáo dục văn học được thực hiện chủ yếu ở môn Ngữ văn” [28, tr. Điều đó khẳng định, VB đa phương thức đã trở thành đối tượng ĐH trong môn Ngữ văn sau năm 2018. Do những thay đổi trong việc xây dựng CTGDPT môn Ngữ văn nên một trong những vấn đề cấp thiết đặt ra là cần phải có những công trình nghiên cứu cụ thể, chi tiết hơn về việc dạy cho HS cách đọc VB đa phương thức. Với những lí do nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong chương trình Ngữ văn THCS làm đề tài nghiên cứu của luận án.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2. Những nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong môn Ngữ văn ở nước ngoài 2. Nghiên cứu về đọc hiểu văn bản Vấn đề ĐH VB trên thế giới đã có từ lâu và đạt được nhiều thành tựu. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi chỉ trình bày một số nét khái quát về vấn đề ĐH VB.
Ở Đức, từ thập niên 70 của thế kỉ XX, vấn đề ĐH đã được các nhà nghiên cứu A.Goodman đưa ra bàn luận. Các tác giả đều khẳng định hoạt động đọc có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người, giúp con người có được tri thức, đồng thời phát triển con người về thể chất và tâm hồn. Hội thảo khoa học quốc tế được tổ chức lần thứ tư tại Brisbane, Australia từ ngày 25 đến 27/08/1978 đã thu hút hơn 700 nhà khoa học uy tín trên thế giới.