Tình hình đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản trên địa bàn xã cẩm nhượng huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2011 2013

Tình hình đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản tại xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2013 được phân tích chi tiết.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TÀU THUYỀN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN

2.1.1. Lí luận về đầu tư

2.1.2. Đặc điểm ngành đánh bắt hải sản có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tàu, thuyền

2.1.2.1. Giới thiệu chung về ngành hải sản
2.1.2.2. Khái niệm hải sản
2.1.2.3. Đánh bắt thuỷ sản hay khai thác thuỷ sản
2.1.2.4. Vai trò của ngành hải sản

2.2. CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TÀU THUYỀN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CẨM NHƯỢNG GIAI ĐOẠN 2011-2013

2.2.1. Tình hình cơ bản của xã

2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.2. Vị trí địa lý
2.2.1.3. Địa hình và địa hình biển
2.2.1.4. Thời tiết khí hậu
2.2.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1.6. Đặc điểm dân số và lao động
2.2.1.7. Tình hình cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống điện

2.2.2. Khái quát về tình hình đánh bắt hải sản của xã

2.2.2.1. Đặc điểm nghề đánh bắt hải sản ở xã
2.2.2.2. Thực trạng tàu thuyền đánh bắt hải sản trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013
2.2.2.3. Tình hình khai thác hải sản trên địa bàn xã Cẩm Nhượng giai đoạn 2011 - 2013
2.2.2.4. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt

2.2.3. Tình hình đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản ở các hộ điều tra

2.2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
2.2.3.2. Quy mô, cơ cấu các loại thuyền của các hộ điều tra
2.2.3.3. Tình hình đầu tư đóng mới tàu, thuyền
2.2.3.4. Đầu tư tàu thuyền theo nội dung đầu tư
2.2.3.5. Đầu tư tàu phân theo nguồn vốn
2.2.3.6. Đầu tư cho hoạt động đánh bắt hải sản

2.2.4. Kết quả và hiệu quả đầu tư đánh bắt hải sản của các hộ điều tra

2.2.5. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên địa bàn xã Cẩm Nhượng

2.2.5.1. Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
2.2.5.2. Nhân tố về thị trường
2.2.5.3. Nhân tố về vốn
2.2.5.4. Nhân tố về cơ sở hạ tầng

2.3. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

2.3.1. Những thuận lợi và khó khăn cho đầu tư phát triển tàu thuyền đánh bắt hải sản hiện tại ở địa bàn xã Cẩm Nhượng

2.3.2. Định hướng đầu tư phát triển tàu thuyền đánh bắt hải sản cho giai đoạn 2015-2020 của chính quyền UBND xã Cẩm Nhượng

2.3.2.1. Chú trọng phát triển loại tàu
2.3.2.2. Đổi mới và tăng cường đầu tư trang thiết bị trên tàu
2.3.2.3. Giải pháp huy động vốn
2.3.2.4. Giải pháp thị trường tiêu thụ
2.3.2.5. Về xây dựng kết cấu hạ tầng
2.3.2.6. Phòng chống và giảm nhẹ hậu quả do thiên tai
2.3.2.7. Kết hợp với vấn đề biển đảo
2.3.2.8. Một số giải pháp khác

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đầu Tư Tàu Thuyền Đánh Bắt Hải Sản Tại Cẩm Nhượng

Đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản tại xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2011-2013 đã có những bước phát triển đáng kể. Ngành thủy sản tại đây không chỉ đóng góp vào nền kinh tế địa phương mà còn cải thiện đời sống của ngư dân. Tuy nhiên, việc đầu tư vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là về quy mô và công suất của tàu thuyền. Chính vì vậy, việc phân tích tình hình đầu tư là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Tình Hình Đầu Tư Tàu Thuyền Tại Cẩm Nhượng

Trong giai đoạn 2011-2013, tình hình đầu tư tàu thuyền tại Cẩm Nhượng chủ yếu tập trung vào việc nâng cấp và đóng mới tàu thuyền. Tuy nhiên, nhiều hộ ngư dân vẫn gặp khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng hải sản xa bờ.

1.2. Vai Trò Của Ngành Thủy Sản Đối Với Kinh Tế Địa Phương

Ngành thủy sản tại Cẩm Nhượng không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn tạo ra hàng ngàn việc làm cho người dân. Đầu tư vào tàu thuyền đánh bắt hải sản giúp nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho ngư dân, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của địa phương.

II. Những Thách Thức Trong Đầu Tư Tàu Thuyền Đánh Bắt Hải Sản

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản tại Cẩm Nhượng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.

2.1. Thiếu Vốn Đầu Tư Cho Ngành Thủy Sản

Nhiều ngư dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư. Điều này dẫn đến việc không thể nâng cấp tàu thuyền, ảnh hưởng đến khả năng khai thác hải sản.

2.2. Công Nghệ Đánh Bắt Lạc Hậu

Công nghệ đánh bắt hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu khai thác hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ mới là cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.3. Biến Đổi Khí Hậu Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Đánh Bắt

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài hải sản, ảnh hưởng đến sản lượng đánh bắt. Ngư dân cần có các biện pháp thích ứng để giảm thiểu tác động này.

III. Phương Pháp Đầu Tư Tàu Thuyền Đánh Bắt Hải Sản Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản, cần áp dụng các phương pháp đầu tư hiện đại và bền vững. Việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau sẽ giúp cải thiện tình hình đầu tư.

3.1. Huy Động Vốn Từ Nguồn Ngân Sách Nhà Nước

Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ ngư dân thông qua việc cấp vốn từ ngân sách nhà nước. Điều này sẽ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho ngành thủy sản.

3.2. Khuyến Khích Đầu Tư Từ Khu Vực Tư Nhân

Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư vào ngành thủy sản sẽ tạo ra nguồn vốn dồi dào, giúp nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Đầu Tư

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất và đánh bắt hải sản sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Ngư dân cần được đào tạo để sử dụng công nghệ một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Đầu Tư Tàu Thuyền

Kết quả nghiên cứu cho thấy đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản đã mang lại nhiều lợi ích cho ngư dân tại Cẩm Nhượng. Tuy nhiên, cần có các biện pháp cụ thể để phát huy tối đa hiệu quả đầu tư.

4.1. Kết Quả Đầu Tư Tàu Thuyền Tại Cẩm Nhượng

Đầu tư tàu thuyền đã giúp tăng sản lượng hải sản khai thác, cải thiện thu nhập cho ngư dân. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục đầu tư để nâng cao năng lực sản xuất.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Đời Sống Ngư Dân

Đầu tư vào tàu thuyền đã giúp cải thiện đời sống của ngư dân, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập. Điều này góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của địa phương.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Cho Đầu Tư Tàu Thuyền

Đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản tại Cẩm Nhượng cần được tiếp tục đẩy mạnh trong tương lai. Các chính sách hỗ trợ và huy động vốn cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả đầu tư.

5.1. Định Hướng Đầu Tư Trong Tương Lai

Cần có các chính sách rõ ràng để định hướng đầu tư vào ngành thủy sản, đặc biệt là trong việc nâng cấp tàu thuyền và áp dụng công nghệ mới.

5.2. Khuyến Khích Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Hợp tác giữa ngư dân, chính quyền và các doanh nghiệp sẽ tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động đánh bắt hải sản.

15/07/2025
Tình hình đầu tư tàu thuyền đánh bắt hải sản trên địa bàn xã cẩm nhượng huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2011 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TÀU THUYỀN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN 1. Lí luận về đầu tư  Hoạt động đầu tư “ Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”. Nguồn lực bỏ ra đó là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác.

Biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây được gọi là vốn đầu tư. Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính(tiền vốn), tài sản vật chất ( nhà máy, đường xá,.), tài sản trí tuệ ( trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,…) và nguồn nhân lực. Nguồn lưc: Hoạt động: Kết quả: Mục tiêu: -Tiền -Tài chính Sự gia tăng -Kinh tế tương lai về -Cuả cải vật - Sửa chữa, - Xã hội chất xây dựng -Tài sản tài - Chính trị mới, mua chính - Kỹ thuật sắm, lắp đặt - Văn hóa công nghệ - Tài sản vật - Đào tạo chất - Môi - TNTN nguồn nhân trường -Tài sản trí - Sức lao lực tuệ động và trí tuệ. Sơ đồ 1: Khái niệm hoạt động đầu tư  Vốn đầu tư (VĐT) Hoạt động đầu tư được hiểu là các hoạt động làm tăng thêm quy mô tài sản quốc gia.

Tài sản quốc gia thường được phân chia làm hai nhóm là tài sản quốc gia sản xuất ( gọi là vốn sản xuất) và tài sản quốc gia phi sản xuất. Việc nghiên cứu vấn đề đầu tư với tư cách là yếu tố nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế chỉ đặt ra khuôn khổ các hoạt SVTH: Nguyễn Thùy Linh 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Phùng Thị Hồng Hà động đầu tư vốn sản xuất trước là bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình dịch vụ và sản xuất của nền kinh tế. Vốn đầu tư trực tiếp sản xuất là toàn bộ các giá trị tư liệu sản xuất được hình thành từ hoạt động đầu tư, nhằm đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản sản xuất quốc gia.

Nếu đứng trên góc độ tính chất hoạt độngc của VĐT thì VĐT được chia làm hai bộ phận: VĐT khôi phục và VĐT thuần tuý. VĐT khôi phục là bộ phận vốn có tác dụng bù đắp các giá trị hao mòn của vốn sản xuất, đây chính là quỹ khấu hao (Dp), VĐT thuần tuý chính là phần tích luỹ để tái sản xuất mở rộng quy mô, khối lượng vốn sản xuất (Ni). Từ cách phân loại trên, có thể định nghĩa tổng VĐT là tổng giá trị xây dựng và lắp đặt thay thế. Tổng VĐT được tính theo công thức: I=DP+Ni Đầu tư phát triển (ĐTPT) xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống cho mọi người dân trong xã hội.

Tuỳ theo mục đích khác nhau, vốn đầu tư được phân thành:  Vốn huy động từ ngân sách nhà nước (NSNN) Đối với nguồn vốn NSNN thì đây chính là nguồn chi của NSNN cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này được sử dụng cho các dự án kết cấu KT-XH, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể và phát triển KT- XH vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.  Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp nhà nước Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp nhà nước được xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước vẫn năm giữ một khối lượng vốn khá lớn.

Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu SVTH: Nguyễn Thùy Linh 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Phùng Thị Hồng Hà vực kinh tế nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần. Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả hoạt động khu kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội.  Vốn tín dụng ĐTPT của nhà nước Cùng với quá trình đổi mới và mở của, tín dụng ĐTPT của nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển KT_XH.

Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể bao nhiêu cấp vốn trực tiếp của nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kĩ hiệu quả đầu tư, sử dụng tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng của nhà nước là một hình thức chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp  Nguồn vốn từ khu vực tư nhân Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiêp dân doanh, các hợp tác xã.

Theo đánh giá sơ bộ, khu vực ngoài nhà nước vân sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để. Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có thu nhập gia tăng hay do ích luỹ truyền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ 80% tổng nguồn vốn huy động của ngân hang. Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình.

Quy mô của các nguồn vốn tiết kiệm này phụ thuộc vào: + Trình độ phát triển của đất nước ( ở những nước có trình độ phát triển thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp) + Tập quán tiêu dung của dân cư + Chính sách động viên của nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp của xã hội. SVTH: Nguyễn Thùy Linh 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Phùng Thị Hồng Hà  Thị trường vốn Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư ( bao gồm cả nhà nước và các loại hình doanh nghiệp). Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chững khoán như là một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức hành chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế.

Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức nào có thể huy động được 1. Đặc điểm ngành đánh bắt hải sản có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tàu, thuyền 1. Giới thiệu chung về ngành hải sản  Khái niệm hải sản Hải sản hay thuỷ sản theo nghĩa rộng, thuỷ hải sản là bất kì sinh vật biển được sử dụng làm thực phẩm cho con người. Hải sản bao gồm các loại cá biển, động vật thân mềm ( bạch tuộc, mực, …), động vật giáp xác ( tôm, cua và tôm hùm ) động vật đa gai ( nhím biển ).

Ngoài ra, các thực vật biển ăn được chẳng hạn như một số loài rong biển và vi tảo.  Đánh bắt thuỷ sản hay khai thác thuỷ sản là một hoạt động của con người ( ngư dân) thông qua ngư lưới cụ, ngư thuyền và ngư pháp nhằm khai thác nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên. Sản phẩm của khai thác thuỷ sản bao gồm: - Cá thực phẩm cho tiêu thụ trực tiếp cho con người. - Con giống ( cá bố mẹ, cá giống ) cho nuôi trồng thuỷ sản và cho đánh bắt được tăng cường trên cơ sở nuôi trồng thuỷ sản.

- Thức ăn cho gia súc và nuôi trồng thuỷ sản.  Vai trò của ngành hải sản - Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu của con người, góp phần cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng do thiếu đạm, đóng góp cho sự an toàn thực phẩm. - Cung cấp công ăn việc làm cho 3,8 triệu lao động kể cả lao động thời vụ (năm 2001). Cung cấp 1,8 triệu lao động trong các hoạt động dịch vụ TS.

Ngành thuỷ sản cung cấp lao động bán thời gian, cải thiện thu nhập, cải thiện dinh dưỡng cho 20 triệu dân. SVTH: Nguyễn Thùy Linh 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Phùng Thị Hồng Hà - Góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho sự đầu tư phát triển công nghiệp. - Gia tăng tích lũy ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm thủy sản cho sự đầu tư phát triển công nghiệp - Tạo ra thị trường cho các sản phẩm công nghiệp.

- Cung cấp nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp.  Đặc trung của ngành thuỷ sản: Sản xuất thuỷ sản mang tính mùa vụ, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa lý, sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội, thị trường.  Khái niệm tàu thuyền Tàu thuyền khai thác hải sản là tàu thuyền có kết cấu và tính năng phù hợp với yêu cầu hoạt động của từng loại ngư cụ nhằm đạt hiệu quả đánh bắt cao. Đặc điểm của ngành đánh bắt hải sản và ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tàu thuyền  Phạm vi hoạt động: - Ngành đánh bắt hải sản phải được tiến hành trên biển, vì vậy đòi hỏi phải có phương tiện để đi đến nơi khai thác hải sản mà ở đây là tàu thuyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ