Chương 1. Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển trong Công ty SXKD bê tông 2 Chương 2. Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ An Gia Bình giai đoạn 2018-2023 Chương 3. Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ An Gia Bình đến năm 2030.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH BÊ TÔNG 1. Khái niệm Đầu tư phát triển trong Công ty sản xuất kinh doanh bê tông 1. Khái niệm Theo Giáo trình Kinh tế đầu tư, khái niệm về ĐTPT trong doanh nghiệp:“ĐTPT trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống của các thành viên trong đơn vị”. ĐTPT trong Công ty SXKD bê tông là việc dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo ra thêm việc làm và vì mục tiêu, chiến lược phát triển SXKD của đơn vị.
Vốn trong định nghĩa về ĐTPT được hiểu là tất cả các nguồn lực bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên. Vì thế, khi xem xét lựa chọn đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTPT cần tính đầu đủ tất cả các nguồn lực tham gia. Đặc điểm đầu tư phát triển trong Công ty sản xuất kinh doanh bê tông Đầu tư phát triển trong Công ty SXKD bê tông còn mang một số đặc điểm riêng biệt của ngành như: Thứ nhất, địa điểm đầu tư phải gần các khu vực có nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh xi măng, cát đá… Thứ hai, diện tích mặt bằng thực hiện hoạt động ĐTPT phải tương đối rộng. Vì hoạt động ĐTPT chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ.
Thứ ba, vốn đầu tư rất lớn. Mỗi Công ty trong ngành đều có một chiến lược đầu tư khác nhau, lượng vốn đầu tư phát triển cũng khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung vốn ĐTPT cho hoạt động như sửa chữa lớn, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, đầu tư xây dựng các hạng mục công trình phải cần một lượng vốn lớn. Thứ tư, ĐTPT SXKD bê tông là hoạt động ĐTPT không chỉ cần đầu tư vào hệ thống sản xuất mà còn cần tăng chất lượng nguồn nhân lực.
Thứ năm, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng. Bên cạnh đó, trong quá trình ĐTPT còn gây ra những ảnh hưởng tới các vấn đề về môi trường tại khu vực thực hiện đầu tư. Vai trò của Đầu tư phát triển đối với Công ty sản xuất kinh doanh bê tông Đối với Công ty SXKD bê tông, hoạt động ĐTPT đóng vai trò quan trọng, cụ thể: Thứ nhất, đầu tư đổi mới nâng cao trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất sản phẩm của Công ty. 4 Thứ hai, đầu tư tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc đầu tư vào tài sản cố định, hàng tồn trữ, lao động… Trong thực tế, những năm vừa qua các Công ty sản xuất và kinh doanh bê tông muốn phát triển và tồn tại trong ngành luôn cần phải đầu tư hệ thống dây chuyền công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty.
Thứ ba, đầu tư góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong ngành công nghiệp sản xuất bê tông có tính tự động hóa, cơ giới hóa cao. Do đó, đòi hỏi người vận hành hệ thống cần có chuyên môn nghiệp vụ, trình độ và kinh nghiệm thực tế. Thứ tư, đầu tư để giảm chi phí sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng lợi nhuận.
Cuối cùng, đầu tư tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty. Để công ty có thể tồn tại thì sản phẩm của Công ty phải thích ứng với các điều kiện khí hậu của địa phương và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Việc đầu tư phát triển giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của mình trên thị trường. Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển trong Công ty sản xuất kinh doanh bê tông Nguồn vốn đầu tư của Công ty SXKD bê tông gồm 2 nguồn chính: Nguồn vốn bên trong hình thành từ phần tích lũy Công ty (vốn góp ban đầu, thu nhập giữ lại, quỹ đầu tư của Công ty, khấu hao hàng năm).
Nguồn vốn này có vai trò vô cùng quan trọng nó giúp nâng cao vị thế của Công ty thông qua việc nâng cao chất lượng các chỉ số tỷ số tài chính theo hướng tích cực. Thông thường đây là nguồn tài trợ chủ yếu cho hoạt động đầu tư của Công ty. Nguồn vốn bên ngoài có thể hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành chứng khoán ra công chúng thông qua các hình thức: tài trợ gián tiếp qua trung gian tài chính (các tổ chức tín dụng, NHTM.) hoặc tài trợ trực tiếp qua thị trường vốn (thị trường CK, hoạt động thuê mua.), quỹ đầu tư nội bộ của Hội VLXD Việt Nam, vốn ngân sách nhà nước. Nội dung đầu tư phát triển trong Công ty sản xuất kinh doanh bê tông 1.
Đầu tư tài sản cố định Xét theo khía cạnh nội dung, đầu tư TSCĐ gồm các nội dung chính sau: (1) Đầu tư vào TSCĐ hữu hình - Đầu tư xây dựng kho bãi, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển. Hoạt động đầu tư này thường xảy ra trước khi tiến hành sản xuất trong thời gian khá dài. Hạng mục này gồm các công trình chính: bãi chữa, kho chứa thành phẩm, kho bãi tập kết ô tô, trạm định lượng nguyên liệu. - Đầu tư cơ sở hạ tầng như: Hệ thống xử lý tuần hoàn nước cho sản xuất, hệ thống XLNT cho toàn bộ nhà máy, hệ thống GT nội bộ nhà máy, trạm cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cán bộ nhân viên, 5 - Đầu tư trang thiết bị, máy móc, hệ thống và dây chuyền sản xuất.
Công ty có thể mua máy móc mới bằng cách nhập khẩu từ nước ngoài hoặc góp vốn của các cổ đông. - Đầu tư sửa chữa nâng cấp tài sản hư hỏng, lỗi thời. Đối với công việc kinh doanh, công ty cần đầu tư các trang thiết bị văn phòng, dụng cụ phục vụ cho công tác quản lý. Việc đầu tư đổi mới máy móc, công ty cần xem xét dựa trên những khía cạnh sau: (i) Vòng đời của máy móc thiết bị và công nghệ; (ii) Phân tích môi trường kinh doanh; (iii) Phân tích môi trường ngành và nội bộ ngành; (iv) Phân tích thực trạng nội bộ Công ty; (v) Phân tích nhóm nhân tố liên quan nguồn nhân lực; (vi) Phân tích vị thế và khả năng cạnh tranh của Công ty; (vii) Phân tích chỉ tiêu hiệu quả đầu tư; (viii) Phân tích điều kiện CSHT hiện có hoặc dự kiện mở rộng.
(2) Đầu tư vào TSCĐ vô hình, bao gồm: Đầu tư vào bằng phát minh sáng chế, bản quyền, quyền phát hành…ĐTXD cơ bản trong Công ty gồm những nội dung chính sau: (i) Chi phí ban đầu liên quan đến đất đai; (ii) Chi phí xây dựng; (iii) Chi phí mua sắm và lắp đặt trang thiết bị, máy móc; (iv) Chi phí đầu tư sửa chữa và nâng cao TSCĐ. Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ Bảng 1. Chi phí hàng tồn trữ của Công ty Cầu hàng hóa D Số lần đặt hàng N Dự trữ bình quân kỳ A Giá một đơn dự trữ P Tổng chi phí tồn trữ TC Chi phí đặt hàng một lần Cdh Quy mô đặt hàng mỗi lần Q Tổng chi phí tồn trữ = CP dự trữ hàng năm + CP đặt hàng 𝐷 Cdh = F * N = F * 𝑄 𝐷 TC = bp * A + F * 𝑄 𝑄 𝐷 TC = bp * +F* 2 𝑄 (Nguồn: Giáo trình Kinh tế đầu tư – Đại học Kinh tế Quốc dân) Hàng tồn trữ của Công ty là NVL thô, bán thành phẩm và thành phẩm. Hàng tồn trữ đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục hiệu quả, cho phép sản xuất và mua NVL một cách kinh tế và phù hợp.
Trên khía cạnh đầu tư, chi phí tồn trữ trong Công ty thông thường bao gồm: chi phí cho khoản mục tồn trữ (giá mua và chi phí vận chuyển), chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng.Hoạt động ĐT 6 hàng tồn trữ trong Công ty SXKD bê tông thường chiếm tỷ trọng lớn do cần tính đồng bộ và phối hợp giữa các NVL lớn phục vụ cho quá trình SX. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 1. Đầu tư y tế và chăm sóc sức khỏe Đầu tư y tế bao gồm đầu tư vào các hệ thống, trang thiết bị chăm sóc sức khỏe, đầu tư vào ASXH của Công ty. Cấp thẻ BH khám chữa bệnh cho các nhân viên, người lao động bao gồm các chính sách và phúc lợi rõ ràng.
Đầu tư cho BHYT và BHXH là hết sức cần thiết và nó đem lại quyền lợi khám chữa bệnh cho người lao động. Công ty hoàn thành nghĩa vụ mua và cấp BHXH để từ đó giúp người lao động khám chữa bệnh, nằm viện, nghỉ mất sức… 1. Đầu tư tuyển dụng, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực là hoạt động vô cùng cấp thiết cho sự phát triển của ngành VLXD. Nguyên nhân là do nếu không có đội ngủ cán bộ và lao động phù hợp với trình độ KHCN ngày càng hiện đại thì sẽ không thể vận hành tốt hệ thống dây chuyền công nghệ SXKD.
Nguồn nhân lực trong hoạt động SXKD bê tông bao gồm: Đội ngũ cán bộ, quản lý, chuyên viên kỹ thuật, đội ngũ kinh doanh sản phẩm, nhân viên văn phòng, công nhân… Vì vậy, tùy thuộc vào từng vị trí mà Công ty sẽ tuyển dụng nhân sự và đưa các hình thức đào tạo phù hợp. Đầu tư cải thiện môi trường làm việc của người lao động Trong quá trình xây dựng thiết kế nhà máy, Công ty cần đảm bảo độ an toàn lao động cho các nhân viên trong Công ty. Đầu tư mua sẵm và thường xuyên kiểm tra chất lượng trang thiết bị bảo hộ giúp người lao động yên tâm trong quá trình làm việc. Công ty thường xuyên phát động phong trào về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ để nâng cao ý thức của nhân viên.