Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút khách hàng và mở rộng thị phần. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hệ thống điện – một ngành kỹ thuật đặc thù chịu tác động lớn từ biến động giá cả vật liệu và cơ chế chính sách – việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển bền vững.

Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình điện, sản xuất phụ kiện cơ khí và kinh doanh thiết bị điện nước tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Dù đã đạt được những bước phát triển về quy mô và năng lực thi công, doanh nghiệp vẫn gặp phải những thách thức về cơ cấu nguồn vốn, quản lý chi phí giá vốn và áp lực cạnh tranh ngành. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam giai đoạn 2021 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện năng lực tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty trong giai đoạn 2023 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam (Địa chỉ: Số 12, lô LK18, khu đô thị Quang Minh, xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2020 – 2022 (tập trung vào 2 năm 2021 – 2022); định hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2023 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chỉ tiêu nghiên cứu

Tác giả tiếp cận hiệu quả kinh doanh dưới góc độ phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, thiết bị, nguyên vật liệu) nhằm đạt kết quả đầu ra tối đa với chi phí tối thiểu. Khóa luận trích dẫn quan điểm của Đỗ Hoàng Tuấn (1994) và Nguyễn Văn Công (2009) để làm rõ sự khác biệt giữa "kết quả kinh doanh" (chỉ tiêu phản ánh quy mô) và "hiệu quả kinh doanh" (chỉ tiêu phản ánh chất lượng qua mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào).

Hệ thống công thức và chỉ tiêu lý thuyết được sử dụng gồm:

  • Chỉ tiêu kết quả:
    • Tổng doanh thu ($D = \sum D_i$)
    • Tổng chi phí ($C = \sum C_i$)
    • Lợi nhuận kinh doanh ($F = D - C$)
    • Sản lượng ($Q = \sum q_i$)
  • Chỉ tiêu hiệu quả:
    • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu: $P_d = \frac{F}{D}$
    • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí: $P_c = \frac{F}{C}$
    • Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: $P_v = \frac{F}{V_{kd}}$
    • Năng suất lao động: $P_n = \frac{D}{N}$ (với $N$ là tổng số lao động bình quân)
    • Lương bình quân: $\text{Lương bình quân} = \frac{\text{Tổng quỹ lương}}{\text{Tổng số lao động}}$

Khóa luận phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố bên trong: Vốn, nguồn nhân lực, trình độ quản trị doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin, chính sách giá và tiếp thị.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất), môi trường khoa học công nghệ, môi trường cạnh tranh ngành và thị trường khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các công trình khoa học đã công bố; tài liệu kinh tế - xã hội địa phương; báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh thường niên của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam các năm 2020, 2021, 2022.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp phân tích thống kê: Tiếp cận hệ thống theo hai chiều phân tích và tổng hợp để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để nhận diện xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ suất tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh, phân biệt giữa hiệu quả tuyệt đối ($\text{Đầu ra} - \text{Đầu vào}$) và hiệu quả tương đối ($\frac{\text{Đầu vào}}{\text{Đầu ra}}$ hoặc $\frac{\text{Đầu ra}}{\text{Đầu vào}}$).
  • Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, việc nâng cao mức sống cho người lao động và tái đầu tư đổi mới công nghệ.
  • Phân loại hiệu quả kinh tế theo các tiêu thức: hiệu quả kinh tế - xã hội và kinh doanh; hiệu quả đầu tư và kinh doanh; hiệu quả tổng hợp và lĩnh vực; hiệu quả ngắn hạn và dài hạn.
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết các nhóm nhân tố chủ quan, khách quan chi phối đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của doanh nghiệp qua các nội dung:

1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam (BAC VIET NAM JSC, MST: 0201744739) thành lập ngày 28/09/2016, vốn điều lệ 1 tỷ đồng, do ông Bùi Văn Mạnh làm người đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là lắp đặt hệ thống điện (mã ngành 43210), xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 220kV, phụ kiện cơ khí và kinh doanh thiết bị điện nước.

Mô hình quản lý được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật), các phòng chức năng (Tài chính - kế toán, Tổ chức hành chính, Kinh tế kế hoạch, Kinh doanh, Dự án & quản lý đầu tư, Kỹ thuật cơ giới), cùng 2 Ban chỉ huy và 6 Đội xây lắp trực tiếp thi công.

2. Thực trạng nguồn nhân lực (2021 – 2022)

Quy mô lao động của công ty tăng từ 95 người (năm 2021) lên 121 người (năm 2022). Cơ cấu nhân sự được thống kê như sau:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ trọng %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ trọng %)
Theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi 52 54,73 76 62,80
Từ 31 đến 45 tuổi 31 32,63 30 24,80
Trên 45 tuổi 12 12,64 15 12,40
Theo giới tính
Nam 65 72,22 85 70,24
Nữ 30 27,78 36 29,76
Theo trình độ
Trên Đại học 4 4,20 10 8,30
Đại học 15 15,70 25 20,60
Cao đẳng 28 29,47 32 26,44
Trung học chuyên nghiệp 26 27,36 38 31,40
Chứng chỉ nghề sơ cấp 20 21,05 16 13,22
Chưa qua đào tạo 2 2,10 0 0,00
Tổng cộng 95 100,00 121 100,00

3. Thực trạng hoạt động Marketing (4P)

  • Sản phẩm (Product): Hoạt động xây lắp phụ thuộc vào thiết kế dự toán, tính chất công trình đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài ngoài trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết.
  • Giá (Price): Tính theo dự toán cá biệt của từng công trình, giá cả ở mức trung bình đến trung bình cao so với thị trường Hải Phòng; tính cạnh tranh về giá chưa cao.
  • Phân phối (Place): Phân phối trực tiếp từ công ty đến khách hàng thông qua giao dịch tại trụ sở, chưa xây dựng hệ thống trung gian và chưa thiết lập website thương mại điện tử.
  • Xúc tiến (Promotion): Chủ yếu dùng bán hàng trực tiếp, tiếp thị qua điện thoại và áp dụng chính sách giảm giá trực tiếp theo từng dịp.

4. Kết quả và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Phân tích biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022:

  • Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 59% so với năm 2021, không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (60,5%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh. Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần tăng từ 0,9149 lần (2021) lên 0,9503 lần (2022).
  • Lợi nhuận gộp năm 2022 đạt mức tăng trưởng 29,65%.
  • Chi phí tài chính tăng 56,88% do công ty gia tăng tỷ trọng vay nợ ngắn hạn (chiếm hơn 90% tổng nợ vay) phục vụ thi công, làm tăng chi phí lãi vay trong bối cảnh mặt bằng lãi suất cao.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 26,97% (tỷ suất trên doanh thu thuần giảm từ 0,0727 xuống 0,0408).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2022 đều ghi nhận mức sụt giảm 7,75% so với năm 2021.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam

Dựa trên các hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp định hướng giai đoạn 2023 – 2025:

  1. Cải thiện khả năng thanh toán và cơ cấu lại nguồn vốn: Tái cơ cấu các khoản nợ vay, giảm áp lực nợ ngắn hạn để hạn chế chi phí lãi vay tài chính; đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng từ các chủ đầu tư.
  2. Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công, kiểm soát giá mua đầu vào và quy trình giao nhận vật tư nhằm hạ tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu.
  3. Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp: Hoàn thiện quy trình điều hành dự án, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng với các ban chỉ huy công trình và đội xây lắp.
  4. Đẩy mạnh các biện pháp Marketing: Thiết lập website chính thức của công ty phục vụ giới thiệu năng lực thi công và tiếp thị số; mở rộng kênh tiếp cận khách hàng ngoài địa bàn Hải Phòng (Quảng Ninh, Hải Dương, Hà Nội).
  5. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động: Nâng cao trình độ kỹ thuật cho lực lượng lao động trẻ (<30 tuổi) và bồi dưỡng năng lực quản lý dự án cho cán bộ chỉ huy công trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ tiêu hoạt động của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam:

  • Doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 59% trong năm 2022, chứng minh năng lực mở rộng hợp đồng xây lắp.
  • Bóc tách được sự gia tăng của tỷ suất giá vốn trên doanh thu (từ 0,9149 lên 0,9503 lần) và chi phí tài chính (tăng 56,88%), qua đó giải thích được nguyên nhân khiến lợi nhuận trước thuế giảm 7,75% dù doanh thu tăng mạnh.
  • Phản ánh được sự chuyển dịch tích cực trong chất lượng nguồn nhân lực: tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 19,9% (2021) lên 28,9% (2022), tỷ lệ lao động trẻ dưới 30 tuổi đạt 62,8%.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về đặc thù quản lý sản xuất kinh doanh ngành xây lắp điện – nơi giá thành sản phẩm mang tính cá biệt và phụ thuộc chặt chẽ vào dự toán công trình.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát vào các điểm nghẽn thực tế của công ty như: thiếu kênh bán hàng số (website), áp lực chi phí lãi vay ngắn hạn và công tác quản lý vật tư tại công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích tài chính chi tiết tập trung chủ yếu trong phạm vi 2 năm (2021 – 2022), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn qua nhiều năm tài chính trước đó. Nguồn dữ liệu sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hiệu quả tài chính và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động theo chuỗi thời gian dài hơn (5 – 10 năm); ứng dụng thêm các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính hoặc các tiêu chuẩn quản lý chất lượng thi công công trình xây lắp điện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp hệ thống điện, cơ điện (M&E) tham khảo về phương pháp phân tích cơ cấu chi phí giá vốn, cơ cấu nhân sự và giải pháp tái cơ cấu vốn vay ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam là gì? Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực lắp đặt hệ thống điện (mã ngành 43210), xây dựng công trình điện từ 0,4kV đến 35kV, trạm biến áp và đường dây đến 220kV (từng phần đường dây 500kV), sản xuất phụ kiện cơ khí, cấu kiện thép và kinh doanh thiết bị điện nước.

2. Tình hình nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2021 – 2022? Tổng số lao động tăng từ 95 người lên 121 người. Trong đó, lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế (tăng từ 54,73% lên 62,80%), lao động nam chiếm trên 70% do đặc thù ngành xây lắp nặng nhọc. Trình độ nhân sự được cải thiện với tỷ lệ đại học và trên đại học đạt 28,9% năm 2022, không còn lao động chưa qua đào tạo.

3. Tại sao doanh thu thuần năm 2022 của công ty tăng 59% nhưng lợi nhuận trước thuế lại giảm 7,75%? Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (60,5%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (làm tỷ suất giá vốn/DTT tăng từ 0,9149 lên 0,9503) và chi phí tài chính tăng mạnh 56,88% do nợ vay ngắn hạn ngân hàng chiếm trên 90% tổng dư nợ khiến chi phí lãi vay tăng cao.

4. Điểm hạn chế chính trong hoạt động phân phối và xúc tiến thương mại của công ty là gì? Công ty chỉ mới áp dụng kênh phân phối trực tiếp từ văn phòng đến khách hàng, chưa có kênh trung gian và chưa xây dựng website phục vụ giới thiệu năng lực hay thực hiện các tính năng thương mại điện tử. Hoạt động xúc tiến chủ yếu dựa vào bán hàng trực tiếp và tiếp thị qua điện thoại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Huy Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng tài chính, nhân sự, tiếp thị tại Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Việt Nam giai đoạn 2021 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh thu đi kèm sụt giảm lợi nhuận do biến động giá vốn và chi phí lãi vay ngắn hạn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác tái cấu trúc tài chính, tối ưu hóa định mức chi phí và mở rộng thị trường xây lắp điện cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2023 – 2025.