Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Osco International – một doanh nghiệp có vốn đầu tư và nguồn gốc từ Nhật Bản (tiền thân là OosakiKikou Co., Ltd, thành lập năm 1983 tại Tokyo), chính thức hoạt động tại Việt Nam từ năm 2007 trong lĩnh vực phân phối thiết bị, máy móc, linh kiện công nghệ cao và mở rộng sang sản xuất cơ khí chính xác, đồ gá (Jig), thiết kế máy tự động từ năm 2015.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự cạnh tranh gay gắt trong ngành công nghiệp phụ trợ, cơ khí chính xác. Mặc dù công ty duy trì hoạt động kinh doanh tương đối ổn định với mạng lưới hợp tác hơn 1.000 nhà cung cấp toàn cầu, Osco International vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, biến động tỷ giá, rào cản ngôn ngữ và chuyển giao công nghệ từ công ty mẹ tại Nhật Bản, rủi ro an toàn lao động trong phân xưởng sản xuất, cũng như việc thiếu vắng một quy trình quản trị rủi ro mang tính hệ thống. Nhận thức được tầm quan trọng của việc chủ động nhận diện, kiểm soát và tài trợ tổn thất, đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Osco International" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về rủi ro, rủi ro trong kinh doanh và quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
- Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Osco International giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Osco International trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro kinh doanh tại Công ty TNHH Osco International.
- Phạm vi không gian: Trụ sở chính của Công ty TNHH Osco International tại Lô số 3, Cụm công nghiệp Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội cùng các chi nhánh/văn phòng đại diện tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng kết quả kinh doanh và rủi ro trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; các chỉ tiêu kế hoạch và định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình nghiệp vụ quản trị rủi ro kinh doanh gồm nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và các khung chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro:
- Khái niệm và bản chất rủi ro: Tiếp cận theo các định nghĩa của Frank Knight (rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được), Allan Willet, Irving Pfeffer (rủi ro là tổ hợp các sự ngẫu nhiên đo lường bằng xác suất), Marilu Hart McCorty, Nguyễn Tuấn Anh (2006), và tác giả Hồ Diệu trong lĩnh vực kinh doanh (tổn thất tài sản hoặc giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến).
- Khái niệm quản trị rủi ro: Khung quản trị rủi ro doanh nghiệp theo định nghĩa của Hội đồng các tổ chức tài trợ Ủy ban Treadway (COSO) và giáo trình "Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh nghiệp" của PGS.TS Nguyễn Quang Thu (NXB Thống kê, 2008).
- Lý thuyết phân tích nguyên nhân tổn thất: Ứng dụng thuyết Domino của H.W. Heinrich để bóc tách chuỗi quan hệ giữa mối hiểm họa, mối nguy hiểm và hậu quả tổn thất.
- Công cụ đo lường và quy chuẩn bảo hiểm: Khung ma trận đo lường rủi ro (kết hợp tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của tổn thất); các điều khoản bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển ICC 1/1/1982 (Institute Cargo Clauses do Hiệp hội Bảo hiểm London ban hành).
Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 9 câu hỏi, phát trực tiếp cho cán bộ công nhân viên tại các phòng ban và phân xưởng sản xuất của công ty với quy mô mẫu thu về hợp lệ là $n = 30$ phiếu.
- Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu các nhà quản trị cấp cao và cán bộ quản lý (trong đó có đại diện Ban Giám đốc và cán bộ phụ trách nhân sự) nhằm thu thập nhận định định tính về quy trình kiểm soát rủi ro thực tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đầu tư sửa đổi ngày 13/06/2012), tài liệu nội bộ tại Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý xuất nhập khẩu và Phòng Hành chính – Nhân sự.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp thông tin thông qua sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về rủi ro, rủi ro trong kinh doanh và quản trị rủi ro
Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi, đặc trưng, phân loại và tiến trình phát triển của lý thuyết quản trị rủi ro:
- Đặc trưng của rủi ro: Gây ra sự biến động bất định; tạo ra kết quả không lường trước được; mang tính đối xứng (gắn liền cả nguy cơ tổn thất lẫn cơ hội) hoặc không đối xứng; được phản ánh qua các thông số nguy cơ, tần suất và biên độ rủi ro.
- Phân loại rủi ro: Phân chia theo nguyên nhân (sự cố, cơ hội), tính chất (thuần túy, suy đoán), cách xử lý (phân tán, tập trung), giai đoạn phát triển (khởi sự, trưởng thành, suy vong), chiều quản lý (theo chiều dọc chức năng, chiều ngang bộ phận) và nguồn gốc phát sinh (môi trường bên ngoài, yếu tố nội bộ).
- Quy trình quản trị rủi ro: Làm rõ 5 bước cơ bản gồm:
- Nhận dạng rủi ro: Xác định nguồn rủi ro và nhóm đối tượng chịu rủi ro (tài sản, trách nhiệm pháp lý, nguồn nhân lực) thông qua các công cụ như phân tích báo cáo tài chính, phân tích lưu đồ, thanh tra hiện trường, làm việc với các bộ phận nội bộ và đối tác bên ngoài, phân tích hợp đồng và nghiên cứu tổn thất quá khứ.
- Phân tích rủi ro: Bóc tách mối hiểm họa, mối nguy hiểm và tổn thất theo sơ đồ quy trình phân tích rủi ro từ phân tích tổng quát đến đề xuất hướng giải quyết dựa trên lý thuyết Domino.
- Đo lường rủi ro: Sử dụng ma trận rủi ro $2 \times 2$ (Tần suất Thấp/Cao $\times$ Mức độ tổn thất Thấp/Cao) để phân loại thành 4 nhóm xử lý (Nhóm I: Chấp nhận; Nhóm II: Chấp nhận hoặc chuyển giao; Nhóm III: Chuyển giao; Nhóm IV: Né tránh).
- Kiểm soát rủi ro: Bao gồm né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, đa dạng hóa và quản trị thông tin.
- Tài trợ rủi ro: Các phương thức lưu giữ tổn thất (tự tài trợ) và chuyển giao rủi ro thông qua bảo hiểm hoặc hợp đồng thương mại.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các yếu tố môi trường khách quan (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên - hạ tầng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp) và nhân tố chủ quan (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, quy mô kinh doanh).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Osco International
Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế triển khai các bước quản trị rủi ro tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Osco International có vốn đầu tư Nhật Bản, trụ sở tại Cụm công nghiệp Lai Xá (Hoài Đức, Hà Nội), người đại diện pháp luật là ông Arai Norichika, hoạt động theo cơ cấu gồm Ban Giám đốc, các Phó Giám đốc (chung, kỹ thuật, kinh doanh) và 5 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Quản lý sản xuất, Quản lý xuất nhập khẩu) cùng phân xưởng sản xuất.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
| STT |
Chỉ tiêu |
Mã |
Năm 2015 (tỷ VNĐ) |
Năm 2016 (tỷ VNĐ) |
Năm 2017 (tỷ VNĐ) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
11,431 |
12,766 |
15,317 |
+11,68 |
+20,04 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
0,187 |
0,259 |
0,235 |
+38,50 |
-9,27 |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ |
10 |
11,244 |
12,507 |
15,082 |
+11,23 |
+20,59 |
| 4 |
Giá vốn bán hàng |
11 |
3,409 |
4,241 |
4,389 |
+24,41 |
+3,49 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ |
20 |
7,835 |
8,266 |
10,693 |
+5,50 |
+29,36 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
1,432 |
1,583 |
2,084 |
+10,54 |
+31,65 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
22 |
2,368 |
3,751 |
4,275 |
+58,40 |
+13,97 |
| 8 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
24 |
1,427 |
1,628 |
1,825 |
+14,09 |
+12,10 |
| 9 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
30 |
5,472 |
4,470 |
6,677 |
-18,31 |
+49,37 |
| 10 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
50 |
5,472 |
4,470 |
6,677 |
-18,31 |
+49,37 |
| 11 |
Chi phí thuế TNDN |
51 |
1,0944 |
0,894 |
1,3354 |
-18,31 |
+49,37 |
| 12 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
60 |
4,378 |
3,576 |
5,342 |
-18,31 |
+49,37 |
Số liệu cho thấy năm 2016 lợi nhuận sau thuế giảm 802 triệu đồng (giảm 18,31%) do chi phí tài chính tăng cao (tăng 58,40%) khi mở rộng chi nhánh TP.HCM và đầu tư phân xưởng mới. Đến năm 2017, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh, lợi nhuận sau thuế đạt 5,342 tỷ đồng (tăng 49,37%).
- Thống kê rủi ro thực tế qua khảo sát $n = 30$:
| STT |
Loại rủi ro |
Ký hiệu |
Số phiếu ghi nhận |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Rủi ro nhân lực |
H |
28/30 |
93,33 |
| 2 |
Rủi ro cạnh tranh |
D |
18/30 |
60,00 |
| 3 |
Rủi ro thiếu thông tin |
G |
16/30 |
53,33 |
| 4 |
Rủi ro vận chuyển |
E |
12/30 |
40,00 |
| 5 |
Rủi ro giá cả |
B |
11/30 |
36,67 |
| 6 |
Rủi ro tỷ giá |
A |
6/30 |
20,00 |
| 7 |
Rủi ro khách hàng |
F |
4/30 |
13,33 |
| 8 |
Rủi ro thiên nhiên |
L |
4/30 |
13,33 |
| 9 |
Rủi ro kiện tụng |
C |
3/30 |
10,00 |
| 10 |
Rủi ro chất lượng hàng hóa |
I |
2/30 |
6,67 |
| 11 |
Rủi ro từ nhà cung cấp |
K |
2/30 |
6,67 |
- Thực tế công tác quản trị rủi ro tại Osco International:
- Nhận dạng và phân tích: Tiến hành chủ yếu qua báo cáo tài chính, hợp đồng ngoại thương và các phòng ban phối hợp (Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý xuất nhập khẩu). Doanh nghiệp chưa thiết lập quy trình phân tích chuẩn hóa.
- Đo lường rủi ro: Tổng hợp thành ma trận đo lường rủi ro nội bộ:
- Tần suất Thấp – Tổn thất Thấp: Rủi ro chất lượng hàng hóa, rủi ro từ nhà cung cấp.
- Tần suất Thấp – Tổn thất Cao: Rủi ro tỷ giá, rủi ro giá cả.
- Tần suất Cao – Tổn thất Thấp: Rủi ro thiếu thông tin, rủi ro vận chuyển.
- Tần suất Cao – Tổn thất Cao: Rủi ro nhân lực, rủi ro cạnh tranh.
- Kiểm soát rủi ro: Né tránh mặt hàng máy móc không phù hợp thị hiếu; áp dụng phương thức thanh toán L/C qua Vietcombank để chia sẻ rủi ro; đào tạo nội quy an toàn lao động cho nhân viên mới.
- Tài trợ rủi ro: Mua bảo hiểm hàng hải cho 100% hợp đồng nhập khẩu tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) theo quy tắc ICC 1/1/1982; chưa thành lập quỹ dự phòng rủi ro chính thức, chỉ tự tài trợ khi sự cố phát sinh.
- Đánh giá tổng quát:
- Thành công: Ban Giám đốc nhận thức được vai trò quản trị rủi ro; đưa công nghệ tự động hóa và robot vào xưởng để giảm lỗi sản phẩm; duy trì chính sách bảo hiểm hàng hóa ngoại thương chặt chẽ.
- Hạn chế: Chưa có bộ phận chuyên trách quản lý rủi ro; thiếu ngân sách dự phòng chính thức; trao đổi thông tin giữa các bộ phận còn rời rạc; giải pháp mang tính ứng phó bị động sau khi rủi ro đã diễn ra.
Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Osco International
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Mục tiêu kinh doanh kế hoạch giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu (tỷ VNĐ) |
20,0 |
30,0 |
45,0 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) |
8,0 |
15,0 |
20,0 |
- Chiến lược chung: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm (máy móc, thiết bị đo chính xác, đồ gá Jig, linh kiện điện tử); mở rộng thị trường nội địa và quốc tế; đầu tư đổi mới công nghệ và máy móc hiện đại; quản lý chặt chẽ cấu trúc vốn và chi phí (quy mô tài sản trên 10 tỷ đồng, nợ vay 3,5 tỷ đồng).
- Quan điểm và định hướng giải pháp quản trị rủi ro:
- Hoàn thiện khâu nhận dạng rủi ro: Chuẩn hóa việc phân loại rủi ro theo từng giai đoạn hợp đồng và từng bộ phận; ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi biến động thị trường và các quy định pháp luật hải quan.
- Hoàn thiện phân tích và đo lường rủi ro: Áp dụng quy trình phân tích nguyên nhân theo sơ đồ logic; duy trì cập nhật ma trận đo lường định kỳ nhằm phân bổ ngân sách kiểm soát ưu tiên cho nhóm rủi ro có tần suất và tổn thất cao (nhân lực, cạnh tranh).
- Hoàn thiện kiểm soát và tài trợ rủi ro:
- Xây dựng quỹ dự phòng tài trợ rủi ro chính thức hàng năm thay vì xử lý bị động.
- Tiếp tục duy trì quan hệ hợp tác bảo hiểm vận chuyển với BIC theo điều kiện ICC.
- Cải thiện chính sách nhân sự: Đào tạo ngoại ngữ (tiếng Nhật, tiếng Anh), nâng cao tay nghề kỹ thuật điều khiển máy móc công nghệ cao, cải thiện chế độ đãi ngộ để giảm thiểu tỷ lệ công nhân bỏ việc tại phân xưởng.
- Nâng cao chất lượng trao đổi thông tin nội bộ giữa các phòng ban chức năng để giảm tải áp lực ra quyết định cho ban quản trị.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và rủi ro: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính chi tiết 3 năm (2015 – 2017) của một doanh nghiệp thương mại và sản xuất linh kiện phụ trợ gốc Nhật Bản tại Hà Nội, chỉ ra sự biến động của tỷ suất lợi nhuận khi mở rộng quy mô đầu tư và chi nhánh (LNST năm 2016 giảm 18,31%, năm 2017 tăng 49,37% đạt 5,342 tỷ đồng).
- Định lượng hóa các loại rủi ro doanh nghiệp đối mặt: Bằng khảo sát thực tế ($n = 30$), tác giả đã định vị được rủi ro nhân lực (93,33%), rủi ro cạnh tranh (60,00%), rủi ro thiếu thông tin (53,33%) và rủi ro vận chuyển (40,00%) là các nhóm rủi ro chiếm ưu thế chi phối hoạt động công ty.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Osco International, đề xuất mô hình ma trận rủi ro áp dụng trực tiếp cho danh mục thiết bị, công cụ và sản phẩm gia công cơ khí chính xác của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Do giới hạn về thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận dữ liệu nội bộ, dung lượng mẫu điều tra bảng hỏi còn ở quy mô nhỏ ($n = 30$ cán bộ công nhân viên), chưa mở rộng khảo sát đối với các đối tác cung ứng nước ngoài hoặc khách hàng tiêu thụ.
- Hạn chế về mức độ triển khai giải pháp: Khóa luận chưa xây dựng chi tiết quy chế vận hành và dự toán định mức trích lập cụ thể bằng tiền cho quỹ dự phòng tài trợ rủi ro theo từng quý/năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng quốc tế đa quốc gia đối với doanh nghiệp phụ trợ công nghệ cao; lượng hóa tác động của rủi ro tỷ giá và biến động lãi suất đến hiệu quả tài chính bằng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài quản trị rủi ro tại doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài (FDI/Nhật Bản), kết hợp giữa khảo sát định tính và phân tích báo cáo tài chính.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Chương 1: Phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về ma trận đo lường rủi ro và các phương thức kiểm soát, tài trợ rủi ro.
- Chương 2: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2015 – 2017) và phương pháp xây dựng ma trận phân loại rủi ro dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Osco International hoạt động trong ngành nghề kinh doanh chính nào?
Công ty chuyên kinh doanh bán buôn máy móc, thiết bị, công cụ, linh kiện công nghệ cao nhập khẩu và từ năm 2015 mở rộng sang sản xuất cơ khí chính xác (đồ gá Jig), thiết kế lắp ráp máy móc tự động và bán tự động phục vụ ngành công nghiệp điện tử (Mã ngành chính: G4669).
2. Rủi ro nào xuất hiện với tần suất và tỷ lệ cao nhất tại Osco International theo kết quả điều tra?
Rủi ro nhân lực là loại rủi ro được ghi nhận cao nhất trong phiếu điều tra, với 28/30 phiếu đồng ý (chiếm tỷ lệ 93,33%), xuất phát từ áp lực công việc chính xác cao tại xưởng sản xuất, rào cản ngoại ngữ (tiếng Nhật/tiếng Anh) và tình trạng công nhân bỏ việc.
3. Doanh nghiệp xử lý rủi ro trong quá trình vận chuyển và thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu bằng những biện pháp nào?
Đối với vận chuyển hàng hải quốc tế, công ty mua bảo hiểm 100% tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) theo điều khoản ICC 1/1/1982. Đối với thanh toán ngoại thương, công ty áp dụng phương thức tín dụng chứng từ (L/C) qua ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Thăng Long để phân tán và chia sẻ rủi ro.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị rủi ro tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro, chưa có quy trình kiểm soát rủi ro chuẩn hóa mang tính khoa học, và chưa trích lập quỹ tài trợ rủi ro chính thức mà chỉ xử lý chi phí khắc phục một cách thụ động sau khi sự cố xảy ra.
5. Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty đặt ra cho giai đoạn 2018 – 2020 là bao nhiêu?
Theo chỉ tiêu kế hoạch được công ty xây dựng: Doanh thu lần lượt đạt 20 tỷ đồng (2018), 30 tỷ đồng (2019) và 45 tỷ đồng (2020); lợi nhuận sau thuế kế hoạch tương ứng là 8 tỷ đồng (2018), 15 tỷ đồng (2019) và 20 tỷ đồng (2020).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro kinh doanh, đồng thời phản ánh cụ thể thực trạng hoạt động này tại Công ty TNHH Osco International giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua phân tích số liệu tài chính và điều tra khảo sát thực tế $n = 30$, công trình đã nhận diện các điểm nghẽn về rủi ro nhân lực, rủi ro cạnh tranh và hạn chế trong cơ chế tài trợ rủi ro thụ động của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với mục tiêu tăng trưởng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của công ty.