Tổng quan luận án

Đấu tranh quân sự là một hình thức đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc có sử dụng lực lượng quân sự và biện pháp quân sự. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân và dân Việt Nam đã tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân toàn diện trên các mặt trận quân sự, chính trị, binh vận và ngoại giao. Trong giai đoạn đối đầu trực tiếp với chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của đế quốc Mỹ, đấu tranh quân sự giữ vai trò quyết định trực tiếp, tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân sự của Mỹ, quân đội Sài Gòn và quân các nước đồng minh của Mỹ, làm thất bại bước leo thang chiến tranh cao nhất của đối phương, đẩy Mỹ vào thế phải xuống thang chiến tranh, rút dần quân viễn chinh và tạo nên bước ngoặt quyết định của cục diện chiến trường.

Nhiều thập niên qua, chủ đề đấu tranh quân sự trong kháng chiến chống Mỹ đã được nhiều cơ quan và nhà khoa học tiếp cận dưới các khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu đầy đủ, toàn diện và có hệ thống về đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam trong suốt giai đoạn 1965-1968. Luận án "Đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968" của nghiên cứu sinh Lê Quang Lạng (Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Mã số: 9 22 90 13, thực hiện tại Viện Lịch sử quân sự, Bộ Quốc phòng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Ngọc Hải và TS. Nguyễn Công Thục, bảo vệ năm 2022) được thực hiện nhằm khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ hoạt động đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968, từ đó rút ra các nhận xét và kinh nghiệm lịch sử phục vụ vận dụng vào thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm năm nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ yêu cầu khách quan phải tăng cường, đẩy mạnh đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam (1965-1968); yêu cầu, đòi hỏi của chiến trường miền Nam, tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch trong giai đoạn Mỹ thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
  3. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng, của đảng bộ các cấp ở miền Nam đối với hoạt động đấu tranh quân sự.
  4. Tái hiện hoạt động đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam trong hai mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) và trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
  5. Nhận xét ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và một số kinh nghiệm của đấu tranh quân sự trong giai đoạn 1965-1968 để vận dụng vào thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đấu tranh quân sự của quân và dân Việt Nam trên chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968.
  • Phạm vi nội dung: Quá trình tổ chức lực lượng và triển khai hoạt động đấu tranh quân sự; sự tác động qua lại giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, binh vận, ngoại giao; tác dụng, hiệu quả của đấu tranh quân sự đối với cục diện chiến tranh.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 4 năm 1965 đến hết năm 1968 (có đề cập các sự kiện lịch sử trước và sau mốc thời gian này để đảm bảo tính kế thừa, phát triển lịch sử).
  • Phạm vi không gian: Chiến trường miền Nam Việt Nam, trải dài từ Nam vĩ tuyến 17 (Quảng Trị) đến Cà Mau.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án phân loại nguồn nghiên cứu đã công bố thành các nhóm công trình trong nước và tài liệu nước ngoài:

Các công trình nghiên cứu trong nước về chiến tranh cách mạng và đấu tranh quân sự:

  • Nhóm sách lý luận và chỉ đạo chiến lược: Bàn về chiến tranh nhân dân và lực lượng vũ trang nhân dân (Nxb Quân đội nhân dân, 1966) tập hợp bài viết của Hồ Chí Minh, Lê Duẩn, Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Chí Thanh, Văn Tiến Dũng, Song Hào; tập sách Về vấn đề quân sự của Hồ Chí Minh (Nxb Sự Thật, 1975); Chiến tranh giải phóng và chiến tranh giữ nước (2 tập) của Võ Nguyên Giáp (Nxb Quân đội nhân dân, 1975); Về chiến tranh nhân dân Việt Nam của Lê Duẩn (Nxb Quân đội nhân dân, 1993); Bước ngoặt lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1965-1968 của Văn Tiến Dũng (Nxb Sự Thật, 1989); Nghệ thuật biết thắng từng bước (1978) và Lê Duẩn - Trường Chinh - hai nhà lý luận xuất sắc của cách mạng Việt Nam (2002) của Trần Nhâm; Đường lối quân sự của Đảng - Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản của Vũ Quang Hiển (Nxb Chính trị quốc gia, 2019).
  • Nhóm công trình tổng kết lịch sử chiến tranh của Bộ Quốc phòng và các cơ quan chỉ đạo: Hậu phương chiến tranh nhân dân Việt Nam (1945-1975) (Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, 1997); Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 - Thắng lợi và bài học (Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, 2000); Tổng kết Bộ Tổng Tham mưu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) (Ban Tổng kết - Lịch sử BTTM, 1997); Tổng kết chiến thuật đặc công trong 30 năm chiến tranh giải phóng (1945-1975) (Bộ Tư lệnh Đặc công, 2003); Tổng kết tác chiến chiến lược trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945-1954) (2005); Tổng kết tác chiến phòng ngự trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) (2010); Tổng kết những trận then chốt chiến dịch trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (2011).
  • Bộ công trình thông sử và lịch sử chuyên ngành: Bộ sách Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) gồm 9 tập của Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (Nxb Chính trị quốc gia, 2013), trong đó Tập IV (Cuộc đụng đầu lịch sử) và Tập V (Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968) trình bày giai đoạn 1965-1968; bộ sách Lịch sử Việt Nam 15 tập của Viện Sử học (2014), tiêu biểu là Tập 13 do Nguyễn Văn Nhật chủ biên; Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam (Tập II, 1999); Lịch sử tổ chức quân sự Việt Nam (Tập 4, 2017); Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 do Nguyễn Đình Bin chủ biên (2002); Nhà Trắng với cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Trần Trọng Trung (2006); Chính sách của Mỹ đối với Việt Nam thời kỳ Tổng thống Lyndon Baines Johnson (từ tháng 11-1963 đến tháng 01-1969) của Lê Tùng Lâm (2018).
  • Nhóm công trình lịch sử chiến trường, quân khu, đơn vị: Khu 5 - 30 năm chiến tranh giải phóng (Tập II, 1989); Biên niên sự kiện lịch sử hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam 1954-1975 (1992); Lịch sử Khu 6 trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) (1995); Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Tập II (1954-1975) (1995); Quân khu 9 - 30 năm kháng chiến (1945-1975) (1996); Quân khu 8 - ba mươi năm kháng chiến (1945-1975) (1998); Lịch sử Bộ Chỉ huy Miền (1961-1976) (2004); Lịch sử biên niên Xứ ủy Nam Bộ và Trung ương Cục miền Nam (1954-1975) (2008); Lịch sử Nam Bộ kháng chiến, Tập II (2010); Lịch sử lực lượng vũ trang Quân khu 7 (1945-2010) (2010); Lịch sử Xứ ủy Nam Bộ và Trung ương Cục miền Nam (1954-1975) do Nguyễn Quý chủ biên (2015); Lịch sử Quân giải phóng miền Nam Việt Nam trên chiến trường B2 (1961-1976) (2016).
  • Nhóm luận án và bài báo chuyên ngành: Luận án phó tiến sĩ của Hồ Khang (1995), Đặng Dũng Chí (1995), luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Bạo (2007); các bài viết chỉ đạo thực tiễn của Đại tướng Nguyễn Chí Thanh dưới các bút danh "Người Quan Sát", "Trường Sơn", "Bến Tre"; các nghiên cứu trên Tạp chí Lịch sử quân sự, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, Tạp chí Lịch sử Đảng, Tạp chí Khoa học quân sự, và bài phân tích trên Tập san Quân sự của phía quân đội Sài Gòn (bài viết của Đại úy Lê Văn Bân, 1968); các hồi ký của tướng lĩnh trực tiếp chỉ huy chiến trường: Nguyễn Hữu An (Chiến trường mới), Chu Huy Mân (Thời sôi động), Trần Văn Trà (Kết thúc cuộc chiến tranh 30 năm), Đặng Vũ Hiệp (Sống mãi cùng ký ức Tây Nguyên).
  • Nhóm tài liệu nước ngoài: Cung cấp góc nhìn về chính sách can thiệp, quá trình điều hành chiến tranh của chính giới và giới quân sự Mỹ, phục vụ đối chiếu tư liệu.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây tiếp cận đấu tranh quân sự dưới dạng khái lược trong tổng thể lịch sử kháng chiến toàn diện, hoặc tiếp cận theo chuyên ngành hẹp (lịch sử tác chiến chiến lược, nghệ thuật chiến dịch, kỹ thuật chiến thuật đặc công, lịch sử theo từng quân khu hoặc địa phương). Chưa có công trình nào phục dựng bức tranh toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về hoạt động đấu tranh quân sự trên toàn bộ chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968 từ góc độ lịch sử quân sự, đồng thời làm rõ mối quan hệ tương tác với các mặt đấu tranh khác và đúc rút bài học kinh nghiệm vận dụng hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm: Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh và đường lối quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam. Khung phân tích vận dụng các phạm trù: chiến tranh nhân dân, bạo lực cách mạng, lực lượng vũ trang ba thứ quân, tư tưởng chiến lược tiến công, và nguyên tắc kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, binh vận và ngoại giao trên ba vùng chiến lược (đô thị, nông thôn đồng bằng, rừng núi).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chủ yếu: Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. Phương pháp lịch sử được dùng để phục dựng tiến trình các chiến dịch, hoạt động tác chiến và sự chỉ đạo chiến lược theo trình tự thời gian. Phương pháp lôgic được sử dụng để phân tích bản chất các sự kiện, mối liên hệ nhân quả, quy luật vận động của chiến trường và tổng kết các bài học kinh nghiệm.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu, phương pháp so sánh đối chiếu tư liệu lịch sử, và phương pháp thống kê tư liệu quân sự.
  • Phương pháp thực địa: Khảo sát thực địa chiến trường, điền dã, phỏng vấn nhân chứng lịch sử và tham vấn ý kiến các chuyên gia lịch sử quân sự nhằm thẩm định và bổ sung nguồn dữ liệu.

Nguồn tư liệu nghiên cứu:

  1. Văn kiện chính thức: Hệ thống văn kiện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Trung ương Cục miền Nam, Quân ủy và Bộ Chỉ huy Miền giai đoạn 1965-1968; các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đồng chí lãnh đạo cấp chiến lược.
  2. Tài liệu lưu trữ: Khai thác từ Trung tâm Lưu trữ Bộ Quốc phòng, Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Trung tâm Lưu trữ quốc gia 2 và Trung tâm Lưu trữ quốc gia 3.
  3. Tư liệu lịch sử và tổng kết: Lịch sử kháng chiến, lịch sử đảng bộ, lịch sử lực lượng vũ trang các quân khu, tỉnh, thành phố từ Quảng Trị đến Cà Mau; hồi ký của các cán bộ chỉ huy cấp chiến lược, chiến dịch.
  4. Tư liệu nước ngoài: Các tài liệu ghi nhớ an ninh quốc gia của Mỹ (NSAM), báo cáo của Bộ Tư lệnh Viện trợ quân sự Mỹ tại Việt Nam (MACV) và các công trình nghiên cứu của học giả quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành khảo cứu, phân loại và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và hoạt động đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968. Tác giả phân tích các nhóm tài liệu theo từng mảng chủ đề: các công trình lý luận - đường lối quân sự của Đảng; các công trình tổng kết của Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan chỉ đạo tác chiến chiến lược; các công trình thông sử chiến tranh; các bộ lịch sử quân khu, lịch sử lực lượng vũ trang địa phương; hệ thống luận án tiến sĩ và bài viết trên các tạp chí khoa học chuyên ngành; các tư liệu hồi ký chiến trường và tài liệu lưu trữ từ phía đối phương.

Trên cơ sở đánh giá thành tựu của các công trình đã công bố, chương 1 xác lập khoảng trống khoa học và xác định ba nhóm vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp đi sâu giải quyết:

  • Làm rõ bối cảnh tình hình trong nước, quốc tế, âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ"; đường lối, chủ trương, quyết sách lãnh đạo, chỉ đạo đấu tranh quân sự của Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương và Bộ Thống soái tối cao.
  • Tái hiện có hệ thống toàn bộ hoạt động quân sự của quân và dân miền Nam qua hai mùa khô (1965-1966, 1966-1967) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
  • Đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị vận dụng vào thực tiễn quân sự, quốc phòng hiện nay.

Chương 2: Đấu tranh quân sự chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” trên chiến trường miền Nam từ 1965 đến 1967

Chương 2 tập trung phân tích sự cần thiết tăng cường đấu tranh quân sự, chủ trương lãnh đạo của Đảng và diễn trình đấu tranh quân sự của quân và dân miền Nam đánh bại hai cuộc phản công chiến lược mùa khô của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

Về bối cảnh và âm mưu của đối phương:

  • Sau khi chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản (hệ thống Ấp chiến lược bị phá 4/5, chính quyền Sài Gòn liên tục khủng hoảng, đảo chính), Mỹ chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ", đưa quân viễn chinh và quân đồng minh trực tiếp tham chiến tại miền Nam, đồng thời mở rộng chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc.
  • Kế hoạch quân sự của Tướng W. Westmoreland (Tư lệnh MACV) đề ra ngày 1-5-1965 gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (7/1965 - 12/1965) ngăn chặn sự sụp đổ của quân đội Sài Gòn, bảo đảm an ninh các khu vực chiến lược và triển khai lực lượng; Giai đoạn 2 (1/1966 - 6/1966) mở các cuộc hành quân tìm diệt tiêu diệt chủ lực Quân giải phóng, hỗ trợ bình định; Giai đoạn 3 (7/1966 - 12/1967) tiêu diệt các lực lượng còn lại của đối phương, hoàn thành cơ bản chương trình bình định nông thôn.
  • Quyết sách của Nhà Trắng: Biên bản ghi nhớ NSAM số 328 ngày 6-4-1965 phê chuẩn tăng 18.000 quân hỗ trợ, triển khai thêm 2 tiểu đoàn lính thủy đánh bộ, cho phép chuyển đổi chức năng từ bảo vệ căn cứ sang hành quân tìm diệt; ngày 17-7-1965 Tổng thống L. Johnson quyết định triển khai 34 tiểu đoàn quân Mỹ (khoảng 100.000 quân) trong đợt đầu của kế hoạch tăng 44 tiểu đoàn.

Bảng tổng hợp quy mô quân số và hỏa lực của đối phương trên chiến trường miền Nam (ghi nhận trong văn bản):

Thời điểm / Chỉ tiêu Quân đội Mỹ Quân đồng minh Quân đội Sài Gòn Tổng cộng
Tháng 7/1965 81.000 (hoặc 85.422) - - -
Tháng 12/1965 184.314 (hoặc 206.314; 33 tiểu đoàn) 20.500 520.000+ 726.772 quân (14 sư đoàn, 9 trung đoàn, 21 tiểu đoàn độc lập = 230 tiểu đoàn)
Hỏa lực yểm trợ (12/1965) 378 khẩu pháo (21 TĐ, 2 ĐĐ); 1.386 máy bay/trực thăng; 47 tàu chiến 64 khẩu pháo (4 TĐ, 1 ĐĐ) 524 khẩu pháo; tàu chiến, thiết giáp 966 khẩu pháo các loại (50 TĐ, 3 ĐĐ); 341 tàu chiến
Kế hoạch phát triển (1966-1967) Tăng lên 410.000 quân (năm 1966) Tiếp tục tăng qua các năm 630.682 quân (cuối 1966); 643.900 quân quy ước + gần 300.200 địa phương quân/dân phòng (cuối 1967) Ngân sách Mỹ bổ sung 35,9 triệu USD (1965-1966) để tái thiết QĐSG

Về tổ chức bộ máy và bảo đảm hậu cần của đối phương:

  • MACV lập Bộ Tư lệnh Lực lượng Dã chiến I (Alpha tại Nha Trang, ngày 1-8-1965) phụ trách Vùng 1 và 2 chiến thuật; Bộ Tư lệnh Lực lượng Dã chiến II (Biên Hòa, ngày 15-3-1966) phụ trách Vùng 3 chiến thuật; Bộ Tư lệnh lâm thời hỗ trợ quân sự tại Đồng bằng sông Mê Kông phụ trách Vùng 4 chiến thuật. Hội đồng hậu cần quân sự Mỹ (MLC) mở rộng mạng lưới tiếp vận chiến lược từ Mỹ qua Hawaii, Nhật Bản, Philippines, Thái Lan; nâng cấp các sân bay Đà Nẵng, Phù Cát, Cam Ranh, Biên Hòa, Tân Sơn Nhất và các cảng quân sự Đà Nẵng, Cam Ranh, Sài Gòn, Quy Nhơn, Vũng Rô. Mỹ tiến hành quân sự hóa chính quyền Sài Gòn bằng việc hậu thuẫn lập Ủy ban lãnh đạo quốc gia do Nguyễn Văn Thiệu đứng đầu và Ủy ban hành pháp trung ương do Nguyễn Cao Kỳ làm Chủ tịch (tháng 6-1965).

Về hoạt động đấu tranh quân sự của quân và dân miền Nam:

  • Đảng xác định quyết tâm đánh thắng quân Mỹ xâm lược, giữ vững quyền chủ động chiến lược, kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị, thực hiện phương châm "hai chân, ba mũi, ba vùng", xây dựng các vành đai diệt Mỹ bao vây căn cứ địch.
  • Đánh bại cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966 của Mỹ và quân đội Sài Gòn, bẻ gãy các cuộc hành quân tìm diệt lớn nhằm vào các căn cứ và khối chủ lực giải phóng.
  • Đánh bại cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966-1967 với quy mô lớn hơn của đối phương, giữ vững các vùng giải phóng và bàn đạp chiến lược, làm phá sản mục tiêu tiêu diệt bộ đội chủ lực Quân giải phóng.

Chương 3: Đấu tranh quân sự chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” trên chiến trường miền Nam năm 1968

Chương 3 tái hiện hoạt động đấu tranh quân sự trong năm bản lề 1968, đỉnh cao là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân:

  • Tình thế chiến lược: Sau thất bại của hai cuộc phản công mùa khô, Mỹ lâm vào thế "tiến thoái lưỡng nan" về mặt chiến lược trong mùa khô 1967-1968. Nỗ lực quân sự tối đa không thể xoay chuyển cục diện chiến trường; mâu thuẫn nội bộ chính giới Mỹ sâu sắc và phong trào phản chiến trong lòng nước Mỹ gia tăng.
  • Chủ trương của Đảng: Trung ương Đảng quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam nhằm tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc kháng chiến, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.
  • Công tác tạo thế, tạo lực và chuẩn bị: Tổ chức lực lượng, bảo đảm hậu cần, vũ khí trang bị, xây dựng hệ thống cơ sở bí mật trong các đô thị, điều động các đơn vị chủ lực và đặc công áp sát các mục tiêu đầu não.
  • Diễn biến và tác động của hoạt động đấu tranh quân sự năm 1968:
    • Quân và dân miền Nam mở đòn tập kích đồng loạt vào hệ thống cơ quan đầu não, căn cứ quân sự, sân bay, kho tàng tại hầu hết các đô thị trọng điểm, tiêu biểu là Sài Gòn và Huế trong dịp Tết Mậu Thân 1968, gây chấn động tâm lý và chính trị sâu sắc đối với chính giới Mỹ.
    • Các đợt tiến công quân sự tiếp theo vào mùa Hè và mùa Thu năm 1968 bồi thêm những đòn tiêu hao sinh lực, buộc quân Mỹ và quân đội Sài Gòn phải từ bỏ biện pháp chiến lược "tìm và diệt" để lui về thế phòng ngự bị động "quét và giữ".
    • Thắng lợi quân sự năm 1968 đã buộc Tổng thống L. Johnson phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra, chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị Paris và quyết định rút dần quân đội Mỹ khỏi Việt Nam.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng kết các ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết năm bài học kinh nghiệm lịch sử:

Ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Đánh giá đúng kẻ thù, xác định quyết tâm chiến lược chính xác; vận dụng linh hoạt phương thức tác chiến chiến tranh nhân dân; xây dựng thế trận tiến công liên tục và phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng ba thứ quân; phát huy sức mạnh kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy chính trị.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Việc đánh giá tình hình cụ thể sau đợt tiến công Tết Mậu Thân ở một số địa bàn còn chủ quan, chậm chuyển hướng tác chiến khi so sánh lực lượng trên chiến trường đô thị thay đổi, dẫn đến tổn thất sinh lực ở một số đơn vị chủ lực.

Hệ thống 5 bài học kinh nghiệm lịch sử:

  1. Nhận thức đúng vị trí, vai trò lực lượng quân sự, đấu tranh quân sự trong thế trận chiến tranh nhân dân chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ.
  2. Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân giải phóng miền Nam Việt Nam và thế trận chiến tranh nhân dân vững mạnh - nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của đấu tranh quân sự.
  3. Sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả giữa hậu phương chiến lược (miền Bắc) với tiền tuyến lớn (miền Nam), thúc đẩy đấu tranh quân sự phát triển những bước vững chắc.
  4. Trong đấu tranh cách mạng nói chung, đấu tranh quân sự nói riêng, luôn phát huy tư tưởng chiến lược tiến công.
  5. Xác định đúng đắn phương hướng tiến công, mở đòn tiến công vào nơi hiểm yếu, giành thắng lợi có ý nghĩa quyết định cục diện chiến tranh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và tư liệu:

  • Luận án cung cấp một khối lượng tài liệu tham khảo phong phú, có hệ thống và toàn diện về hoạt động đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam trong toàn bộ tiến trình đối đầu chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968).
  • Tái hiện một cách khoa học, khách quan quá trình tổ chức lực lượng, các bước phát triển của phương thức tác chiến và kết quả cụ thể của đấu tranh quân sự qua các mùa khô và đòn tập kích chiến lược Mậu Thân 1968.
  • Làm sáng tỏ vị trí, vai trò quyết định trực tiếp của mặt trận quân sự; luận giải mối quan hệ tương tác biện chứng giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, binh vận và ngoại giao trong nghệ thuật điều hành chiến tranh nhân dân.

Đóng góp về mặt thực tiễn và bài học kinh nghiệm:

  • Khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo trong đường lối chính trị, quân sự của Trung ương Đảng, Trung ương Cục miền Nam, Quân ủy và Bộ Chỉ huy Miền.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị khoa học về xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, giải quyết mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến, cũng như nghệ thuật chọn hướng và thời cơ tiến công.
  • Cung cấp tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn và giảng dạy lịch sử quân sự Việt Nam tại các học viện, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài quân đội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu:

  • Do luận án xác định đối tượng nghiên cứu trọng tâm là đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam, các mặt trận đấu tranh khác như chính trị, binh vận, ngoại giao và hoạt động chiến đấu bảo vệ hậu phương miền Bắc chỉ được khảo sát dưới góc độ bổ trợ, phối hợp với đấu tranh quân sự.
  • Luận án tập trung trong khung thời gian từ tháng 4 năm 1965 đến hết năm 1968, do đó các giai đoạn tác chiến sau năm 1968 chỉ được đề cập khái lược nhằm bảo đảm tính liên tục lịch sử.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh về nghệ thuật chỉ đạo và thực hành đấu tranh quân sự giữa giai đoạn chống "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với giai đoạn chống "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1972).
  • Khai thác sâu hơn các nguồn tư liệu lưu trữ quân sự giải mật từ phía Mỹ và các nước đồng minh tham chiến để phân tích đối sánh đa chiều về hiệu quả tác chiến của các chiến dịch cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Quân sự và Nghệ thuật Quân sự tại các trường đại học và học viện quân sự.
  • Các cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan lịch sử quân sự, viện nghiên cứu chiến lược quốc phòng - an ninh.
  • Cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, cơ quan tham mưu tác chiến trong việc tham khảo, vận dụng các bài học về xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân và chỉ đạo nghệ thuật quân sự trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Các phần nội dung đáng chú ý để tra cứu:

  • Bức tranh tổng quan tài liệu trong Chương 1, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lịch sử chiến tranh của Việt Nam và quốc tế.
  • Bảng số liệu và các dẫn chứng lịch sử về bố phòng lực lượng, kế hoạch tác chiến của MACV và quân đội Sài Gòn tại Chương 2.
  • Phân tích đòn chuyển hướng chiến lược và nghệ thuật tập kích đô thị năm 1968 tại Chương 3.
  • Hệ thống 5 bài học kinh nghiệm về nghệ thuật điều hành chiến tranh tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (không gian, thời gian) của luận án được xác định như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đấu tranh quân sự của quân và dân Việt Nam trên chiến trường miền Nam. Phạm vi không gian trải dài từ Nam vĩ tuyến 17 (Quảng Trị) đến Cà Mau. Phạm vi thời gian tập trung từ tháng 4 năm 1965 đến hết năm 1968 (gắn liền với giai đoạn đối đầu chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ).

2. Kế hoạch quân sự ba giai đoạn của Tướng W. Westmoreland (MACV) đệ trình ngày 1-5-1965 gồm những nội dung gì?

  • Giai đoạn 1 (7/1965 - 12/1965): Đưa quân Mỹ và đồng minh vào để ngăn chặn sự sụp đổ của quân đội Sài Gòn, bảo đảm an toàn các khu vực chiến lược và triển khai phản công giành lại quyền chủ động.
  • Giai đoạn 2 (1/1966 - 6/1966): Mở các cuộc hành quân tìm diệt tiêu diệt chủ lực Quân giải phóng miền Nam, phá căn cứ du kích, hỗ trợ chương trình bình định.
  • Giai đoạn 3 (7/1966 - 12/1967): Phối hợp mở các cuộc hành quân tiêu diệt các lực lượng còn lại của đối phương, phá hủy căn cứ, hoàn thành về cơ bản chương trình bình định nông thôn.

3. Số liệu quân số và hỏa lực của đối phương được luận án thống kê tính đến tháng 12 năm 1965 trên chiến trường miền Nam là bao nhiêu?
Tính đến tháng 12-1965, tổng quân số Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn đạt 726.772 người (gồm 184.314 lính Mỹ hoặc 206.314 theo một số tài liệu, 20.500 quân đồng minh và hơn 520.000 quân Sài Gòn), biên chế thành 14 sư đoàn, 9 trung đoàn, 21 tiểu đoàn độc lập (tương đương 230 tiểu đoàn). Hỏa lực yểm trợ gồm 966 khẩu pháo các loại (50 tiểu đoàn, 3 đại đội), 1.386 máy bay/trực thăng của quân Mỹ và 341 tàu chiến (có 47 tàu chiến Mỹ).

4. Luận án đúc rút những bài học kinh nghiệm trọng tâm nào từ hoạt động đấu tranh quân sự giai đoạn 1965-1968?
Luận án tổng kết 5 bài học kinh nghiệm: (1) Nhận thức đúng vị trí, vai trò của lực lượng quân sự và đấu tranh quân sự trong thế trận chiến tranh nhân dân; (2) Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân và thế trận chiến tranh nhân dân vững mạnh; (3) Phối hợp hiệu quả giữa hậu phương chiến lược miền Bắc với tiền tuyến lớn miền Nam; (4) Giữ vững và phát huy tư tưởng chiến lược tiến công; (5) Xác định đúng phương hướng và mở đòn tiến công vào các địa bàn hiểm yếu để xoay chuyển cục diện chiến tranh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đấu tranh quân sự trên chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968" của tác giả Lê Quang Lạng là công trình nghiên cứu lịch sử quân sự chuyên khảo, tái hiện có hệ thống quá trình quân và dân miền Nam đối đầu và đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ. Thông qua nguồn tư liệu lưu trữ và phương pháp lịch sử kết hợp lôgic, luận án làm sáng tỏ vai trò quyết định trực tiếp của đấu tranh quân sự cũng như sự phối hợp chặt chẽ với các mặt trận chính trị, binh vận và ngoại giao. Công trình đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị khoa học, cung cấp nguồn tư liệu chuẩn xác cho công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử quân sự và vận dụng vào nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.