Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Ngô Ngọc Toàn (Mã SV: 1712104004, Lớp XD2101D), dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Đắc Dũng tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng vào năm 2023. Đồ án tập trung vào nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật xây dựng cho công trình: "Trường THCS Hà Giang – Nhà học 5 tầng".

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục tại các đô thị trên cả nước nói chung và thành phố Hà Giang nói riêng. Việc xây dựng khối nhà học 5 tầng đáp ứng nhu cầu giảng dạy bậc trung học cơ sở tại khu vực trung tâm đô thị, tối ưu hóa diện tích sử dụng đất và nâng cao chất lượng không gian học tập.

Nhiệm vụ và mục tiêu của đồ án bao gồm:

  1. Tìm hiểu thiết kế kiến trúc, công năng sử dụng và thể hiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án).
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu, xác định sơ bộ kích thước cấu kiện và thực hiện thiết kế chi tiết các bộ phận kết cấu chịu lực chính (chiếm 45% khối lượng đồ án), bao gồm:
    • Thiết kế bản sàn tầng 3.
    • Thiết kế khung phẳng trục 5.
    • Thiết kế móng khung trục 5.
  3. Nghiên cứu giải pháp và lập kế hoạch tổ chức thi công công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà lớp học 5 tầng thuộc Trường THCS Hà Giang.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại trung tâm thành phố Hà Giang, phía Đông giáp tuyến đường giao thông chính, ba phía còn lại tiếp giáp khu dân cư với khoảng cách an toàn 5,0 m tính từ mặt bằng công trình.
  • Quy mô công trình: Công trình dân dụng Cấp III (chiều cao dưới 8 tầng), gồm 5 tầng nổi và 1 tầng áp mái (không có tầng hầm), tổng chiều cao xây dựng đạt 21,40 m so với cốt mặt đất tự nhiên, chiều dài 44,40 m và bề rộng phủ bì 9,60 m.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp phương pháp giải tích cơ học kết cấu và phương pháp tính toán cấu kiện bê tông cốt thép:

  • Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế:
    • TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động.
    • TCVN 5574-2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCVN 2622-78: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
  • Phương pháp tính toán sàn bê tông cốt thép:
    • Phương pháp tính theo sơ đồ khớp dẻo (bản liên tục) áp dụng cho các ô sàn phòng học lớn làm việc hai phương có liên kết cứng với dầm.
    • Phương pháp tính theo sơ đồ đàn hồi (bản kê bốn cạnh) áp dụng cho các ô sàn phụ trợ, sàn khu vệ sinh, hành lang và cầu thang.
  • Phương pháp tính toán khung chịu lực:
    • Mô hình hóa hệ kết cấu khung phẳng trục 5 thành hệ thanh không gian thu gọn gồm các phần tử cột thẳng đứng và phần tử dầm nằm ngang liên kết cứng tại các nút khung.
    • Sử dụng phương pháp quy đổi tải trọng phân bố hình thang và hình tam giác từ bản sàn truyền vào hệ dầm khung theo hệ số quy đổi tương đương.

Vật liệu sử dụng trong tính toán kết cấu:

Loại vật liệu Cấp độ bền / Nhóm thép Cường độ chịu nén tính toán ($R_b$, $R_{sc}$) Cường độ chịu kéo tính toán ($R_{bt}$, $R_s$, $R_{sw}$) Mô đun đàn hồi ($E_b$, $E_s$)
Bê tông B20 (tương đương Mác 250#) $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ daN/cm}^2$) $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$ ($9,0\text{ daN/cm}^2$) $E_b = 27 \times 10^3\text{ MPa}$
Cốt thép $d < 10\text{ mm}$ CB240T $R_{sc} = 2250\text{ daN/cm}^2$ $R_s = 2250\text{ daN/cm}^2$; $R_{sw} = 1750\text{ daN/cm}^2$ $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$
Cốt thép $d \ge 10\text{ mm}$ CB300 - CB400 $R_{sc} = 2800\text{ daN/cm}^2$ $R_s = 2800\text{ daN/cm}^2$; $R_{sw} = 2250\text{ daN/cm}^2$ $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$

Hệ số giới hạn ứng suất vùng nén tính toán:

  • Cặp vật liệu B20 và thép CB240T: $\xi_R = 0,645$; $\alpha_R = 0,437$.
  • Cặp vật liệu B20 và thép CB300-CB400: $\xi_R = 0,623$; $\alpha_R = 0,429$.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình

Tác giả trình bày các giải pháp tổng mặt bằng, công năng sử dụng và các hệ thống kỹ thuật phụ trợ của tòa nhà:

  • Bố trí mặt bằng công năng:
    • Tầng 1: Phòng thí nghiệm Lý, phòng thí nghiệm Hóa, phòng thực hành, 03 phòng chuẩn bị, 02 cầu thang bộ đặt tại hai đầu hồi và 01 khu vệ sinh tập trung.
    • Tầng 2: Kho, phòng đọc, phòng truyền thống, phòng thực hành tin học, 01 phòng chuẩn bị, 02 cầu thang bộ và 01 khu vệ sinh.
    • Tầng 3, 4, 5: Mỗi tầng gồm 04 phòng học (diện tích điển hình $51,84\text{ m}^2$/phòng), 01 phòng nghỉ dành cho giáo viên, 02 thang bộ hai đầu hồi và 01 khu vệ sinh.
    • Tầng áp mái: Bố trí không gian kỹ thuật, tường thu hồi đỡ mái dốc lợp tôn liên doanh màu xanh lam dày $0,47\text{ mm}$ trên xà gồ thép, kết hợp lắp đặt bồn chứa nước sinh hoạt.
  • Giải pháp giao thông và chiếu sáng: Hành lang chung rộng $2,50\text{ m}$ kết nối liên tục các phòng ban; giao thông đứng sử dụng 02 cầu thang bộ bố trí tại hai đầu hồi đảm bảo yêu cầu phân luồng thoát người khi có sự cố. Tòa nhà tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên qua 4 mặt thoáng với hệ thống cửa nhôm kính dày $8\text{ mm}$, mặt ngoài sử dụng kính phản quang chống bức xạ nhiệt.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Nguồn điện đấu nối lưới điện khu vực thành phố kết hợp máy phát điện dự phòng tại tầng kỹ thuật; hệ thống cấp nước phân phối từ trạm đô thị bơm lên bể mái; hệ thống thoát nước phân tách nước mưa và nước thải sinh hoạt qua bể lắng lọc; trang bị báo cháy tự động và bình chữa cháy theo tiêu chuẩn TCVN 2622-78.

Phần II - Chương I: Tổng quan giải pháp kết cấu và xác định sơ bộ kích thước cấu kiện

Tác giả phân tích ưu, nhược điểm của các hệ kết cấu chịu lực nhà nhiều tầng và quyết định lựa chọn hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn đổ tại chỗ có bản kê bốn cạnh.

Kích thước tiết diện sơ bộ của các cấu kiện được xác định dựa trên nhịp và diện tích truyền tải:

  • Cột khung:
    • Cột trục B và C: Tầng 1 đến tầng 3 có tiết diện $22 \times 40\text{ cm}$ ($F = 880\text{ cm}^2$); tầng 4 và tầng 5 giảm xuống $22 \times 30\text{ cm}$.
    • Cột trục A: Giữ nguyên tiết diện $22 \times 22\text{ cm}$ từ tầng 1 đến tầng 5 để thống nhất hệ ván khuôn.
  • Dầm khung:
    • Dầm chính trục BC (nhịp lớn $7,20\text{ m}$): Tiết diện $b \times h = 22 \times 60\text{ cm}$ ($D_1$).
    • Dầm hành lang trục AB (nhịp $2,50\text{ m}$): Tiết diện $b \times h = 22 \times 25\text{ cm}$ ($D_2$).
    • Dầm phụ chia ô sàn (nhịp $3,60\text{ m}$): Tiết diện $b \times h = 22 \times 30\text{ cm}$ ($D_3$).
    • Dầm khu vệ sinh và dầm cầu thang: Tiết diện $b \times h = 22 \times 30\text{ cm}$ ($D_4$).
  • Bản sàn: Chiều dày bản sàn chọn đồng nhất $h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$), đáp ứng điều kiện làm việc của bản kê hai phương với tỷ số $L_2 / L_1 < 2$.
  • Tường xây: Tường bao che dày $220\text{ mm}$ bằng gạch rỗng mác M75, trát vữa xi măng 2 mặt dày $2 \times 1,5\text{ cm}$; tường ngăn phòng dày $110\text{ mm}$.

Phần II - Chương II: Thiết kế chi tiết bản sàn tầng 3

Tác giả phân chia mặt bằng sàn tầng 3 thành 4 loại ô bản đặc trưng dựa theo kích thước hình học và vị trí biên kê:

  • Ô sàn $S_1$ (sàn phòng học): Kích thước ô lưới $L_1 \times L_2 = 3,60\text{ m} \times 7,20\text{ m}$ (tỷ số $L_2 / L_1 = 2,0 \approx 1,88$ theo nhịp thông thủy $3,38\text{ m} \times 6,98\text{ m}$).
    • Tải trọng tính toán: Tĩnh tải $g = 3,545\text{ kN/m}^2$, hoạt tải tính toán $p = 2,40\text{ kN/m}^2$, tổng tải trọng $q_b = 5,945\text{ kN/m}^2$.
    • Nội lực tính toán theo sơ đồ khớp dẻo: Mômen nhịp $M_{a1} = M_{a2} = 4,24\text{ kN}\cdot\text{m}$; Mômen gối $M_{b1} = M_{b2} = 18,11\text{ kN}\cdot\text{m}$.
    • Kết quả bố trí thép: Cốt thép chịu lực phương cạnh ngắn dùng $\phi 6\text{a}200$ ($A_s = 141\text{ mm}^2$); phương cạnh dài dùng $\phi 6\text{a}200$ ($A_s = 141\text{ mm}^2$).
  • Ô sàn $S_2$ (sàn hành lang): Kích thước $2,50\text{ m} \times 3,60\text{ m}$ ($L_2 / L_1 = 1,44$ / $1,63$). Tổng tải trọng phân bố $q_{tt} = 624\text{ daN/m}^2$ ($6,24\text{ kN/m}^2$).
  • Ô sàn $S_3$: Kích thước $3,40\text{ m} \times 3,60\text{ m}$ ($L_2 / L_1 = 1,20$). Tổng tải trọng phân bố $q_{tt} = 624\text{ daN/m}^2$.
  • Ô sàn $S_4$: Kích thước $1,90\text{ m} \times 3,60\text{ m}$ ($L_2 / L_1 = 1,89$). Tổng tải trọng phân bố $q_{tt} = 624\text{ daN/m}^2$.

Bảng tổng hợp kết quả tính toán mômen và chọn cốt thép các ô sàn tầng 3:

Ô sàn Vị trí tiết diện Mômen tính toán ($M$) Diện tích thép yêu cầu ($A_s$) Cốt thép lựa chọn ($d$ @ khoảng cách) Diện tích thép thực tế ($A_{sc}$)
$S_2$ Giữa nhịp phương 1 ($M_1$) $1,02\text{ daN}\cdot\text{m}$ $53\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Giữa nhịp phương 2 ($M_2$) $0,61\text{ daN}\cdot\text{m}$ $122\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Gối tựa phương 1 ($M_I$) $2,35\text{ daN}\cdot\text{m}$ $122\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Gối tựa phương 2 ($M_{II}$) $1,40\text{ daN}\cdot\text{m}$ $82\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
$S_3$ Giữa nhịp phương 1 ($M_1$) $1,98\text{ daN}\cdot\text{m}$ $112\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Giữa nhịp phương 2 ($M_2$) $1,20\text{ daN}\cdot\text{m}$ $62\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Gối tựa phương 1 ($M_I$) $4,53\text{ daN}\cdot\text{m}$ $249\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}110$ $257\text{ mm}^2/\text{m}$
Gối tựa phương 2 ($M_{II}$) $2,71\text{ daN}\cdot\text{m}$ $163\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
$S_4$ Giữa nhịp phương 1 ($M_1$) $0,80\text{ daN}\cdot\text{m}$ $40\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Giữa nhịp phương 2 ($M_2$) $0,20\text{ daN}\cdot\text{m}$ $8\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Gối tựa phương 1 ($M_I$) $1,73\text{ daN}\cdot\text{m}$ $94\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$
Gối tựa phương 2 ($M_{II}$) $0,47\text{ daN}\cdot\text{m}$ $24\text{ mm}^2/\text{m}$ $\phi 6\text{a}160$ $177\text{ mm}^2/\text{m}$

Phần II - Chương III: Xác định tải trọng và mô hình hóa khung trục 5

Chương này thực hiện thiết lập sơ đồ hình học khung phẳng trục 5 và tính toán chi tiết toàn bộ các thành phần tải trọng tác dụng:

  • Sơ đồ hình học khung trục 5:
    • Nhịp dầm tính toán: Nhịp chính dầm $BC = 7,02\text{ m}$; nhịp dầm hành lang $AB = 2,29\text{ m}$.
    • Chiều cao cột: Tầng 1 cao $4,74\text{ m}$ (tính từ mặt móng giả định cách nền tự nhiên $-0,50\text{ m}$ đến trục dầm); các tầng 2, 3, 4 cao $3,60\text{ m}$; tầng 5 (áp mái) cao $3,32\text{ m}$.
  • Tải trọng tiêu chuẩn và tính toán của các lớp vật liệu:
    • Tĩnh tải sàn tầng điển hình: $g^{tt} = 384\text{ daN/m}^2$ ($3,84\text{ kN/m}^2$).
    • Tĩnh tải sàn mái dốc: $g^{tt} = 331,6\text{ daN/m}^2$ ($3,316\text{ kN/m}^2$).
    • Tĩnh tải tường xây $220\text{ mm}$: $g^{tt} = 441\text{ daN/m}^2$ ($4,41\text{ kN/m}^2$).
    • Tĩnh tải tường ngăn $110\text{ mm}$: $g^{tt} = 260\text{ daN/m}^2$ ($2,60\text{ kN/m}^2$).
  • Hoạt tải sử dụng theo công năng:
    • Phòng học (tầng 1 đến 5): $p^{tc} = 200\text{ daN/m}^2 \rightarrow p^{tt} = 240\text{ daN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n = 1,2$).
    • Hành lang, cầu thang: $p^{tc} = 300\text{ daN/m}^2 \rightarrow p^{tt} = 360\text{ daN/m}^2$ ($n = 1,2$).
    • Mái và tầng áp mái: $p^{tc} = 75\text{ daN/m}^2 \rightarrow p^{tt} = 97,5\text{ daN/m}^2$ ($n = 1,3$).
  • Tải trọng tĩnh tác dụng lên khung trục 5:
    • Tầng điển hình (tầng 2 đến 4):
      • Tải trọng phân bố đều trên nhịp $BC$: $q_{BC} = 2470\text{ daN/m}$ (gồm tải hình thang từ sàn $1142\text{ daN/m}$ với hệ số quy đổi $k = 0,88$ và tải trọng tường 220 dày cao $2,90\text{ m}$ là $1235\text{ daN/m}$).
      • Tải trọng phân bố trên nhịp $BA$: $q_{BA} = 475\text{ daN/m}$ (tải tam giác sàn hành lang với hệ số $k = 5/8$).
      • Tải trọng tập trung tại các nút: $G_C = 5625\text{ daN}$; $G_B = 6717\text{ daN}$; $G_A = 1690\text{ daN}$.
    • Tầng áp mái:
      • Tải trọng phân bố trên nhịp $BC$: $q_{BC} = 1822\text{ daN/m}$; trên nhịp $BA$: $q_{BA} = 1330\text{ daN/m}$.
      • Tải trọng tập trung tại các nút: $G_C = 2996\text{ daN}$; $G_B = 2319\text{ daN}$.
  • Hoạt tải tác dụng lên khung trục 5 (xét các trường hợp chất tải):
    • Tầng điển hình:
      • Trường hợp 1 (chất tải nhịp $BC$): Tải phân bố $p_{ht} = 760\text{ daN/m}$ ($k = 0,88$); tải tập trung $P_B = P_C = 777\text{ daN}$.
      • Trường hợp 2 (chất tải nhịp $BA$): Tải phân bố $p_{tg} = 495\text{ daN/m}$ ($k = 5/8$); tải tập trung $P_E = 990\text{ daN}$.
    • Tầng áp mái:
      • Trường hợp 1 (chất tải nhịp $BC$ và sê nô): Tải phân bố $p_{ht} = 308,8\text{ daN/m}$; tải tập trung $P_B = P_C = 315,9\text{ daN}$; tải sê nô $K = 245\text{ daN}$.
      • Trường hợp 2 (chất tải nhịp $BA$): Tải phân bố $p_{tg} = 134\text{ daN/m}$; tải tập trung $P_A = P_B = 268\text{ daN}$; tải sê nô $P_C = 245\text{ daN}$.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thành đầy đủ các nội dung tính toán thiết kế kỹ thuật công trình theo nhiệm vụ đề ra:

  1. Xác lập hoàn chỉnh hồ sơ kiến trúc với giải pháp bố trí mặt bằng công năng tối ưu cho trường trung học cơ sở gồm 5 tầng nổi và 1 tầng áp mái, diện tích mỗi phòng học chuẩn $51,84\text{ m}^2$, bảo đảm hành lang rộng $2,50\text{ m}$ và 02 cầu thang bộ thoát hiểm.
  2. Hoàn thành tính toán và bố trí cốt thép chi tiết cho sàn tầng 3 với chiều dày $h_b = 100\text{ mm}$, sử dụng cốt thép $\phi 6$ với khoảng cách $a = 110\text{ mm}$ đến $a = 200\text{ mm}$, đáp ứng đầy đủ điều kiện cường độ và hàm lượng cốt thép tối thiểu theo TCVN 5574-2018.
  3. Thiết lập chính xác sơ đồ hình học, bóc tách đầy đủ tĩnh tải và tổ hợp các trường hợp hoạt tải lệch tầng, lệch nhịp tác dụng lên khung phẳng trục 5 theo đúng quy chuẩn TCVN 2737-1995.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khối lượng tính toán kết cấu trong đồ án tập trung giải quyết chi tiết ở một khung phẳng đại diện (khung trục 5) và một tầng sàn điển hình (sàn tầng 3), chưa triển khai phân tích mô hình không gian tổng thể ba chiều toàn bộ công trình.
    • Các thông số địa chất công trình và tính toán móng mới dừng ở mức số liệu giả định ban đầu phục vụ đồ án tốt nghiệp.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng các phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng (ETABS, SAP2000) để mô hình hóa không gian 3D toàn bộ công trình, đánh giá ảnh hưởng của các thành phần tải trọng động (gió động, động đất) theo quy chuẩn mới.
    • Khảo sát chi tiết địa chất hiện trường để tối ưu hóa thiết kế móng cọc hoặc móng nông dưới các chân cột khung.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, kỹ sư thiết kế kết cấu công trình công cộng:

  • Tham khảo quy trình thiết kế kiến trúc và phân chia dây chuyền công năng cho công trình trường học khối THCS.
  • Tham khảo phương pháp bóc tách tải trọng tĩnh, hoạt tải sàn, tường và các công thức quy đổi tải trọng diện tích thành tải trọng đường tác dụng lên dầm khung.
  • Tham khảo các bước tính toán cốt thép bản sàn bê tông cốt thép làm việc hai phương theo sơ đồ khớp dẻo và sơ đồ đàn hồi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Trường THCS Hà Giang có quy mô và chiều cao như thế nào?
Công trình gồm 5 tầng nổi và 1 tầng áp mái (không có tầng hầm), cấp công trình Cấp III, tổng chiều cao tính từ mặt đất tự nhiên là $21,40\text{ m}$, chiều dài $44,40\text{ m}$ và chiều rộng phủ bì $9,60\text{ m}$.

2. Vật liệu bê tông và cốt thép được lựa chọn để thiết kế kết cấu là gì?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$). Cốt thép có đường kính $d < 10\text{ mm}$ dùng nhóm CB240T ($R_s = 225\text{ MPa}$); cốt thép có đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm CB300-CB400 ($R_s = 280\text{ MPa}$).

3. Bản sàn tầng 3 được lựa chọn chiều dày bao nhiêu và tính toán theo sơ đồ nào?
Bản sàn tầng 3 có chiều dày đồng nhất $h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$). Sàn phòng học chính ($S_1$) tính toán theo sơ đồ khớp dẻo; các ô sàn hành lang, cầu thang, khu vệ sinh ($S_2, S_3, S_4$) tính toán theo sơ đồ đàn hồi của bản kê bốn cạnh.

4. Kích thước tiết diện cột và dầm khung trục 5 được chọn sơ bộ như thế nào?

  • Cột trục B và C: Kích thước $22 \times 40\text{ cm}$ (tầng 1 đến 3) và $22 \times 30\text{ cm}$ (tầng 4, 5). Cột trục A: $22 \times 22\text{ cm}$ cho toàn bộ các tầng.
  • Dầm chính trục BC: Tiết diện $22 \times 60\text{ cm}$ (nhịp $7,20\text{ m}$). Dầm hành lang trục AB: Tiết diện $22 \times 25\text{ cm}$ (nhịp $2,50\text{ m}$). Dầm phụ và dầm vệ sinh: Tiết diện $22 \times 30\text{ cm}$.

5. Hoạt tải sử dụng tiêu chuẩn cho các khu vực chức năng trong tòa nhà được quy định ra sao?
Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải tiêu chuẩn cho phòng học là $p^{tc} = 200\text{ daN/m}^2$ ($p^{tt} = 240\text{ daN/m}^2$); khu vực hành lang là $p^{tc} = 300\text{ daN/m}^2$ ($p^{tt} = 360\text{ daN/m}^2$); sàn mái và áp mái là $p^{tc} = 75\text{ daN/m}^2$ ($p^{tt} = 97,5\text{ daN/m}^2$).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trường THCS Hà Giang – Nhà học 5 tầng" của sinh viên Ngô Ngọc Toàn đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thiết kế kiến trúc, kết cấu khung bê tông cốt thép và lập tải trọng khung theo đúng các quy chuẩn xây dựng hiện hành. Toàn bộ các bước tính toán từ sơ bộ tiết diện, phân tích tải trọng, xác định nội lực bản sàn và thiết lập sơ đồ khung ngang trục 5 đều được trình bày rõ ràng, có căn cứ khoa học và tính khả thi kỹ thuật cao. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu mẫu có giá trị cho công tác học tập và thực hành thiết kế kết cấu công trình giáo dục nhiều tầng.