Luận văn tốt nghiệp: Phân tích thiết kế VietinBank Tower - Kỹ sư Võ Tiến Đạt, ĐH Bách Khoa TP.HCM

2019

245
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp VietinBank Tower

VietinBank Tower là công trình trụ sở chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam. Công trình tọa lạc tại phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, Hà Nội. Dự án do Liên danh Foster + Partners (Anh) và CTX Holdings (Việt Nam) thiết kế. Quy mô bao gồm hai tòa tháp chính. Tháp Office Tower cao 68 tầng hình lăng trụ tam giác. Tháp Hotel Tower cao 48 tầng phục vụ khách sạn 5 sao. Hai khối tháp liên kết bằng khối đế Podium cao 7 tầng và 1 tầng lửng. Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 300.000 m². Công trình có 3 tầng hầm với sức chứa hơn 1.200 chỗ đậu xe. Luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM năm 2019. Nội dung bao gồm phân tích kiến trúc, kết cấu, nền móng và hệ thống năng lượng. Đây là công trình cấp I, bậc chịu lửa I theo quy chuẩn Việt Nam. Công trình đại diện cho xu hướng phát triển kiến trúc cao tầng hiện đại tại Việt Nam.

1.1. Quy mô và công năng sử dụng của VietinBank Tower

VietinBank Tower có quy mô đồ sộ với tổng diện tích sàn khoảng 300.000 m². Khối Office Tower gồm 3 tầng hầm và 65 tầng nổi phục vụ văn phòng ngân hàng. Tầng hầm B2 rộng 40.000 m² chứa 928 chỗ đậu ôtô, kho vàng, kho hồ sơ và bể chứa. Tầng hầm B1 phục vụ 308 chỗ đậu xe ôtô. Các tầng từ 1 đến 68 bố trí sảnh ngân hàng, trung tâm dữ liệu, văn phòng làm việc. Tầng 48-49 bố trí dàn chuyển tầng kết nối hai khối tháp. Khối Hotel Tower cao 48 tầng phục vụ khách sạn 5 sao và dịch vụ cao cấp. Khối đế Podium cao 7 tầng bố trí các tiện ích công cộng, thương mại.

1.2. Hình khối kiến trúc và điều kiện khí hậu

Office Tower có hình dạng lăng trụ tam giác đặc trưng, tạo điểm nhấn kiến trúc độc đáo. Thiết kế này tối ưu khả năng chống chịu lực gió cho công trình cao tầng. Hotel Tower có dạng hình khối chữ nhật hiện đại. Công trình nằm tại Hà Nội với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hè nóng ẩm, mùa đông lạnh khô ảnh hưởng đến thiết kế năng lượng. Nhiệt độ trung bình năm từ 23-25°C, độ ẩm tương đối cao. Điều kiện khí hậu đặt ra yêu cầu thông gió tự nhiên và nhân tạo phù hợp. Thiết kế hệ lam đứng giúp kiểm soát bức xạ mặt trời hiệu quả.

II. Phân tích kiến trúc và giải pháp kỹ thuật VietinBank Tower

Phân tích kiến trúc VietinBank Tower tập trung vào các yếu tố ngoại cảnh tác động. Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất năng lượng. Hệ lam đứng được thiết kế để giảm hấp thụ nhiệt từ mặt trời. Mái che bố trí hợp lý che chắn các khu vực tiếp xúc trực tiếp. Chế độ gió tại Hà Nội được nghiên cứu kỹ lưỡng. Công trình cao 68 tầng chịu tác động lớn từ lực gió ngang. Hệ thống thoát hiểm đảm bảo khoảng cách tối đa 75m theo TCVN 2622:1995. Lối thoát hiểm được bố trí tại nhiều vị trí trên mỗi tầng. Bậc chịu lửa bậc I yêu cầu cấu kiện xây dựng bằng vật liệu không cháy. Hạng sản xuất E áp dụng cho công trình văn phòng ngân hàng. Các giải pháp kiến trúc hướng đến tiết kiệm năng lượng và bền vững.

2.1. Phân tích bức xạ mặt trời và hệ lam che nắng

Bức xạ mặt trời tại Hà Nội có cường độ cao vào mùa hè. Công trình VietinBank Tower tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng nhiều giờ trong ngày. Hệ lam đứng được nghiên cứu để giảm thiểu tác động nhiệt. Lam che nắng bố trí theo hướng Đông-Tây hiệu quả nhất. Thiết kế lam giúp giảm 30-40% lượng nhiệt hấp thụ qua bề mặt kính. Hệ mái che mở rộng che chắn khu vực sảnh và lối vào. Giải pháp này giảm tải cho hệ thống điều hòa không khí. Kết hợp thông gió tự nhiên qua các khe hở lam giúp tăng hiệu quả làm mát. Thiết kế kiến trúc đáp ứng tiêu chí xanh và bền vững.

2.2. Thiết kế hệ thống thoát hiểm và an toàn cháy nổ

VietinBank Tower được phân loại hạng sản xuất E và bậc chịu lửa I. Theo TCVN 2622:1995, khoảng cách tối đa từ lối thoát hiểm đến nơi làm việc là 75m. Mặt bằng mỗi tầng được bố trí nhiều lối thoát hiểm phân tán đều. Các đường tròn bán kính 75m vẽ từ tâm lối thoát hiểm phủ kín toàn bộ diện tích sàn. Cấu kiện xây dựng chính gồm tường, cột, sàn bằng vật liệu không cháy. Thang thoát hiểm bố trí tại hai đầu mỗi tầng đảm bảo thoát hiểm hai chiều. Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động được trang bị đầy đủ. Khoảng cách thoát hiểm được kiểm tra và đảm bảo an toàn tuyệt đối.

III. Giải pháp kết cấu nền móng và năng lượng VietinBank Tower

Kết cấu VietinBank Tower sử dụng hệ khung thép liên hợp bê tông cốt thép. Dàn chuyển tầng tại tầng 48-49 liên kết hai khối tháp vững chắc. Sàn liên hợp thép-bê tông áp dụng cho các tầng điển hình. Hệ kết cấu chịu được tải trọng trọng lực và tải trọng gió lớn. Nền móng sử dụng hệ cọc khoan nhồi đường kính lớn. Đài cọc được thiết kế để phân phối đều tải trọng lên nền đất. Bè móng bố trí thép theo tính toán chịu lực chi tiết. Hệ thống thông gió tầng hầm B2 kết hợp tự nhiên và nhân tạo. Lưu lượng gió cấp và hút được tính toán theo tiêu chuẩn. Đường ống gió bố trí hợp lý trong mặt bằng tầng hầm. Quạt cấp hút được lựa chọn dựa trên tổn thất cột áp. Hệ thống đảm bảo môi trường làm việc an toàn dưới tầng hầm.

3.1. Thiết kế kết cấu dàn chuyển tầng và sàn liên hợp

Dàn chuyển tầng tại tầng 48-49 là giải pháp kết cấu đặc biệt của VietinBank Tower. Dàn có nhịp lớn, liên kết hai khối tháp có hình dạng khác nhau. Cấu kiện thép được tính toán chịu lực uốn, cắt và momen xoắn. Sàn liên hợp thép-bê tông sử dụng tôn deck dạng sóng. Bê tông đúc trên mặt tôn tạo liên kết composite hiệu quả. Sàn liên hợp giảm trọng lượng bản thân công trình. Giải pháp này giúp giảm kích thước cột và dầm bên dưới. Tải trọng trọng lực và tải trọng động được tính toán theo TCVN. Kết cấu đảm bảo độ cứng và ổn định cho công trình cao 68 tầng.

3.2. Phương án nền móng cọc khoan nhồi và hệ thống thông gió

Nền móng VietinBank Tower sử dụng hệ cọc khoan nhồi đường kính lớn. Cọc được thi công xuống tầng đất cứng, đạt sức chịu tải thiết kế. Đài cọc liên kết nhóm cọc, phân phối tải trọng từ thượng tầng. Bè móng bố trí thép theo tính toán momen uốn và lực cắt. Hệ thống thông gió tầng hầm B2 kết hợp nhân tạo và tự nhiên. Quạt hút loại bỏ không khí ô nhiễm, khí thải từ xe cộ. Quạt cấp đưa không khí tươi vào đảm bảo chất lượng không khí. Đường ống gió bố trí trên mặt bằng và mặt đứng công trình. Bố trí cửa gió trên đường ống đảm bảo phân phối đều lưu lượng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn VietinBank Tower

Luận văn tốt nghiệp VietinBank Tower hoàn thành đầy đủ các nội dung yêu cầu. Phần kiến trúc phân tích chi tiết các yếu tố ngoại cảnh tác động. Giải pháp lam che nắng và thoát hiểm đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia. Kết cấu dàn chuyển tầng và sàn liên hợp được thiết kế tối ưu. Nền móng cọc khoan nhồi đảm bảo khả năng chịu tải cho công trình cao tầng. Hệ thống thông gió tầng hầm hoạt động hiệu quả, tiết kiệm năng lượng. Các tính toán đều dựa trên tiêu chuẩn TCVN và quy chuẩn xây dựng. Kết quả luận văn có giá trị tham khảo cho các dự án cao tầng tương tự. Công trình VietinBank Tower là biểu tượng kiến trúc hiện đại của Hà Nội. Ứng dụng thực tiễn của luận văn mở rộng sang nhiều lĩnh vực kỹ thuật xây dựng. Phương pháp phân tích và thiết kế có thể áp dụng cho các công trình khác.

4.1. Giá trị học thuật và kỹ thuật của luận văn

Luận văn tổng hợp kiến thức đa ngành: kiến trúc, kết cấu, nền móng, năng lượng. Phương pháp phân tích bức xạ mặt trời và chế độ gió có tính ứng dụng cao. Thiết kế dàn chuyển tầng là nội dung kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu. Tính toán thông gió tầng hầm áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam. Luận văn được hướng dẫn bởi 4 giảng viên chuyên ngành khác nhau. Đánh giá kết cấu 30%, nền móng 30%, kiến trúc 20%, năng lượng 20%. Tài liệu tham khảo phong phú từ Foster + Partners và các nguồn học thuật uy tín. Kết quả luận văn đóng góp vào kho tài liệu kỹ thuật xây dựng Việt Nam.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả luận văn áp dụng trực tiếp cho công trình VietinBank Tower tại Hà Nội. Giải pháp kiến trúc tiết kiệm năng lượng có thể nhân rộng cho công trình tương tự. Phương pháp thiết kế cọc khoan nhồi tham khảo cho dự án cao tầng khác. Hệ thống thông gió tầng hầm áp dụng cho các tòa nhà có tầng hầm lớn. Hướng phát triển bao gồm đánh giá hiệu suất năng lượng toàn công trình. Nghiên cứu thêm hệ thống năng lượng tái tạo như pin mặt trời. Ứng dụng công nghệ BIM trong quản lý và vận hành công trình. Tiêu chí công trình xanh (Green Building) là xu hướng phát triển bền vững.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KĨ THUẬT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KĨ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP VIETINBANK TOWER SINH VIÊN THỰC HIỆN VÕ TIẾN ĐẠT 81300826 GVHD KIẾN TRÚC ThS. CA HOÀNG VĨNH HẢO GVHD NĂNG LƯỢNG PGS. ĐINH XUÂN THẮNG GVHD KẾT CẤU PGS. NGÔ HỮU CƯỜNG GVHD NỀN MÓNG PGS.TS LÊ BÁ VINH Thành phố Hồ Chí Minh, 01/2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHẤT LƯỢNG CAO TẠI VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌ VÀ TÊN: VÕ TIẾN ĐẠT MSSV: 81300826 NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG – CÔNG NGHIỆP LỚP: VP13XDC VÀ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG 1. Đề tài luận văn: TOÀ NHÀ TRỤ SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK TOWER) – PHÂN TÍCH, CẢI TẠO VÀ THIẾT KẾ 2. Nhiệm vụ và nội dung: 2. Kết cấu: - Phân tích, lựa chọn phương án kết cấu cho công trình. - Thiết kế dàn chuyển tầng 48 và 49. - Thiết kế sàn liên hợp tầng điển hình. Nền móng: - Phân tích, lựa chọn phương án móng cho công trình. - Thiết kế mặt bằng đài cọc cho công trình. - Tính toán bố trí thép cho bè móng bè cọc. Kiến trúc: - Phân tích các yếu tố kiến trúc của công trình. - Đề xuất giải pháp. Năng lượng: - Phân tích lựa chọn phương án thông gió cho tầng hầm B2 - Tính toán, thiết kế thông gió cho hầm. - Đánh giá hệ thống. Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 21/08/2018 4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 04/01/2019 5. Họ tên người hướng dẫn và chữ ký: Họ và tên Đơn vị công tác Phần hướng dẫn Chữ ký - Ngô Hữu Cường Bộ môn Công Trình Kết cấu (30%) - Lê Bá Vinh Bộ môn Địa – Cơ Nền Móng Nền móng (30%) - Ca Hoàng Vĩnh Hảo Bộ môn Kiến Trúc Kiến trúc (20%) - Đinh Xuân Thắng Viện Môi trường & Tài nguyên Năng lượng (20%) Đại học Quốc gia TP.HCM Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua. 0 MỤC LỤC CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH . Giới thiệu chung: . Qui mô và công năng sử dụng: . Hướng và hình khối công trình: . Điều kiện khí hậu địa phương: . Phạm vi thực hiện luận văn: . Phương pháp thực hiện: . Kết cấu và nền móng: .10 CHƯƠNG II – KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH . Phân tích các yếu tố bên ngoài công trình: . Phân tích theo bức xạ mặt trời: . Phân tích theo chế độ gió:. Phân tích công trình: . Phân tích mái che: . Phân tích hệ lam đứng: . Phân tích các yếu tố khác: .31 CHƯƠNG III – NĂNG LƯỢNG . Lựa chọn phương án thông gió cho tầng hầm: . Tính toán thông gió nhân tạo kết hợp tự nhiên cho tầng hầm B2: . Tính lưu lượng gió cần cấp, hút cho tầng hầm và lựa chọn thông số cho quạt cấp, hút (Bước 1): . Phác thảo sơ đồ đường ống gió hút cần thiết đi trong mặt bằng tầng hầm và tính toán tổn thất cột áp để chọn quạt hút phù hợp (Bước 2): . Phác thảo sơ đồ đường ống gió cấp cần thiết đi trong mặt bằng tầng hầm và tính toán tổn thất cột áp để chọn quạt cấp phù hợp (Bước 3): . Bố trí cửa gió trên đường ống (Bước 4): . Phác thảo sơ đồ đường ống trên mặt đứng công trình: . Kiểm tra sự hợp lí hệ thống và điều chỉnh lại khoảng cách đường ống (Bước 5): . Kết luận chung: .52 CHƯƠNG IV– KẾT CẤU . Phân tích lựa chọn phương án kết cấu:. Phân tích chọn phương án kết cấu phù hợp với công năng kiến trúc công trình: . Lựa chọn tiêu chuẩn sử dụng thiết kế kết cấu:. Phân tích, lựa chọn vật liệu và các yếu tố khác: . Tính toán tải trọng công trình: . Tải trọng đứng:. Tải trọng ngang: . Tổ hợp tác động: . Mô phỏng mô hình bằng Etabs v16.0 và tính toán thiết kế dàn chuyển: . Tính toán thanh bụng xiên: . Tính toán thanh bụng đứng: . Tính toán thanh cánh trên: . Tính toán thanh cánh dưới: . Tổng hợp kết quả tính toán các thanh giàn: . Tính toán bản mã liên kết thép:. Thiết kế ô sàn điển hình:.137 CHƯƠNG V– NỀN MÓNG . Sơ lược thông tin địa chất: . Thống kê địa chất: . Cơ sở thiết kế: . Tiêu chuẩn thiết kế: . Phương pháp thiết kế: . Mặt bằng móng và tải trọng: . Phương án thiết kế:. Thiết kế sơ bộ: . Kích thước sơ bộ: . Vật liệu sử dụng: . Thiết kế cọc khoan nhồi D1500: . Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu: . Sức chịu tải theo chỉ tiêu đất nền: . Sức chịu tải theo theo thí nghiệm SPT: . Thiết kế cọc khoan nhồi D2000: . Thiết kế đài bè:. Các quan điểm thiết kế: . Tiến hành thiết kế sơ bộ: . Tiến hành thiết kế chi tiết: .202 2 DANH MỤC HÌNH CHƯƠNG I Hình 1. Mặt bằng qui hoạch tổng thể khu đô thị Ciputra. Mặt bằng tổng thể công trình VietinBank Tower . Vị trí công trình VietinBank Tower . VietinBank Tower với hướng nhìn từ vùng ven sông Hồng. Qui mô công trình VietinBank Tower . Công năng theo tầng của công trình VietinBank Tower . Hướng công trình VietinBank Tower . Hình khối công trình VietinBank Tower . Phối cảnh khu vực thông tầng công trình VietinBank Tower . Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa và độ ẩm không khí Hà Nội năm 2016 . Biểu đồ hoa gió và hướng gió chính của công trình VietinBank Tower . 11 CHƯƠNG II Hình 2. Vị trí của mặt trời đối với công trình vào tháng 1 . Vị trí của mặt trời đối với công trình vào tháng 7 . Khả năng lấy sáng của công trình theo hướng nhìn từ khối Office . Khả năng lấy sáng của công trình theo hướng nhìn từ khối Hotel . Lượng nhiệt bức xạ lên công trình theo hướng nhìn từ khối Office. Lượng nhiệt bức xạ lên công trình theo hướng nhìn từ khối Hotel . Biểu đồ lượng nhiệt bức xạ lên mặt thứ I . Biểu đồ lượng nhiệt bức xạ lên mặt thứ II . Biểu đồ lượng nhiệt bức xạ lên mặt thứ III . Hướng công trình tối ưu được phân tích từ phần mềm ecotect . Chuyển động của gió hè Đông Nam trên mặt đứng công trình . Chuyển động của gió mùa Đông Bắc trên mặt đứng công trình . Kích thước mái che ở sảnh chờ tầng 1 . Khả năng che nắng của mái che vào 15h ngày 1 tháng 12 . Phân tích bóng đổ mái che vào thời điểm bất lợi nhất . Mô hình tính toán góc xiên của bức xạ và chiều cao cây xanh che bóng cho sảnh tầng 1 . Các công trình lân cận theo hướng bức xạ Mặt Trời khi bất lợi . Khu vực trồng cây và kích thước hàng cây . Kết quả mô phỏng độ phủ bóng của hàng cây. Khả năng che nắng của mái che vào 16h ngày 1 tháng 12 . Kết quả mô phỏng độ phủ bóng của hàng cây vào 16h ngày 1 tháng 12. Kiểm tra hiệu quả trước và sau khi trồng cây . Thiết kế hệ lam hiện tại . Bóng đổ hệ lam đứng hiện tại vào thời điểm 12h30 ngày 1 tháng 7 . Bóng đổ hệ lam đứng hiện tại vào thời điểm 15h ngày 1 tháng 7 . Góc nhập xạ của hệ lam cũ và hệ lam cải tạo . Kích thước hệ lam mới . Bóng đổ hệ lam cải tạo vào thời điểm 12h30 ngày 1 tháng 7 . Bóng đổ hệ lam trước và sau khi cải tạo vào thời điểm 12h30 các ngày 1 và 22 tháng 7 . Bóng đổ hệ lam trước và sau khi cải tạo vào thời điểm 15h ngày 24 tháng 7 . Hiệu quả tầm nhìn hệ lam mới so với hệ lam cũ. Chi tiết thiết kế hệ lam cũ . Mặt bằng bố trí lối thoát hiểm cho tầng hầm . Mặt bằng bố trí lối thoát hiểm cho tầng điển hình . 40 CHƯƠNG III Hình 3. Vị trí các khu vực chức năng của tầng hầm B2 . Vị trí các quạt hút gió của tầng hầm B2. Bố trí đường ống hút gió cho tầng hầm B2 . Vị trí các quạt cấp gió của tầng hầm B2 . Bố trí đường ống cấp gió cho tầng hầm B2 . Mặt bằng bố trí đường ống gió hút (màu xanh), gió cấp (màu đỏ) cho hầm B2 và mặt bằng tổng thể công trình bên trên. 53 CHƯƠNG IV Hình 4. Mặt bằng kiến trúc một tầng điển hình . Mặt bằng bố trí lõi cứng cho tháp văn phòng . Mặt bằng bố trí lõi cứng và cột cho tháp văn phòng . Mặt bằng bố trí lõi . Mặt bằng bố trí hệ dầm chính, lanh tô . Mặt bằng bố trí hệ giằng khu vực thông tầng . Mặt đứng hệ giằng khu vực thông tầng. Phối cảnh hệ giằng khu vực thông tầng . Mặt bằng phương án kết cấu tầng điển hình . Khu vực vườn trời tầng 25 . Giải pháp giàn chuyển phục vụ cho khu vực vườn trời. Qui cách thanh ngang và thanh đứng hệ khung vách thạch cao . Sơ đồ tải trọng tác dụng lên một sàn tầng điển hình . Mô hình thí nghiệm thổi khí động VietinBank Tower . Kích thước mô hình trong thí nghiệm của Muftha A. Abdusemed và Ashok K. Sơ đồ khối tính tải gió theo tiêu chuẩn EN 1991-1. Chiều cao tham chiếu dùng cho công thức [4. Tần số dao động của công trình ở trạng thái cơ bản . Chiều cao tính toán cho me . Mô hình tính toán cho me. Khối lượng tầng xuất từ mô hình Etabs . Mô hình trong thí nghiệm của Muftha A. Abdusemed và Ashok K. Ahuja và các hướng gió được phân tích. Hệ số áp lực gió trung bình (theo mặt đứng), Cp, lên bề mặt mô hình theo hướng gió 180o trong thí nghiệm của Muftha A. Abdusemed và Ashok K. Sự biến đổi hệ số áp lực gió trung bình, Cp, trên mặt cắt ngang ở độ cao 250mm (trái) và 450mm (phải) từ đáy mô hình theo hướng gió 180o trong thí nghiệm của Muftha A. Abdusemed và Ashok K. Mô hình tính toán phân bố hệ số áp lực gió lên ba mặt công trình . Mô hình phân bố hệ số áp lực gió lên ba mặt công trình. Hệ số áp lực gió trung bình (theo mặt đứng), Cp, lên bề mặt mô hình theo hướng gió 90o trong thí nghiệm của Muftha A. Abdusemed và Ashok K. Sự biến đổi hệ số áp lực gió trung bình, Cp, trên mặt cắt ngang ở độ cao 250mm (trái) và 450mm (phải) từ đáy mô hình theo hướng gió 90o trong thí nghiệm của Muftha A. Abdusemed và Ashok K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ