Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về công trình nhà ở cao tầng kết hợp không gian thương mại và dịch vụ công cộng ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các khu vực đô thị mở rộng như Quận 12. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư An Gia Phú" do sinh viên Nguyễn Huy Đạt thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Tú tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2013 – 2017) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng quy mô 16 tầng (bao gồm 01 tầng hầm, 01 tầng trệt và 14 tầng căn hộ, tầng mái).

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu chính của đề tài được xác định cụ thể theo đề cương giao nhiệm vụ:

  1. Thể hiện lại và chuẩn hóa hệ thống bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình dựa trên hồ sơ ban đầu đã được hiệu chỉnh kích thước.
  2. Tính toán, thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình; thực hiện phân tích và so sánh kinh tế – kỹ thuật giữa hai phương án: sàn sườn toàn khối và sàn phẳng không dầm.
  3. Tính toán và bố trí cốt thép cho kết cấu cầu thang bộ hai vế tầng điển hình.
  4. Xây dựng mô hình không gian ba chiều (3D), phân tích nội lực và thiết kế cốt thép cho hệ khung – vách chịu lực chính (khung trục 2 và trục D) dưới tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió).
  5. Tổng hợp số liệu địa chất công trình, tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế 01 phương án nền móng khả thi (phương án móng cọc ép).
  6. Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công móng cọc ép, tính toán lựa chọn thiết bị ép, tải trọng đối trọng và thiết bị cẩu phục vụ thi công.
  7. Hoàn thiện hệ thống hồ sơ kỹ thuật gồm 01 tập thuyết minh tính toán, phụ lục nội lực và 13 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (04 bản vẽ kiến trúc, 06 bản vẽ kết cấu, 02 bản vẽ móng, 01 bản vẽ thi công).

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là toàn bộ hệ thống kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối của khối nhà chung cư 16 tầng. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập trên khu đất xây dựng tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh với kích thước mặt bằng công trình là 25,5 m × 28,0 m; tổng chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên đạt trên 50 m. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán kết cấu

Nghiên cứu áp dụng đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam tại thời điểm tính toán:

  • TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
  • TCVN 5574:2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (Finite Element Method - FEM): Ứng dụng phần mềm chuyên dụng SAFE phiên bản 12.0 để mô hình hóa bản sàn, phân chia lưới phần tử, khai báo dải dầm ảo (strip) trên cột và giữa nhịp để xác định biểu đồ mômen uốn, độ võng và kiểm tra khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng.
  • Phương pháp tính toán khung không gian: Xây dựng mô hình tính toán hệ khung vách chịu lực trong không gian ba chiều, phân tích tác động của tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió (theo hai phương X và Y), từ đó trích xuất 25 tổ hợp tải trọng (combo) để phục vụ tính toán cốt thép cột, dầm và vách.
  • Phương pháp "giả thiết vùng biên chịu mômen": Áp dụng tính toán cốt thép chịu lực cho vách cứng nhà cao tầng theo quy định của TCXD 198:1997, xem mômen uốn do cặp ngẫu lực tại hai vùng biên tiếp nhận, lực dọc phân bố đều và kiểm tra điều kiện chịu uốn ngoài mặt phẳng vách.
  • Phương pháp xác định sức chịu tải cọc ép: Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo 4 cơ sở: cường độ vật liệu bê tông cốt thép, chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền, chỉ tiêu cường độ chống cắt của đất và số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm hồ sơ khảo sát địa chất hiện trường khu vực xây dựng tại Quận 12, dữ liệu khí tượng thủy văn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (với áp lực gió cơ bản, đặc điểm hai mùa mưa - khô, hướng gió chủ đạo Tây Nam và Đông Nam) và hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp kết cấu

Cơ sở vật liệu được lựa chọn tính toán thống nhất xuyên suốt công trình gồm:

  • Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, môđun đàn hồi $E_b = 30.000\text{ MPa}$, hệ số Poisson $\nu = 0,2$.
  • Cốt thép nhóm AI (đường kính $\varnothing < 10\text{ mm}$): Cường độ chịu kéo tính toán $R_s = 225\text{ MPa}$.
  • Cốt thép nhóm AII (đường kính $\varnothing \ge 10\text{ mm}$): Cường độ chịu kéo tính toán $R_s = 280\text{ MPa}$.
Cấu kiện kết cấu Tiết diện sơ bộ Căn cứ xác định và thông số tính toán
Bản sàn sườn Dày $h_s = 150\text{ mm}$ Ô bản lớn nhất $7,0\text{ m} \times 8,5\text{ m}$, tỷ số $L_2/L_1 = 1,21 < 2$ (bản kê 4 cạnh)
Bản sàn phẳng Dày $h_b = 250\text{ mm}$ $h_b = (1/35 \div 1/32)L_{\max}$; chiều dày mũ cột tính thêm $h_{mũ} = 70\text{ mm}$
Dầm khung chính $b \times h = 300 \times 700\text{ mm}$ Nhịp chính $L = 8,5\text{ m}$, chiều cao $h_d = (1/12 \div 1/8)L$
Dầm phụ / dầm nối $b \times h = 200 \times 400\text{ mm}$ Nhịp phụ liên kết và đỡ hệ tường ngăn
Cột trục 2 (B, C, D) $b \times h = 600 \times 600\text{ mm}$ Diện tích truyền tải lớn, kiểm tra nén đúng tâm và lệch tâm
Cột trục 1 (B, C, D) $b \times h = 400 \times 400\text{ mm}$ Cột biên trục giữa tiếp nhận tải trọng sàn
Cột góc (A1, E1) $b \times h = 300 \times 300\text{ mm}$ Cột biên góc công trình
Cột biên (A2, E2) $b \times h = 500 \times 500\text{ mm}$ Cột biên trục khung ngang chính
Vách cứng Bề dày $B_w = 170\text{ mm}$ $B_w \ge \min(h_s/20; 150\text{ mm})$ với chiều cao tầng $h_s = 3.400\text{ mm}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về công trình

Chương này tổng quan về mặt bằng kiến trúc, phân khu chức năng và đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Công trình gồm 16 tầng (01 tầng hầm cao 3,0 m; tầng trệt cao 5,0 m; các tầng điển hình cao 3,4 m; tầng mái). Tầng hầm bố trí gara xe, bể nước ngầm, phòng máy phát điện, trạm bơm PCCC. Tầng 1 làm khu sinh hoạt cộng đồng, siêu thị và văn phòng ban quản lý. Từ tầng 2 trở lên là các căn hộ khép kín (mỗi căn gồm 2 phòng ngủ, 1 bếp, 2 WC, phòng khách và phòng ăn). Giao thông đứng gồm 3 thang máy và 2 buồng thang bộ. Tác giả tổng hợp đầy đủ số liệu khí hậu TP.HCM: nhiệt độ trung bình $25^\circ\text{C} - 27^\circ\text{C}$, lượng mưa lớn nhất $638\text{ mm}$ (tháng 5), gió Tây Nam chiếm 66% mùa mưa và gió Đông Nam chiếm 30% - 40% mùa khô với vận tốc trung bình $2,15\text{ m/s}$.

Chương 2: Chọn sơ bộ tiết diện, tính cốt thép

Chương 2 trình bày các công thức lý thuyết và bảng tính sơ bộ kích thước hình học của hệ thống kết cấu: sàn sườn ($h_s = 15\text{ cm}$), sàn phẳng ($h_b = 25\text{ cm}$ kết hợp mũ cột $h_{mũ} = 7\text{ cm}$), dầm khung ($300 \times 700\text{ mm}$, $200 \times 400\text{ mm}$), cột các trục (từ $300 \times 300\text{ mm}$ đến $600 \times 600\text{ mm}$) và bề dày vách cứng ($170\text{ mm}$). Chương này cũng thiết lập cơ sở lý thuyết tính toán uốn cho bản sàn, dầm, tính toán uốn nén lệch tâm phẳng/xiên cho cột theo 25 tổ hợp tải trọng và phương pháp tính vách cứng theo vùng biên chịu mômen.

Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình – Sàn sườn

Tác giả tiến hành xác định tĩnh tải hoàn thiện (gạch ceramic, vữa lót, vữa trát trần, ống kỹ thuật), tĩnh tải tường xây gạch ống ($g_t = 18\text{ kN/m}^3$) và hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995 (phòng ngủ, khách: $1,5\text{ kN/m}^2$, hệ số $n = 1,3$; ban công: $2,0\text{ kN/m}^2$, $n = 1,2$; hành lang: $3,0\text{ kN/m}^2$, $n = 1,3$). Mô hình bản sàn được phân tích trên phần mềm SAFE, xuất trường chuyển vị và mômen uốn theo hai phương X, Y. Cốt thép sàn được tính toán theo dải bản rộng $1,0\text{ m}$ chịu uốn, kiểm tra hàm lượng cốt thép $\mu%$ đạt yêu cầu kỹ thuật.

Chương 4: Thiết kế sàn phẳng

Tác giả xây dựng phương án kết cấu sàn phẳng không dầm có mũ cột và dầm bo biên. Mặt bằng sàn được chia thành các dải trên cột (bề rộng $b = L/4$ mỗi bên tính từ tim cột) và dải giữa nhịp ($b = L/2$) theo hai phương X và Y trên phần mềm SAFE v12.0. Kết quả tính toán cốt thép dải trên cột sử dụng thép $\varnothing 12\text{a}100$. Tác giả kiểm tra khả năng chống chọc thủng tại vị trí cột chịu tải lớn nhất (cột B-2 tiết diện $700 \times 700\text{ mm}^2$, $h_0 = 315\text{ mm}$): lực gây đâm thủng tính toán $N_{dt} = 6,05\text{ kN}$ nhỏ hơn khả năng chống đâm thủng của bê tông $P_{cx} = 11,9\text{ kN}$, đảm bảo an toàn. Kiểm tra độ võng lớn nhất $f_{\max} = 7,5\text{ mm} \le [f] = L/250 = 34,0\text{ mm}$. Tác giả tiến hành so sánh kinh tế giữa hai phương án sàn.

Chương 5: Thiết kế cầu thang

Chương này tính toán kết cấu cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình (chiều cao tầng $3,4\text{ m}$, chiều cao bậc $170\text{ mm}$, chiều rộng bậc $270\text{ mm}$, mỗi vế 10 bậc). Bản nghiêng và bản chiếu nghỉ được tính toán theo sơ đồ dầm đơn giản hai đầu khớp. Tải trọng gồm tĩnh tải bản bê tông, bậc gạch xây, lớp vữa lót, tay vịn và hoạt tải tiêu chuẩn $3,0\text{ kN/m}^2$ ($n = 1,2$). Với mômen uốn nhịp lớn nhất $M_{nhịp} = 36,0\text{ kNm}$, tác giả tính toán và bố trí cốt thép chịu lực chính bản thang là $\varnothing 14\text{a}100$ ($A_{sc} = 15,39\text{ cm}^2$).

Chương 6: Tính toán khung không gian

Tác giả xây dựng mô hình không gian 3 chiều của công trình chịu hệ tải trọng đứng (tĩnh tải kết cấu, hoàn thiện, tường xây và các trường hợp hoạt tải cách tầng, cách nhịp) và tải trọng ngang (tải trọng gió tĩnh theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 gán vào tâm hình học các tầng). Nội lực được tổ hợp thành 25 trường hợp tải trọng. Cốt thép cột được tính theo bài toán nén lệch tâm xiên đặt thép đối xứng chu vi. Dầm khung DN17 tầng 10 ($300 \times 700\text{ mm}$) có $M_{\max} = 225,8\text{ kNm}$ được tính toán thép dọc và cốt đai chịu cắt. Vách cứng tầng hầm chịu tải trọng tổ hợp nguy hiểm nhất (COMBO 9) được bố trí cốt thép vùng biên $14\varnothing 20$ ($F_a = 43,98\text{ cm}^2$), cốt thép vùng giữa $\varnothing 16\text{a}200$ và đai $\varnothing 10$ 2 nhánh; kiểm tra khả năng chịu mômen ngoài mặt phẳng $M = 420\text{ kNm} > M_{22}$, thỏa mãn điều kiện bền.

Chương 7: Phương án móng cọc ép

Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất, tác giả phân tích các lớp đất nền, lựa chọn giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép cho các khối móng đài cọc M1, M2, M3 và cụm đài móng dưới lõi thang máy, thang bộ. Sức chịu tải tính toán của cọc đơn được xác định chi tiết qua 4 phương pháp tính: theo vật liệu làm cọc, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ chống cắt và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT. Tác giả kiểm tra điều kiện chịu lực khi cẩu lắp, vận chuyển cọc, tính toán bố trí cọc trong đài, kiểm tra lún móng và tính toán cốt thép đài cọc.

Chương 8: Thi công cọc ép

Trình bày quy trình công nghệ và tổ chức thi công hạ cọc bằng phương pháp ép kích thủy lực. Tác giả tính toán lựa chọn máy ép cọc, tính toán tải trọng đối trọng phục vụ ép cọc bảo đảm áp lực ép đầu cọc lớn hơn lực ép yêu cầu ($P_{ép} \ge P_{\max}$), lựa chọn cần trục phục vụ cẩu lắp cọc vào giá ép. Nội dung chương thiết lập mặt bằng định vị tim cọc, giác móng đài cọc, quy trình vận hành máy ép, nghiệm thu lực ép qua đồng hồ đo áp lực và quy định an toàn lao động trên công trường.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả phân tích và tính toán kỹ thuật của đồ án đem lại các số liệu và giải pháp cụ thể:

  1. Kết quả so sánh kinh tế – kỹ thuật hai phương án sàn:
Chỉ tiêu kinh tế / Kỹ thuật Phương án Sàn sườn Phương án Sàn phẳng
Chiều dày bản sàn ($h_s$) $150\text{ mm}$ (kèm hệ dầm $300 \times 700\text{ mm}$) $250\text{ mm}$ (kèm mũ cột $70\text{ mm}$ và dầm bo)
Chi phí bê tông 1 sàn $123,8\text{ triệu VNĐ}$ (đơn giá $900.000\text{ đ/m}^3$) Cao hơn do khối tích bê tông bản sàn lớn
Chi phí cốt thép 1 sàn Tối ưu hơn ở phần bản sàn (đơn giá $10.000\text{ đ/kg}$) Tăng do mật độ thép dải cột ($\varnothing 12\text{a}100$)
Chênh lệch chi phí/sàn Cơ sở so sánh Cao hơn sàn sườn $81,4\text{ triệu VNĐ/sàn}$
Tổng chênh lệch 15 sàn Tiết kiệm $1,221\text{ tỷ VNĐ}$ Tăng tổng mức đầu tư vật liệu phần sàn
Quyết định lựa chọn Chọn phương án sàn sườn toàn khối Loại bỏ do chi phí vật tư cao hơn
  1. Giải pháp kết cấu chịu lực:
  • Chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối dày $15\text{ cm}$ kết hợp dầm chính $300 \times 700\text{ mm}$ cho toàn bộ 15 tầng sàn, giúp giảm đáng kể tải trọng bản thân truyền xuống cột và móng.
  • Thiết kế hệ kết cấu chịu lực không gian kết hợp khung và vách cứng, trong đó vách cứng tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang (gió), cốt thép biên vách bố trí $14\varnothing 20$, thép dầm khung chính bố trí bảo đảm khả năng kháng uốn ($M_{\max} = 225,8\text{ kNm}$).
  • Xác lập giải pháp móng cọc ép và quy trình kiểm soát chất lượng thi công cọc ép an toàn, khả thi với điều kiện địa chất công trình tại Quận 12.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi tính toán kết cấu gắn liền với hồ sơ kiến trúc và số liệu địa chất cụ thể của dự án Chung cư An Gia Phú tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh; việc áp dụng cho công trình khác đòi hỏi phải tính toán lại tải trọng gió và sức chịu tải của nền đất theo vị trí tương ứng.
  • Trong tính toán vách cứng, đồ án sử dụng phương pháp vùng biên chịu mômen theo TCXD 198:1997 bỏ qua mômen uốn ngoài mặt phẳng $M_x$ và lực cắt $Q_y$ trong tổ hợp chính (chỉ kiểm tra bổ sung khả năng chịu uốn ngoài mặt phẳng dựa trên cốt thép), chưa xét đến mô hình phần tử vỏ (shell) tương tác phi tuyến đầy đủ.
  • Toàn bộ tính toán tải trọng và kết cấu dựa trên các phiên bản tiêu chuẩn xây dựng tại thời điểm 2017 (TCVN 2737:1995, TCVN 5574:2012, TCXD 198:1997).

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình làm đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng, Đồ án Thi công và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình thực hành tính toán sàn sườn, sàn phẳng bằng phần mềm SAFE v12.0, phương pháp kiểm tra xuyên thủng đài/sàn theo TCVN 5574:2012 và quy trình bố trí thép vách cứng theo vùng biên chịu mômen.
  • Kỹ sư thi công tham khảo quy trình tính chọn thiết bị ép cọc thủy lực, tính tải trọng đối trọng ép cọc và tổ chức mặt bằng thi công cọc ép tại hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư An Gia Phú có quy mô kích thước và công năng cụ thể như thế nào? Công trình gồm 16 tầng (01 tầng hầm cao 3,0 m, tầng trệt cao 5,0 m, các tầng điển hình cao 3,4 m, tầng mái), tổng chiều cao công trình trên 50 m. Mặt bằng công trình có kích thước 25,5 m × 28,0 m xây dựng tại Quận 12, TP.HCM. Mặt đứng chính quay về hướng Tây. Công năng gồm hầm để xe và phòng kỹ thuật; tầng 1 làm siêu thị, sinh hoạt cộng đồng, ban quản lý; các tầng trên là căn hộ 2 phòng ngủ. Giao thông trục đứng gồm 3 thang máy và 2 thang bộ.

2. Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu bê tông và cốt thép được chọn trong đồ án là gì? Bê tông cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, môđun đàn hồi $E_b = 30.000\text{ MPa}$, hệ số Poisson 0,2. Cốt thép nhóm AI ($\varnothing < 10\text{ mm}$) có $R_s = 225\text{ MPa}$; cốt thép nhóm AII ($\varnothing \ge 10\text{ mm}$) có $R_s = 280\text{ MPa}$.

3. Vì sao tác giả lựa chọn phương án sàn sườn thay vì phương án sàn phẳng? Qua tính toán so sánh khối lượng và chi phí trên 1 tầng sàn (với đơn giá bê tông $900.000\text{ đ/m}^3$, cốt thép $10.000\text{ đ/kg}$), phương án sàn phẳng làm tăng chi phí vật tư thêm $81,4\text{ triệu VNĐ/sàn}$ so với sàn sườn. Với quy mô 15 sàn, phương án sàn sườn giúp tiết kiệm khoảng $1,221\text{ tỷ VNĐ}$ tiền vật liệu, đồng thời giảm tải trọng bản thân công trình truyền xuống móng.

4. Kết quả kiểm tra chọc thủng và độ võng của sàn phẳng tại vị trí cột nguy hiểm nhất cho kết quả ra sao? Tại cột B-2 ($700 \times 700\text{ mm}^2$, chiều cao làm việc $h_0 = 315\text{ mm}$), lực gây đâm thủng tính toán là $N_{dt} = 6,05\text{ kN}$, nhỏ hơn khả năng chống đâm thủng của bê tông $P_{cx} = 11,9\text{ kN}$ nên bản sàn thỏa mãn điều kiện chọc thủng. Độ võng lớn nhất xuất từ SAFE là $f_{\max} = 7,5\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 34,0\text{ mm}$.

5. Phương pháp tính toán cốt thép vách cứng được tác giả thực hiện như thế nào? Tác giả sử dụng phương pháp "giả thiết vùng biên chịu mômen" theo TCXD 198:1997. Cặp ngẫu lực tại hai vùng biên tiếp nhận toàn bộ mômen uốn $M_y$, lực dọc $N$ phân bố đều. Cốt thép biên được tính như cột chịu kéo - nén đúng tâm. Kết quả tại tầng hầm (COMBO 9) bố trí cốt thép vùng biên $14\varnothing 20$ ($F_a = 43,98\text{ cm}^2$), cốt thép vùng giữa bố trí cấu tạo $\varnothing 16\text{a}200$ và đai $\varnothing 10$ 2 nhánh, kiểm tra khả năng chịu mômen ngoài mặt phẳng đạt $M = 420\text{ kNm} > M_{22}$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư An Gia Phú" của sinh viên Nguyễn Huy Đạt là công trình nghiên cứu và thực hành thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một tòa nhà cao tầng 16 tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán từ kiến trúc, kết cấu phần thân (sàn, dầm, cột, vách, cầu thang) đến kết cấu phần ngầm (móng cọc ép) và biện pháp tổ chức thi công. Việc phân tích định lượng chi tiết giữa phương án sàn sườn và sàn phẳng đã đưa ra luận cứ thuyết phục giúp tiết kiệm 1,221 tỷ đồng chi phí vật liệu, bảo đảm tính an toàn chịu lực và hiệu quả kinh tế cho công trình.