Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế kết cấu & thi công căn hộ Parcspring - Lê Hùng Phúc - ĐH Bách Khoa TPHCM

2015

219
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp mẫu ĐH Bách Khoa xây dựng

Luận văn tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp tại Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh là công trình nghiên cứu quan trọng nhất trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Đây là sản phẩm tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành sau 5 năm học tập. Mỗi luận văn bao gồm ba phần chính: Kiến trúc (10%), Kết cấu (40%) và Thi công (50%). Tỷ lệ phân bổ này phản ánh tầm quan trọng thực tiễn của từng lĩnh vực. Phần kết cấu chiếm tỷ trọng lớn vì đòi hỏi tính toán phức tạp. Phần thi công chiếm nhiều nhất vì gắn liền với thực tế công trường. Luận văn mẫu về Căn hộ cao cấp ParcSpring (15 tầng + 1 tầng hầm) là ví dụ điển hình. Công trình này đại diện cho dòng nhà ở cao tầng phổ biến tại đô thị Việt Nam. Sinh viên được hướng dẫn bởi hai giảng viên chuyên ngành: ThS. Dương Minh Tín phụ trách Kiến trúc và Thi công, TS. Hồ Đức Duy phụ trách Kết cấu. Quá trình thực hiện kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, tổng cộng khoảng 14 tuần làm việc tập trung.

1.1. Cấu trúc và yêu cầu của luận văn xây dựng Bách Khoa

Luận văn tốt nghiệp Bách Khoa xây dựng có cấu trúc ba phần rõ ràng. Phần Kiến trúc yêu cầu sinh viên tìm hiểu đặc điểm công trình, vẽ lại mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng. Phần Kết cấu bao gồm tính toán sàn tầng điển hình, khung không gian chịu gió động, bố trí khung trục và thiết kế móng cọc khoan nhồi. Phần Thi công đòi hỏi lập kế hoạch thi công ngầm, thi công phần thân, tính toán tiến độ và lập tổng bình đồ công trường. Mỗi phần đều có tiêu chí chấm điểm riêng biệt và yêu cầu bản vẽ kỹ thuật đi kèm.

1.2. Đặc điểm công trình nhà cao tầng trong luận văn mẫu

Công trình Căn hộ cao cấp ParcSpring là dạng nhà ở cao tầng có tầng hầm, tiêu biểu cho các dự án đô thị hiện đại. Công trình gồm 15 tầng nổi và 1 tầng hầm, sử dụng kết cấu bê tông cốt thép. Vật liệu chính là bê tông cấp B25 và cốt thép nhóm A-III. Đây là loại công trình thường xuyên xuất hiện trong đề tài luận văn vì tính đại diện cao. Sinh viên thực tập tại công trường Master Thảo Điền thuộc công ty DESCON để tiếp cận thực tế trước khi hoàn thiện luận văn.

II. Phân tích nội dung kết cấu trong luận văn xây dựng Bách Khoa

Phần kết cấu là phần quan trọng nhất trong luận văn tốt nghiệp ngành xây dựng Bách Khoa, chiếm 40% tổng điểm. Nội dung bao gồm nhiều chủ đề tính toán kỹ thuật phức tạp. Tính toán sàn tầng điển hình là bước đầu tiên. Sinh viên xác định tải trọng tác dụng lên từng ô bản, tính moment và bố trí cốt thép phù hợp. Khung không gian gió động là bài toán khó, đòi hỏi hiểu biết về động lực học kết cấu. Phân tích khung trục 8 sử dụng phần mềm tính toán kết cấu với nhiều tổ hợp tải trọng. Các tổ hợp bao gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải gió theo nhiều hướng khác nhau. Tổng cộng có 18 tổ hợp tải trọng được xét đến, trong đó tổ hợp bao gồm cả ENVE để tìm giá trị cực trị. Móng cọc khoan nhồi là phần cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng. Loại móng này phù hợp với các công trình cao tầng xây dựng trên nền đất yếu. Toàn bộ quá trình tính toán đều tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN 356:2005 hiện hành.

2.1. Phương pháp tính toán sàn bê tông cốt thép điển hình

Tính toán sàn tầng điển hình theo phương pháp tra bảng kết hợp công thức lý thuyết. Chiều dày sàn thường chọn 120mm cho ô bản thông thường. Chiều cao làm việc h0 = h - a = 120 - 15 = 105mm. Hệ số điều kiện làm việc bê tông γb2 = 0,9. Giá trị αm tính từ moment tại tiết diện nguy hiểm nhất. Ví dụ ô bản S1 có M1 = 9,74 kNm, αm = 0,07, diện tích cốt thép As = 2,818 cm². Chọn thép Ø8a120 có Achọn = 4,02 cm². Hàm lượng cốt thép μ = 0,38%, nằm trong khoảng cho phép μmin = 0,1% đến μmax = 3,8%.

2.2. Tổ hợp tải trọng và phân tích khung trục 8

Mô hình khung trục 8 chịu 6 loại tải trọng cơ bản: tĩnh tải, hoạt tải và 4 thành phần gió. Gió được chia thành gió tĩnh và gió động theo cả hai phương X và Y. Từ 6 loại tải cơ bản, lập 18 tổ hợp tải trọng theo nguyên tắc ADD và ENVE. Tổ hợp COMB18 là tổ hợp bao gồm tất cả, dùng kiểu ENVE để lấy giá trị nguy hiểm nhất. Theo GS. Nguyễn Đình Cống, với nhà nhiều tầng có tĩnh tải lớn hơn 2 lần hoạt tải và chiều cao trên 40m, có thể bỏ qua hoạt tải xếp cách tầng cách nhịp để đơn giản hóa tính toán.

III. Giải pháp thi công trong luận văn tốt nghiệp xây dựng mẫu

Phần thi công chiếm 50% điểm số, là phần lớn nhất trong luận văn tốt nghiệp xây dựng Bách Khoa. Nội dung bao gồm thi công phần ngầm, phần thân, lập tiến độ và tổng bình đồ công trường. Thi công phần ngầm là giai đoạn khó khăn nhất, đặc biệt với công trình có tầng hầm. Công tác đào đất, chống vách, thi công cọc và đài móng đều cần giải pháp kỹ thuật cụ thể. Thi công phần thân bao gồm lắp dựng ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê tông và tháo dỡ theo trình tự nghiêm ngặt. Tiến độ thi công được lập dưới dạng biểu đồ Gantt, thể hiện thời gian thực hiện từng hạng mục. Tổng bình đồ công trường bố trí vị trí máy móc thiết bị, kho bãi vật liệu và hệ thống giao thông nội bộ. An toàn lao động là yêu cầu bắt buộc, sinh viên phải đề xuất biện pháp phòng ngừa tai nạn cho từng công tác. Kinh nghiệm thực tập tại công trường Master Thảo Điền giúp sinh viên hiểu rõ quy trình thực tế.

3.1. Giải pháp thi công phần ngầm và móng cọc khoan nhồi

Thi công phần ngầm cho công trình 15 tầng + 1 tầng hầm đòi hỏi giải pháp tổng thể. Móng cọc khoan nhồi được lựa chọn vì phù hợp với tải trọng lớn và điều kiện đất nền đô thị. Quá trình thi công gồm khoan tạo lỗ, đặt lồng thép, đổ bê tông dưới nước và kiểm tra chất lượng. Thi công tầng hầm áp dụng phương pháp đào mở hoặc top-down tùy điều kiện công trình. Hệ thống chắn đất và thoát nước là yếu tố quyết định an toàn trong giai đoạn thi công ngầm. Mỗi bước đều cần nghiệm thu trước khi chuyển sang công tác tiếp theo.

3.2. Lập kế hoạch tiến độ và tổng bình đồ công trường

Tiến độ thi công được lập theo phương pháp đường thẳng hoặc mạng lưới công việc. Biểu đồ Gantt thể hiện rõ ràng thời gian bắt đầu, kết thúc và mối quan hệ giữa các công việc. Tổng bình đồ công trường xác định vị trí cần cẩu tháp, máy bơm bê tông và khu vực gia công cốt thép. Kho bãi vật liệu bố trí gần đường vào để giảm thiểu chi phí vận chuyển nội bộ. An toàn lao động bao gồm lưới bảo vệ, biển báo và quy trình làm việc trên cao. Sinh viên phải tính toán số lượng nhân công và thiết bị cần thiết cho từng giai đoạn.

IV. Kết luận và ứng dụng luận văn xây dựng Bách Khoa vào thực tiễn

Luận văn tốt nghiệp mẫu ĐH Bách Khoa ngành xây dựng là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên năm cuối và kỹ sư mới vào nghề. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình thiết kế và thi công công trình dân dụng. Các phương pháp tính toán được áp dụng đúng tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ. Kỹ năng sử dụng phần mềm kết cấu để mô hình hóa và phân tích khung không gian là kỹ năng thiết yếu trong thực tế. Khả năng lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật đầy đủ từ bản vẽ đến tính toán là năng lực cốt lõi mà luận văn giúp rèn luyện. Kinh nghiệm thực tập tại doanh nghiệp như DESCON bổ sung góc nhìn thực tiễn quan trọng. Những kỹ sư xây dựng tốt nghiệp Bách Khoa TP.HCM được đánh giá cao vì nền tảng lý thuyết vững và kỹ năng thực hành tốt. Luận văn hoàn chỉnh là minh chứng cụ thể cho năng lực chuyên môn của mỗi sinh viên khi bước vào thị trường lao động.

4.1. Giá trị tham khảo của luận văn mẫu cho sinh viên xây dựng

Luận văn mẫu cung cấp cấu trúc trình bày chuẩn mực mà sinh viên có thể học theo. Phần tính toán kết cấu với đầy đủ công thức, tra bảng và kiểm tra giúp sinh viên hiểu rõ quy trình. Các bảng tính moment và cốt thép là tài liệu mẫu quý giá. Phần thi công với biện pháp tổ chức thi công chi tiết giúp sinh viên hình dung công việc thực tế. Tuy nhiên, sinh viên không nên sao chép nguyên bản mà cần hiểu bản chất và áp dụng cho công trình của mình. Mỗi công trình có điều kiện địa chất và tải trọng khác nhau nên cần tính toán độc lập.

4.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp sau tốt nghiệp Bách Khoa xây dựng

Kỹ sư tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp có nhiều lựa chọn nghề nghiệp. Lĩnh vực thiết kế kết cấu tại các công ty tư vấn lớn đòi hỏi kỹ năng tính toán chuyên sâu. Lĩnh vực thi công và quản lý dự án tại các nhà thầu xây dựng cần kỹ năng thực tế trên công trường. Giám sát thi công và quản lý chất lượng là hướng đi phù hợp với những người có kinh nghiệm thực tập tốt. Thị trường bất động sản phát triển mạnh tạo ra nhu cầu lớn về kỹ sư xây dựng có trình độ. Bằng tốt nghiệp Bách Khoa TP.HCM là lợi thế cạnh tranh đáng kể trên thị trường lao động kỹ thuật.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP – HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ----------- ------------------------- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA : KỸ THUẬT XÂY DỰNG BỘ MÔN : THI CÔNG & QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỌ VÀ TÊN : LÊ HƯNG PHÚC MSSV : 81102601 NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP LỚP : XD11DD02 1. Đầu đề luận văn : CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING (15 tầng + 1 tầng hầm) 2. Kiến trúc (10%) :tìm hiểu đặc điểm kiến trúc công trình, vẽ lại mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng theo số liệu GVHD yêu cầu để phục vụ cho luận văn tốt nghiệp. Kết cấu (40%) : + Tính toán sàn tầng điển hình + Khung không gian gió động + Tính toán và bố trí khung trục 8 + Móng cọc khoan nhồi 3. Thi công (50%): + Thi công công tác ngầm + Thi công phần thân + Lập,tính toán tiến độ thi công + Lập tổng bình đồ công trường + An toàn lao động 3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 11/09/2015 4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 14/12/2015 5. Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn: 1) ThS. DƯƠNG MINH TÍN Kiến trúc + Thi Công(60%) 2) TS. HỒ ĐỨC DUY Kết Cấu (40%) Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn. Ngày tháng năm 2015 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN GV HƯỚNG DẪN KẾT CẤU GV HƯỚNG DẪN THI CÔNG PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN: Người duyệt (chấm sơ bộ) : . Ngày bảo vệ : . Điểm tổng kết : . LỜI CÁM ƠN  Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp học kỳ này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Dương Minh Tín đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và chia sẻ nhiều kinh nghiệm để giúp em hoàn thành đề tài của mình một cách hoàn thiện nhất Em cũng gởi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy Hồ Đức Duy đã tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ em trong phần thiết kế kết cấu công trình. Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại Học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em cũng gởi lời cám ơn đến quý công ty DESCON nói chung và các anh chị trong công trường tại Master Thảo Điền nói riêng đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được thực tập tốt nghiệp tại công ty để có được cái nhìn, những kiến thức thực tế trong việc tính toán thiết kế đề làm tiền đề hoàn thành tốt bài luận văn này. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong quý công ty DESCON luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2015 MỤC LỤC PHẦN 1 : KIẾN TRÚC & KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH .1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU .3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG .4 LỚP BÊTÔNG BẢO VỆ. 9 CHƢƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH .3 TỔNG TẢI TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô BẢN .4 CÁC BƢỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN .5 TÍNH CỐT THÉP.6 BẢNG TÍNH MOMENT& CỐT THÉP .7 KIỂM TRA SÀN THEO TTGH II . 23 CHƢƠNG 3: ĐẶC TRƢNG ĐỘNG HỌC CÔNG TRÌNH .2 TÍNH TOÁN CÁC DẠNG DAO ĐỘNG .3 TÂM HÌNH HỌC VÀ TÂM KHỐI LƢỢNG TỪNG TẦNG .4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH . 34 CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG TRỤC 8 .1 MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH .2 CÁC TRƢỜNG HỢP TẢI .3 CẤU TRÚC TỔ HỢP .4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP DẦM KHUNG TRỤC 8 .5 TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 8 . 69 CHƢƠNG 5: TÍNH TOÁN MÓNG CHO KHUNG TRỤC 8 .1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH .2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH .2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT .83 SVTH: LÊ HƢNG PHÚC- 81102601 Trang 1 CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2015 5.3 LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐỊA CHẤT ĐỂ TÍNH MÓNG .4 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN .5 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG .3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN .4 THIẾT KẾ MÓNG M3; M7 (DƢỚI CỘT C3; C7) .5 CẤU TẠO CỌC .6 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC .7 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC (TÍNH TOÁN THEO TTGH I) . 99 PHẦN 2 : THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHƢƠNG 6: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH .1 VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.3 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÔNG TRÌNH .4 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG . 103 CHƢƠNG 7: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .1 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI: .2 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN:.3 CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : .4 TÍNH TOÁN SỐ LƢỢNG CÔNG NHÂN TRONG 1 CA:.5 TÍNH TOÁN THỜI GIAN THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .6 CÔNG TÁC PHÁ ĐẦU CỌC: .7 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN ĐẤT KHI THI CÔNG KHOAN CỌC: .8 MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NẾU PHÁT HIỆN XẢY RA KHUYẾT TẬT DO KHÂU THI CÔNG. 132 CHƢƠNG 8: THI CÔNG ÉP CỪ THÉP VÀ ĐÀO ĐẤT .1 THI CÔNG TƢỜNG VÂY .2 ĐÀO VÀ THI CÔNG ĐẤT . 143 SVTH: LÊ HƢNG PHÚC- 81102601 Trang 2 CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2015 CHƢƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG LÓT MÓNG VÀ ĐÀI MÓNG ĐIỂN HÌNH .1 ĐỔ BÊ TÔNG LÓT MÓNG .2 ĐỔ BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG .3 CHỌN MÁY THI CÔNG . 152 CHƢƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT, DẦM SÀN .2 PHÂN TÍCH CÁC PHƢƠNG ÁN THI CÔNG CHO CÔNG TRÌNH .3 TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG BÊ TÔNG .4 SƠ ĐỒ PHÂN ĐỢT ĐỔ BÊ TÔNG .5 CHỌN MÁY THI CÔNG .6 CÔNG TÁC CỐP PHA .7 THI CÔNG DẦM, SÀN, CỘT . 205 CHƢƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG .2 AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .3 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG HỐ MÓNG, TẦNG HẦM .4 ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH.5 ĐÀO ĐẤT THỦ CÔNG .6 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC BÊ TÔNG .7 CÔNG TÁC XÂY VÀ HOÀN THIỆN .8 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY. 214 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 216 SVTH: LÊ HƢNG PHÚC- 81102601 Trang 3 CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2015 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH.  Tên công trình: CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING  Địa điểm: Nguyễn Trung Nguyệt, phƣờng Bình Trƣng Đông, quận 2, Hồ Chí Minh  Diện tích xây dựng:  Diện tích khu đất: 6730(m2)  Diệntíchxâydựngkhốiđế:1027(m2)  Tổng diện tích sàn xây dựng:20543 (m2) SVTH: LÊ HƢNG PHÚC- 81102601 Trang 4 CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2015  Sốtầngcao:14tầng+ 1tầnghầm + 1tầngmái  Chiềucaocôngtrình:54,8 (m)  Loại căn hộ:1 phòng ngủ và 3 phòng ngủ. + Diện tích căn hộ:68.  Thờigianhoàn thành dự kiến: năm 2014  Đơnvịchủđầutƣ: CapitaLand. PARCSPRING là dự án nhà ở do công ty CapitaLand (Singapore) phát triển tại Việt Nam phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu Tƣ và Kinh Doanh nhà Khang Điền. PARCSpring đƣợc thiết kế phù hợp với phong cách sống của những gia đình trẻ và năng động. Thiết kế căn hộ sẽ phù hợp với nhu cầu của những khách hàng này khi sống trong cộng đồng dân cƣ sôi động của dự án.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 1.1 Theo phƣơng đứng  Quy mô công trình 1 tầng hầm và 14 tầng nổi, tổng chiều cao 54,8m lựa chọn hệ khung - vách lõi làm kết cấu chịu lực cho công trình(khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng nhƣ các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình):  Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng.  Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau nhƣ vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bêtông cốt thép.  Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, đƣợc đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn trƣợt, có thể thi công sau hoặc trƣớc.  Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m.  Dƣới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trƣng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tƣơng đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dƣới lớn hơn. Trong khi đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tƣơng đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dƣới. Điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau. SVTH: LÊ HƢNG PHÚC- 81102601 Trang 5 CĂN HỘ CAO CẤP PARCSPRING LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2015 1.2 Theo phƣơng ngang  Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình. Theo thống kê thì khối lƣợng bêtông sàn có thể chiếm 30 – 40% khối lƣợng bêtông của công trình và trọng lƣợng bêtông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính. Công trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột tầng dƣới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do thành phần động của gió, động đất. Vì vậy cần ƣu tiên giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng. Các loại kết cấu đang đƣợc sử dụng rộng rãi hiện nay gồm: a. Hệ sàn sƣờn  Bao gồm hệ dầm và bản sàn.  Ƣu điểm: tính toán đơn giản, đƣợc sử dụng phổ biến ở nƣớc ta. Công nghệ thi công phong phú nên dễ dàng lựa chọn.  Nhƣợc điểm: khi nhịp lớn chiều cao dầm và độ võng của sàn rất lớn dẫn đến chiều cao tầng lớn, không tiết kiệm không gian sử dụng. Sàn không dầm dự ứng lực  Gồm các bản kê trực tiếp lên cột (có hoặc không có nấm), bản sàn đƣợc đặt cáp dự ứng lực.  Ƣu điểm: giảm chiều dày bản sàn, giảm độ võng, giảm chiều cao công trình. Phân chia không gian các khu chứa năng dễ dàng.  Nhƣợc điểm: Tính toán phức tạp, thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng.  Với kích thƣớc ô sàn điển hình 8.4m để thỏa chiều cao thông thủy (3m) và yêu cầu về độ võng đƣa ra 2 phƣơng án:  Hệ sàn sƣờn(chiều cao tầng 3.  Sàn phẳng dự ứng lực(chiều cao tầng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ