Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển đô thị và hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất giáo dục tại Việt Nam, nhu cầu xây dựng các khối nhà làm việc, giảng dạy và nghiên cứu quy mô lớn ngày càng gia tăng. Các công trình nhà cao tầng kết cấu bê tông cốt thép giữ vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa diện tích sử dụng đất tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn về không gian học thuật chuyên sâu.

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm Công nghệ – Trường Đại học Quốc gia Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Văn Thiện (Lớp XD1401D, Ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của KS. Ngô Đức Dũng và GVC. Lương Anh Tuấn.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được phân bổ theo các nội dung chính:

  1. Thiết kế giải pháp kiến trúc công trình (chiếm khối lượng 10% đồ án).
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu, xác định tải trọng và tác động, lập mô hình tính toán nội lực cho hệ khung phẳng trục 2 bằng phần mềm SAP2000 (chiếm khối lượng 45% đồ án).
  3. Thiết kế chi tiết bản sàn bê tông cốt thép tầng điển hình (tầng 4) và sàn khu vệ sinh.
  4. Thiết kế hệ dầm, cột thuộc khung phẳng trục 2.
  5. Thiết kế cầu thang bộ trục 4-5 và tính toán móng khung trục 2.

Đối tượng nghiên cứu là công trình nhà cao tầng hợp khối 9 tầng kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối. Phạm vi không gian của công trình đặt tại số 104 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, trên khu đất có tổng diện tích 1.050 m², diện tích xây dựng khoảng 890 m². Thời gian thực hiện đồ án diễn ra trong 14 tuần, từ ngày 06/04/2015 đến ngày 11/07/2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp giải tích kết cấu công trình:

  • Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế:
    • TCVN 4601-1998: Tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng và cơ quan hành chính.
    • TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
    • TCXDVN 356-2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCVN 5575-1991: Quy phạm thiết kế kết cấu thép và cốt thép cho cấu kiện xây dựng.
  • Vật liệu sử dụng trong tính toán:
    • Bê tông: Cấp độ bền B20, khối lượng riêng tiêu chuẩn $\gamma = 2500\text{ kG/m}^3$, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$ ($9\text{ kG/cm}^2$).
    • Cốt thép: Cốt thép chịu lực cho hệ dầm, cột sử dụng nhóm thép AII ($R_s = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $R_{sc} = 280\text{ MPa}$) và nhóm thép AIII ($R_s = 355\text{ MPa}$, $R_{sw} = 285\text{ MPa}$, $R_{sc} = 355\text{ MPa}$). Thép bản sàn, thép đai, thép giá và thép cấu tạo sử dụng nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $R_{sc} = 225\text{ MPa}$).
  • Phương pháp nghiên cứu và tính toán:
    • Phương pháp sơ bộ tiết diện: Dựa vào tỷ lệ nhịp dầm ($h_d = L_d / m_d$), nhịp sàn ($h_b = D \cdot L / m$) và tải trọng dồn về cột ($A_c \ge k \cdot N / R_b$).
    • Phương pháp dồn tải trọng: Xác định diện truyền tải của sàn dạng tam giác và hình thang lên hệ dầm khung; tính toán tĩnh tải các lớp hoàn thiện, hoạt tải sử dụng theo phòng chức năng và tải trọng gió tĩnh theo độ cao.
    • Phương pháp tính toán bản sàn: Ứng dụng sơ đồ khớp dẻo cho các ô bản sàn phòng học, phòng làm việc để tối ưu hóa cốt thép; ứng dụng sơ đồ đàn hồi (bản kê bốn cạnh ngàm) đối với ô sàn khu vệ sinh nhằm kiểm soát nứt và đảm bảo yêu cầu chống thấm.
    • Phương pháp giải khung phẳng: Sử dụng phần mềm SAP2000 để phân tích nội lực hệ khung trục 2 chịu tác động của tĩnh tải, các trường hợp hoạt tải lệch tầng/lệch nhịp và tải trọng gió (gió trái, gió phải).
    • Phương pháp tổ hợp nội lực: Thực hiện tổ hợp cơ bản 1 (Tĩnh tải + 1 Hoạt tải), tổ hợp cơ bản 2 (Tĩnh tải + 0,9 $\times$ Tổng 2 hoạt tải) và tổ hợp bao để xác định các cặp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{\max} - N_{\text{tư}}$, $M_{\min} - N_{\text{tư}}$, $N_{\max} - M_{\text{tư}}$, $Q_{\max}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kiến trúc

Chương 1 trình bày tổng quan về quy hoạch tổng mặt bằng, công năng sử dụng và các giải pháp kiến trúc của công trình Trung tâm Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội.

  • Thông số quy mô hình học:

    • Số tầng: 9 tầng hợp khối.
    • Chiều cao toàn bộ công trình: $29,7\text{ m}$ (chiều cao mỗi tầng điển hình là $3,3\text{ m}$).
    • Chiều dài công trình: $54,6\text{ m}$ (gồm 13 bước cột, khoảng cách mỗi bước $4,2\text{ m}$, hai đầu công trình đua ra $2,3\text{ m}$).
    • Chiều rộng công trình: $17,2\text{ m}$ (gồm 3 nhịp: trục A-B dài $7,2\text{ m}$, trục B-C dài $2,8\text{ m}$, trục C-D dài $7,2\text{ m}$).
    • Diện tích xây dựng khoảng $890\text{ m}^2$ trên khu đất $1.050\text{ m}^2$.
  • Phân bổ mặt bằng công năng:

    • Tầng 1: Bố trí sảnh chính, phòng tiếp khách, phòng đào tạo chính quy, phòng đào tạo tại chức, phòng đào tạo văn bằng 2, phòng quản lý cán bộ, phòng kế toán tài vụ, phòng công tác sinh viên, phòng trưởng phòng đào tạo, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật và khu vệ sinh.
    • Tầng 2: Bố trí các phòng học, phòng đào tạo chất lượng cao, trung tâm chuyển giao công nghệ, phòng thực hành, phòng nghiên cứu, kho sách, phòng kỹ thuật và khu vệ sinh.
    • Tầng 3 đến tầng 8 (tầng điển hình): Bố trí các phòng học lý thuyết, phòng quản lý sinh viên, phòng làm việc của giáo viên, phòng thực hành chuyên ngành, phòng nghiên cứu khoa học, kho sách - thư viện và khu vệ sinh.
Hạng mục kiến trúc Giải pháp thiết kế được lựa chọn
Phong cách kiến trúc Khối hình học hiện đại, sử dụng đường nét thẳng kết hợp các mảng kính lớn
Giao thông ngang Hành lang giữa thông suốt từ tầng 2 đến tầng 8, chiều rộng hành lang $3,0\text{ m}$
Giao thông đứng Bố trí 2 buồng thang bộ và 2 buồng thang máy đối xứng qua sảnh/hành lang
Khí hậu & Chiếu sáng Tổ chức thông gió tự nhiên xuyên phòng, bố trí bồn hoa và cây xanh cách nhiệt, chống bụi

Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

Chương 2 tập trung vào việc thiết lập sơ đồ kết cấu, xác định kích thước hình học sơ bộ của các cấu kiện và tính toán các loại tải trọng tác dụng lên hệ khung trục 2.

  • Lựa chọn hệ kết cấu và sơ bộ tiết diện:

    • Hệ kết cấu chịu lực: Hệ khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn toàn khối.
    • Chiều dày bản sàn: Sàn phòng ($4,2\text{ m} \times 7,2\text{ m}$) và sàn hành lang ($2,8\text{ m} \times 4,2\text{ m}$) đều có tỷ số cạnh $L_2/L_1 < 2$, tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh. Chiều dày sàn được chọn thống nhất cho toàn bộ công trình là $h_s = 10\text{ cm}$.
    • Tiết diện dầm:
      • Dầm chính nhịp $7,2\text{ m}$ (trục A-B và C-D): $b \times h = 25\text{ cm} \times 60\text{ cm}$.
      • Dầm chính nhịp $2,8\text{ m}$ (trục B-C - hành lang): $b \times h = 25\text{ cm} \times 25\text{ cm}$.
      • Dầm phụ và dầm dọc nhịp $4,2\text{ m}$: $b \times h = 22\text{ cm} \times 30\text{ cm}$.
    • Tiết diện cột (giảm dần theo chiều cao công trình):
      • Tầng 1, 2, 3: Cột biên (trục A, D) kích thước $25\text{ cm} \times 65\text{ cm}$; Cột giữa (trục B, C) kích thước $25\text{ cm} \times 75\text{ cm}$.
      • Tầng 4, 5, 6: Cột biên (trục A, D) kích thước $25\text{ cm} \times 55\text{ cm}$; Cột giữa (trục B, C) kích thước $25\text{ cm} \times 65\text{ cm}$.
      • Tầng 7, 8: Cột biên (trục A, D) kích thước $25\text{ cm} \times 45\text{ cm}$; Cột giữa (trục B, C) kích thước $25\text{ cm} \times 55\text{ cm}$.
  • Xác định tải trọng tác dụng:

Loại kết cấu / Phòng chức năng Tĩnh tải tiêu chuẩn ($g_{tc}$) Tĩnh tải tính toán ($g_{tt}$) Hoạt tải tiêu chuẩn ($p_{tc}$) Hoạt tải tính toán ($p_{tt}$)
Sàn tầng điển hình dày $10\text{ cm}$ $320,0\text{ kG/m}^2$ $362,8\text{ kG/m}^2$ - -
Sàn khu vệ sinh (WC) dày $10\text{ cm}$ $454,0\text{ kG/m}^2$ $516,2\text{ kG/m}^2$ $200,0\text{ kG/m}^2$ $260,0\text{ kG/m}^2$
Sàn tầng mái dày $10\text{ cm}$ $502,0\text{ kG/m}^2$ $566,6\text{ kG/m}^2$ $75,0\text{ kG/m}^2$ $97,5\text{ kG/m}^2$
Phòng làm việc, phòng học - - $200,0\text{ kG/m}^2$ $240,0\text{ kG/m}^2$
Hành lang, sảnh, cầu thang - - $300,0\text{ kG/m}^2$ $360,0\text{ kG/m}^2$
Tường xây gạch dày $220\text{ mm}$ - $505,8\text{ kG/m}^2$ - -
Tường xây gạch dày $100\text{ mm}$ - $288,0\text{ kG/m}^2$ - -
  • Tải trọng gió tác dụng lên khung K2:

    • Địa điểm xây dựng: Hà Nội, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kG/m}^2$, hệ số độ tin cậy $n = 1,2$.
    • Hệ số khí động: Phía đón gió $c = +0,8$; phía hút gió $c = -0,6$.
    • Tải trọng gió phân bố tác dụng vào khung K2 (bước cột $4,2\text{ m}$) từ tầng 1 ($+3,3\text{ m}$, $k = 0,812$) đến tầng 8 ($+26,4\text{ m}$, $k = 1,1876$):
      • Tầng 1 ($+3,3\text{ m}$): $q_{\text{đón}} = 311,03\text{ kG/m}$, $q_{\text{hút}} = 233,27\text{ kG/m}$.
      • Tầng 4 ($+13,2\text{ m}$): $q_{\text{đón}} = 399,79\text{ kG/m}$, $q_{\text{hút}} = 301,98\text{ kG/m}$.
      • Tầng 8 ($+26,4\text{ m}$): $q_{\text{đón}} = 718,58\text{ kG/m}$, $q_{\text{hút}} = 538,93\text{ kG/m}$.
  • Mô hình hóa và tổ hợp tải trọng:

    • Phần mềm phân tích: SAP2000.
    • Các trường hợp chất tải: Trường hợp 1 (Tĩnh tải); Trường hợp 2 (Hoạt tải 1 - chất cách tầng/cách nhịp); Trường hợp 3 (Hoạt tải 2); Trường hợp 4/5 (Gió trái); Trường hợp 6 (Gió phải).
    • Tổ hợp tải trọng: Bao gồm 5 tổ hợp cơ bản 1 (COMB1 đến COMB5), 6 tổ hợp cơ bản 2 (COMB6 đến COMB11) và tổ hợp bao (COMBBAO) để bao quát các điều kiện chịu lực bất lợi nhất của hệ thanh.

Chương 3: Tính toán sàn

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho bản sàn tầng điển hình và bản sàn khu vệ sinh.

  • Tính toán ô sàn phòng học điển hình ($4,2\text{ m} \times 7,2\text{ m}$) theo sơ đồ khớp dẻo:

    • Kích thước tính toán: Nhịp cạnh ngắn $l_{t1} = 4,2 - 0,28 = 3,92\text{ m}$; nhịp cạnh dài $l_{t2} = 7,2 - 0,22 = 6,98\text{ m}$. Tỷ số $l_{t2} / l_{t1} = 1,78 < 2$, bản làm việc theo hai phương.
    • Tải trọng tính toán trên sàn phòng học: $q_s = g_{tt} + p_{tt} = 362,8 + 240 = 602,8\text{ kG/m}^2$.
    • Xác định mômen tính toán: Mômen dương lớn nhất theo phương cạnh ngắn $M_1 = 209,035\text{ kG}\cdot\text{m}$; Mômen âm tại gối $M_{A1} = 209,035\text{ kG}\cdot\text{m}$.
    • Tính toán cốt thép chịu mômen dương:
      • Chiều cao làm việc: $h_0 = 10 - 1,5 = 8,5\text{ cm}$.
      • Diện tích cốt thép yêu cầu: $A_{s,yc} = 1,107\text{ cm}^2/\text{m}$.
      • Bố trí cốt thép: Chọn $\phi 6\text{ a}150$ ($A_s = 1,554\text{ cm}^2/\text{m} > 1,107\text{ cm}^2/\text{m}$).
    • Tính toán cốt thép chịu mômen âm (thép gối):
      • Diện tích cốt thép yêu cầu: $A_{s,yc} = 1,107\text{ cm}^2/\text{m}$.
      • Bố trí cốt thép: Chọn $\phi 6\text{ a}150$ ($A_s = 1,554\text{ cm}^2/\text{m}$). Thép mũ cấu tạo phân bố đặt vuông góc phía dưới chọn $\phi 6\text{ a}200$.
  • Tính toán ô sàn khu vệ sinh theo sơ đồ đàn hồi:

    • Nguyên lý: Sàn khu vệ sinh được tính theo trạng thái giới hạn 1 trên sơ đồ đàn hồi ngàm 4 cạnh nhằm tránh hình thành khe nứt gây thấm nước và ngăn hiện tượng đọng nước bề mặt.
    • Kích thước tính toán: $l_{t1} = 3,95\text{ m}$, $l_{t2} = 6,98\text{ m}$, tỷ số $l_{t2}/l_{t1} = 1,767$.
    • Tổng tải trọng tính toán: $q_b = g_{tt} + p_{tt} = 516,2 + 260 = 776,2\text{ kG/m}^2$.
    • Mômen tính toán ở nhịp: $M_1 = 420,17\text{ kG}\cdot\text{m}$.
    • Tính toán cốt thép chịu mômen dương nhịp:
      • Chiều cao làm việc $h_0 = 8,5\text{ cm}$.
      • Diện tích cốt thép yêu cầu: $A_{s,yc} = 2,255\text{ cm}^2/\text{m}$.
      • Bố trí cốt thép: Chọn $\phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2/\text{m} \ge 2,255\text{ cm}^2/\text{m}$).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kỹ thuật đạt được:

    • Hoàn thiện giải pháp kiến trúc tổng thể cho công trình giáo dục 9 tầng với tổng chiều cao $29,7\text{ m}$, mặt bằng $54,6\text{ m} \times 17,2\text{ m}$, bảo đảm phân khu chức năng hợp lý, giao thông ngang - đứng thông suốt và tận dụng tối đa điều kiện vi khí hậu tự nhiên.
    • Xác định hệ kết cấu chịu lực khung - sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối B20, lựa chọn chiều dày bản sàn thống nhất $h_s = 10\text{ cm}$ cho toàn nhà.
    • Xây dựng bảng thông số tiết diện hợp lý: Dầm chính $25\text{ cm} \times 60\text{ cm}$, dầm phụ $22\text{ cm} \times 30\text{ cm}$, hệ cột phân bậc giảm tiết diện theo 3 nhóm tầng ($25\text{ cm} \times 75\text{ cm}$ giảm xuống $25\text{ cm} \times 55\text{ cm}$ đối với cột giữa; $25\text{ cm} \times 65\text{ cm}$ giảm xuống $25\text{ cm} \times 45\text{ cm}$ đối với cột biên).
    • Tính toán đầy đủ các trường hợp tĩnh tải, hoạt tải và áp lực gió tĩnh theo chuẩn TCVN 2737-1995 tác dụng lên khung phẳng trục 2; lập mô hình phần tử hữu hạn trên SAP2000 và trích xuất tổ hợp nội lực nguy hiểm.
    • Tính toán và bố trí cốt thép sàn đạt yêu cầu chịu lực: Sàn phòng học bố trí $\phi 6\text{ a}150$ (theo phương pháp khớp dẻo); sàn khu vệ sinh bố trí $\phi 8\text{ a}200$ (theo phương pháp đàn hồi ngàm 4 cạnh).
  • Giải pháp và đóng góp của tác giả:

    • Vận dụng linh hoạt hai phương pháp tính toán sàn: Kết hợp phương pháp khớp dẻo để tiết kiệm vật liệu cốt thép ở các khu vực khô ráo thông thường và phương pháp đàn hồi ở khu vực tiếp xúc ẩm ướt (khu vệ sinh) để kiểm soát biến dạng và nứt.
    • Cung cấp hồ sơ tính toán hoàn chỉnh từ bước sơ bộ hình học, dồn tải trọng, phân tích mô hình SAP2000 đến việc kiểm tra hàm lượng cốt thép cấu kiện theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:

    • Đề tài được phát triển dựa trên bài toán giả định phục vụ mục đích đào tạo tốt nghiệp đại học, chưa có số liệu quan trắc địa chất công trình thực địa chi tiết kèm theo thuyết minh.
    • Mô hình tính toán kết cấu chịu lực của công trình mới dừng lại ở phân tích khung phẳng 2D (khung trục 2) bằng phần mềm SAP2000, chưa tiến hành mô phỏng không gian 3D toàn khối để xét đến hiệu ứng xoắn tổng thể của công trình.
    • Do chiều cao công trình là $29,7\text{ m}$ (dưới $40\text{ m}$), đồ án chỉ tính toán thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737-1995 mà chưa xét đến thành phần gió động hay phân tích tải trọng động đất.
  • Hướng phát triển tiếp theo:

    • Mở rộng xây dựng mô hình kết cấu không gian 3D toàn diện của tòa nhà, phân tích tương tác không gian giữa các khung dọc và khung ngang.
    • Bổ sung tính toán chi tiết các cấu kiện còn lại trong nhiệm vụ đồ án (cầu thang bộ hai vế trục 4-5, hệ móng cọc hoặc móng đơn dưới chân cột khung trục 2) và lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp và thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đồ án môn học như Bê tông cốt thép 2, Kiến trúc công trình dân dụng, Tin học ứng dụng trong kết cấu.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tra cứu phương pháp dồn tải trọng tam giác/hình thang từ sàn vào hệ dầm khung, quy trình tra bảng hệ số khí động và tính toán áp lực gió theo TCVN 2737-1995.
  • Người nghiên cứu muốn đối chiếu và thực hành phương pháp tính toán bản sàn hai phương theo cả hai trường phái: sơ đồ khớp dẻo (theo tài liệu GS.TS. Nguyễn Đình Cống) và sơ đồ đàn hồi (theo bảng tra ô bản ngàm bốn cạnh).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và phân chia không gian chính của công trình Trung tâm Công nghệ – ĐHQG Hà Nội là bao nhiêu? Công trình có quy mô 9 tầng hợp khối với tổng chiều cao $29,7\text{ m}$, chiều dài $54,6\text{ m}$ (13 bước cột $4,2\text{ m}$ và 2 đầu đua $2,3\text{ m}$) và chiều rộng $17,2\text{ m}$ (nhịp $7,2\text{ m} - 2,8\text{ m} - 7,2\text{ m}$). Diện tích xây dựng khoảng $890\text{ m}^2$ trên khu đất $1.050\text{ m}^2$.

2. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép được chỉ định trong đồ án có thông số kỹ thuật ra sao? Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$, dung trọng $2500\text{ kG/m}^3$). Cốt thép chịu lực cho dầm và cột dùng nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$) và nhóm AIII ($R_s = 355\text{ MPa}$); cốt thép sàn, thép đai và thép cấu tạo sử dụng nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$).

3. Kích thước tiết diện cột khung trục 2 thay đổi như thế nào dọc theo chiều cao nhà? Tiết diện cột được giảm dần theo 3 nhóm tầng:

  • Cột biên (trục A, D): Tầng 1-3 là $25 \times 65\text{ cm}$; tầng 4-6 là $25 \times 55\text{ cm}$; tầng 7-8 là $25 \times 45\text{ cm}$.
  • Cột giữa (trục B, C): Tầng 1-3 là $25 \times 75\text{ cm}$; tầng 4-6 là $25 \times 65\text{ cm}$; tầng 7-8 là $25 \times 55\text{ cm}$.

4. Vì sao có sự khác nhau trong phương pháp tính toán bản sàn phòng học và bản sàn khu vệ sinh? Bản sàn phòng học được tính theo sơ đồ khớp dẻo để tận dụng khả năng phân phối lại nội lực của bê tông cốt thép, giúp tiết kiệm lượng thép bố trí ($\phi 6\text{ a}150$). Ngược lại, bản sàn khu vệ sinh bắt buộc tính theo sơ đồ đàn hồi (trạng thái giới hạn 1, ngàm 4 cạnh) nhằm hạn chế xuất hiện vết nứt, chống võng đọng nước và đảm bảo khả năng chống thấm tuyệt đối khi đưa vào khai thác ($\phi 8\text{ a}200$).

5. Các trường hợp tải trọng và tổ hợp nội lực nào được thiết lập khi phân tích khung trục 2 trên phần mềm SAP2000? Tác giả thiết lập 5 trường hợp tải trọng gồm: Tĩnh tải (TT), Hoạt tải 1 (HT1), Hoạt tải 2 (HT2), Gió trái (GIOTRAI) và Gió phải (GIOPHAI). Các trường hợp này được kết hợp thành 5 tổ hợp cơ bản 1 (Tĩnh tải + 1 Hoạt tải), 6 tổ hợp cơ bản 2 (Tĩnh tải + 0,9 $\times$ Tổng 2 hoạt tải) và 1 tổ hợp bao (COMBBAO) để tìm các giá trị nội lực cực trị $M_{\max}$, $M_{\min}$, $N_{\max}$ và $Q_{\max}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Thiện đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung chuyên môn về thiết kế kiến trúc và tính toán kết cấu khung phẳng bê tông cốt thép cho công trình Trung tâm Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội quy mô 9 tầng. Toàn bộ quy trình tính toán tải trọng, mô hình hóa nội lực trên phần mềm SAP2000 và bố trí cốt thép sàn được thực hiện tuần tự, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành TCXDVN 356-2005 và TCVN 2737-1995. Đây là tài liệu thuyết minh kỹ thuật mẫu mực, có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình học tập và làm đồ án chuyên ngành.