Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công trình phúc lợi xã hội là một nhiệm vụ cấp thiết. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật xây dựng, xu hướng thiết kế và thi công nhà nhiều tầng trở nên phổ biến nhằm tối ưu hóa quỹ đất đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng chuyên dụng và góp phần hiện đại hóa diện mạo đô thị. Đối với kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, việc tổng hợp kiến trúc, giải pháp kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức thi công toàn diện là yêu cầu cốt lõi.

Đề tài đồ án tốt nghiệp "Trung tâm y tế Bắc Ninh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Xuân Cương (Khoa Xây dựng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2015) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Dũng (hướng dẫn kết cấu) và KS.GVC. Trần Trọng Bính (hướng dẫn thi công).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Phân tích và đề xuất giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp với công năng khám chữa bệnh của một trung tâm y tế 6 tầng.
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu, xác định tải trọng, tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho các cấu kiện chính: khung trục 11, sàn tầng điển hình (tầng 3), cầu thang bộ và móng dưới khung trục 11.
  3. Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình gồm thi công phần ngầm, thi công phần thân, lập tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình công cộng nhiều tầng (Trung tâm y tế Bắc Ninh) với kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối.
  • Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng tại tỉnh Bắc Ninh, khu đất có địa hình bằng phẳng. Công trình có chiều dài 59,65 m, chiều rộng 8,7 m, diện tích xây dựng $519\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $2855\text{ m}^2$, chiều cao 24,0 m (gồm 6 tầng tính đến đỉnh mái).
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao thực hiện từ ngày 06/04/2015 và hoàn thành trước ngày 11/07/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Việt Nam cùng các lý thuyết tính toán kết cấu công trình dân dụng:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu: TCVN 356:2005 "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế".
  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 "Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế".
  • Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo: Áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của trường đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp mô hình hóa cơ học: Mô hình hóa hệ kết cấu chịu lực chính của phần thân công trình bằng sơ đồ khung phẳng ngàm cứng tại móng. Dầm chính, dầm phụ và cột được mô hình dưới dạng phần tử thanh (Frame elements).
  • Phương pháp số: Ứng dụng phần mềm cơ học kết cấu SAP 2000 để phân tích và giải nội lực cho hệ khung phẳng dưới tác dụng của các trường hợp tải trọng riêng biệt.
  • Phương pháp tổ hợp nội lực: Tiến hành tổ hợp tải trọng theo quy chuẩn gồm:
    • Tổ hợp cơ bản I: Tĩnh tải kết hợp với 01 trường hợp hoạt tải (hoạt tải sử dụng hoặc tải trọng gió).
    • Tổ hợp cơ bản II: Tĩnh tải kết hợp với từ 02 trường hợp hoạt tải trở lên (hệ số giảm tải cho tải trọng ngắn hạn là 0,9).
  • Phương pháp tính toán cấu kiện: Xác định diện tích cốt thép dầm, cột, sàn, cầu thang, đài móng theo trạng thái giới hạn thứ nhất (về khả năng chịu lực) và trạng thái giới hạn thứ hai (về biến dạng và nứt).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Ninh (vùng áp lực gió II-B, $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, nhiệt độ trung bình $24^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình 82–84%), tài liệu khảo sát địa chất công trình và các định mức lao động thi công xây dựng hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Đồ án được phân chia thành 3 phần chính gồm Kiến trúc, Kết cấu và Thi công:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TRUNG TÂM Y TẾ BẮC NINH

Phần 1: Thiết kế kiến trúc

Tác giả đưa ra các giải pháp kiến trúc đáp ứng công năng phòng khám đa khoa 6 tầng với mạng lưới giao thông đứng và ngang rõ ràng:

  • Tầng 1: Hành lang thông suốt kích thước $59,65\text{ m} \times 3\text{ m} = 178,95\text{ m}^2$; 02 phòng khám đa khoa ($47,5\text{ m}^2$/phòng); 01 phòng cấp cứu ($47,5\text{ m}^2$); 01 quầy thu ngân ($26,5\text{ m}^2$); 01 khu vệ sinh nam nữ ($47\text{ m}^2$); 02 gian thang bộ ($23,9\text{ m}^2$/gian); 02 quầy thuốc đông y và tây y ($94\text{ m}^2$).
  • Tầng 2 và 3: Hành lang $178,95\text{ m}^2$; 05 phòng khám đa khoa ($47,5\text{ m}^2$/phòng); 01 phòng cấp cứu ($47,5\text{ m}^2$); 01 khu vệ sinh nam nữ ($47\text{ m}^2$); 02 gian thang bộ ($23,9\text{ m}^2$).
  • Tầng 4 và 5: Hành lang $178,95\text{ m}^2$; 05 phòng khám kết hợp giường bệnh phục vụ bệnh nhân ($47,5\text{ m}^2$/phòng); 01 phòng cấp cứu ($47,5\text{ m}^2$); 02 gian thang bộ ($23,9\text{ m}^2$).
  • Giải pháp mặt đứng và kỹ thuật: Chiều cao tầng điển hình là 3,6 m; tổng chiều cao công trình đến đỉnh mái là 24,0 m; tường bao ngoài dày 220 mm trát vữa hai mặt; cửa sổ khung gỗ sơn trắng, mặt ngoài sơn trắng kết hợp ốp đá trắng hai trục biên; giải pháp mái dốc chống nóng, cách nhiệt và cách ẩm.
Không gian chức năng Diện tích từng phòng/khu vực ($m^2$) Số lượng (Tầng 1) Số lượng (Tầng 2-3) Số lượng (Tầng 4-5)
Hành lang chính 178,95 1 1 1
Phòng khám đa khoa 47,50 2 5 5 (gồm giường bệnh)
Phòng cấp cứu 47,50 1 1 1
Quầy thu ngân 26,50 1 0 0
Quầy thuốc đông/tây y 94,00 2 0 0
Khu vệ sinh nam nữ 47,00 1 1 0
Gian thang bộ 23,90 2 2 2

Phần 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

Chương 1: Thiết kế khung trục 11

Chương này thực hiện toàn bộ quy trình thiết kế khung phẳng trục 11:

  • Vật liệu sử dụng: Bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa} = 115\text{ daN/cm}^2$; $R_{bt} = 0,9\text{ MPa} = 9\text{ daN/cm}^2$; dung trọng $\gamma = 2500\text{ daN/m}^3$). Thép chịu lực chính dùng nhóm AII, AIII ($R_s = 280\text{ MPa}$; $R_{sw} = 225\text{ MPa}$); cốt thép đai, cốt giá và thép sàn dùng nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$; $R_{sw} = 175\text{ MPa}$).
  • Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện:
    • Bản sàn: Chiều dày bản sàn tầng $h_b = 10\text{ cm}$ (tính theo công thức $h_b = D \cdot l / m$ với $l = 458\text{ cm}, D = 0,8, m = 40$), bản sàn mái $h_b = 8\text{ cm}$.
    • Dầm: Dầm chính BC nhịp 7,2 m có tiết diện $22 \times 60\text{ cm}$ (tầng mái $22 \times 50\text{ cm}$); dầm AB nhịp 3,6 m có tiết diện $22 \times 30\text{ cm}$; dầm dọc và dầm phụ có tiết diện $22 \times 30\text{ cm}$.
    • Cột: Cột trục B và C tầng 1–3 có tiết diện $30 \times 40\text{ cm}$; cột tầng 3–6 có tiết diện $30 \times 30\text{ cm}$; cột biên trục A có tiết diện $22 \times 22\text{ cm}$.
  • Xác định tải trọng:
    • Tĩnh tải: Tĩnh tải sàn phòng S1 là $378,9\text{ daN/m}^2$, sàn vệ sinh S2 là $631,7\text{ daN/m}^2$, sàn mái S3 là $322,9\text{ daN/m}^2$, tường 220 là $505,8\text{ daN/m}^2$, tường 110 là $288,0\text{ daN/m}^2$.
    • Hoạt tải: Sàn phòng $240\text{ daN/m}^2$ ($n=1,2$), sàn vệ sinh $195\text{ daN/m}^2$ ($n=1,3$), hành lang và cầu thang $360\text{ daN/m}^2$ ($n=1,2$), sàn mái không sử dụng $97,5\text{ daN/m}^2$ ($n=1,3$).
    • Tải trọng gió: Vùng II-B ($W_0 = 95\text{ daN/m}^2$), hệ số khí động đẩy $C_d = +0,8$, hút $C_h = -0,6$, hệ số vượt tải $n=1,2$. Tác động gió phân bố từ $q_d = 181,56\text{ daN/m}$ (tầng 1) đến $273,16\text{ daN/m}$ (tầng 6); lực gió tập trung đẩy tại đỉnh cột mái dốc $S_d = 758,03\text{ daN}$.
Tầng Cao độ Z (m) Chiều cao H (m) Hệ số k Tải gió đẩy $q_đ$ (daN/m) Tải gió hút $q_h$ (daN/m)
1 5,55 5,55 0,553 181,56 -136,17
2 9,15 3,60 0,639 209,80 -157,35
3 12,75 3,60 0,704 231,14 -173,35
4 16,35 3,60 0,756 248,21 -186,16
5 19,95 3,60 0,799 262,33 -196,75
6 23,55 3,60 0,832 273,16 -204,87
  • Tính toán nội lực và bố trí cốt thép: Mô hình hóa trong SAP 2000 cho 5 trường hợp tải trọng (Tĩnh tải, Hoạt tải 1, Hoạt tải 2, Gió trái, Gió phải), lập bảng tổ hợp nội lực dầm/cột tìm các cặp nội lực nguy hiểm ($M_{max}, M_{min}, Q_{max}, N_{tuong,ung}$) và tính toán cốt thép dọc, cốt đai, cấu tạo nút khung khi thay đổi tiết diện cột.

Chương 2: Thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 3)

Phân chia mặt bằng kết cấu sàn thành các ô bản đơn và bản liên tục kê bốn cạnh, xác định tải trọng phân bố, tính toán mô-men uốn tại nhịp và gối tựa cho từng ô sàn, từ đó chọn và bố trí cốt thép bản sàn nhóm AI.

Chương 3: Tính toán cầu thang bộ

Xác định kích thước hình học bản thang, cốn thang, bản chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ. Quy đổi tải trọng bản thân, lớp hoàn thiện và hoạt tải lên bản thang; tính toán nội lực và bố trí cốt thép chịu lực, cốt thép phân bố cho từng cấu kiện của buồng thang bộ.

Chương 4: Tính toán móng cho công trình

  • Dựa trên tài liệu khảo sát địa chất và nội lực chân cột khung trục 11, tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép.
  • Xác định sức chịu tải đơn của cọc theo cường độ vật liệu và theo đất nền; kiểm tra điều kiện thi công cọc.
  • Thiết kế đài móng dưới cột trục B và trục A: tính toán số lượng cọc, bố trí khoảng cách cọc trong đài, xác định tải trọng truyền lên từng cọc, kiểm tra chọc thủng đài cọc, tính toán diện tích cốt thép đài móng và kiểm tra độ lún, sự làm việc đồng thời của móng cọc với nền đất.

Phần 3: Thiết kế tổ chức thi công

Chương 1: Giới thiệu điều kiện thi công công trình

Phân tích đặc điểm mặt bằng xây dựng tại Bắc Ninh, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông tiếp cận và điều kiện khí hậu tự nhiên phục vụ công tác tổ chức thi công.

Chương 2: Biện pháp thi công phần ngầm

  • Công tác ép cọc: Lựa chọn phương pháp ép cọc thủy lực, chọn máy ép cọc, máy cẩu phục vụ cọc, vạch sơ đồ di chuyển máy ép, tính toán khối lượng cọc.
  • Công tác bê tông đài và giằng móng: Trình tự phá đầu cọc, đổ bê tông lót móng, gia công lắp dựng cốt thép móng, lắp dựng ván khuôn đài móng, đổ bê tông móng, bảo dưỡng, tháo ván khuôn, lấp đất hố móng và xây tường móng; lựa chọn thiết bị thi công và tổng hợp khối lượng phần ngầm.

Chương 3: Biện pháp thi công phần thân và an toàn lao động

  • Công tác ván khuôn: Lựa chọn ván khuôn định hình cho cột, dầm và sàn; tính toán độ bền và độ ổn định của hệ ván khuôn và cây chống.
  • Công tác bê tông: Lựa chọn phương án sử dụng bê tông thương phẩm; tính toán kỹ thuật đổ bê tông, đầm dùi, đầm bàn, quy trình bảo dưỡng ẩm, tiêu chuẩn tháo dỡ ván khuôn và các biện pháp xử lý khuyết tật bề mặt bê tông.
  • Lựa chọn máy móc thi công: Tính toán chọn cần trục tháp, vận thăng lồng, máy đầm dùi, đầm bàn, máy trộn vữa xây trát, ô tô chở bê tông thương phẩm và máy bơm bê tông.
  • Kỹ thuật hoàn thiện và an toàn: Tính toán khối lượng xây trát ốp lát; quy định các biện pháp an toàn lao động trong công tác ép cọc, đào đất, đổ bê tông trên cao và an toàn điện công trường.

Chương 4 & 5: Lập tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng thi công

  • Lập tiến độ thi công: Xác định danh mục và khối lượng công việc, tra định mức lao động để tính hao phí nhân công, phân chia phân đoạn thi công, lập biểu đồ tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền và điều chỉnh biểu đồ nhân lực nhằm cân bằng hệ số sử dụng lao động.
  • Thiết kế tổng mặt bằng thi công: Bố trí mạng lưới giao thông nội bộ, vị trí đặt cần trục tháp, cổng ra vào, trạm rửa xe, khu vực gia công cốt thép - cốp pha, kho bãi vật liệu (cát, đá, xi măng, gạch), nhà làm việc tạm, lán trại công nhân, mạng lưới cấp điện thi công và cấp nước công trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chính

  • Hoàn thành hồ sơ thiết kế kiến trúc đầy đủ cho công trình y tế 6 tầng diện tích xây dựng $519\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $2855\text{ m}^2$.
  • Xác lập đầy đủ số liệu tải trọng tác dụng lên hệ khung:
    • Tĩnh tải sàn phòng $378,9\text{ daN/m}^2$, sàn vệ sinh $631,7\text{ daN/m}^2$, sàn mái $322,9\text{ daN/m}^2$.
    • Tải trọng tường $220\text{ mm}$ là $505,8\text{ daN/m}^2$, tường $110\text{ mm}$ là $288,0\text{ daN/m}^2$.
    • Tải trọng gió tầng 1 đến tầng 6 biến thiên từ $181,56\text{ daN/m}$ đến $273,16\text{ daN/m}$; lực gió tập trung đỉnh mái dốc $S_d = 758,03\text{ daN}$.
  • Thiết lập và giải thành công mô hình khung phẳng trên phần mềm SAP 2000, trích xuất bảng tổ hợp nội lực cơ bản I và II, lựa chọn cốt thép chịu lực cho các tiết diện dầm $22 \times 60\text{ cm}, 22 \times 30\text{ cm}$ và cột $30 \times 40\text{ cm}, 30 \times 30\text{ cm}, 22 \times 22\text{ cm}$.
  • Lựa chọn thiết bị phục vụ thi công đồng bộ: cần trục tháp, vận thăng lồng, máy bơm bê tông, xe bồn vận chuyển bê tông thương phẩm, máy ép cọc chuyên dụng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp kết cấu khung phẳng bê tông cốt thép toàn khối kết hợp móng cọc ép nhằm đảm bảo an toàn chịu lực trong điều kiện địa chất khu vực Bắc Ninh.
  • Sử dụng ván khuôn định hình và bê tông thương phẩm kết hợp bơm bê tông nhằm nâng cao chất lượng kết cấu, đẩy nhanh tiến độ thi công phần thân.
  • Đề xuất quy trình kiểm tra nghiêm ngặt sức chịu tải của cọc qua giai đoạn nâng chuyển, thi công ép thử và giai đoạn sử dụng.

Đóng góp tự nêu của đồ án

  • Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức kỹ thuật từ thiết kế kiến trúc, phân tích kết cấu đến lập biện pháp và tổ chức thi công cho một công trình y tế nhiều tầng cụ thể.
  • Minh họa quy trình tính toán kết cấu thực tế dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết cơ học kết cấu cổ điển, quy chuẩn tiêu chuẩn TCVN 356:2005, TCVN 2737:1995 và phần mềm chuyên dụng SAP 2000.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mô hình kết cấu chỉ giới hạn ở việc phân tích khung phẳng 2D (khung trục 11), chưa thực hiện mô phỏng toàn khối không gian 3D của toàn bộ công trình để xét đến tương tác không gian phức tạp và xoắn công trình.
    • Phân tích tải trọng gió mới chỉ dừng lại ở thành phần gió tĩnh (áp dụng cho công trình cao dưới 40 m theo TCVN 2737:1995), chưa xét đến thành phần động của tải trọng gió và tác động của tải trọng động đất.
  • Hướng mở:
    • Mở rộng mô hình tính toán toàn công trình trong không gian 3D trên các phần mềm kết cấu (như SAP 2000 hoặc ETABS).
    • Nghiên cứu bổ sung tính toán tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 và phân tích chi tiết biện pháp an toàn môi trường, xử lý chất thải y tế đặc thù trong công tác vận hành công trình.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Quản lý Xây dựng:

  • Phần tính toán kết cấu (Phần 2): Cung cấp các bước thực hành tính toán tải trọng, truyền tải từ sàn vào dầm (tải phân bố hình thang, tam giác quy đổi), mô hình hóa SAP 2000, lập bảng tổ hợp nội lực và bố trí thép dầm, cột, móng cọc đúng theo TCVN 356:2005.
  • Phần tổ chức thi công (Phần 3): Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình tính toán chọn máy thi công (máy ép cọc, cần trục tháp, máy bơm), thiết kế ván khuôn định hình, lập bảng tiến độ và bố trí tổng mặt bằng công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấp độ bền bê tông và các nhóm thép được tác giả lựa chọn sử dụng trong tính toán kết cấu là gì?
Tác giả sử dụng bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa} = 115\text{ daN/cm}^2$; $R_{bt} = 0,9\text{ MPa} = 9\text{ daN/cm}^2$; dung trọng $\gamma = 2500\text{ daN/m}^3$). Cốt thép chịu lực cho dầm và cột sử dụng nhóm AII, AIII ($R_s = 280\text{ MPa}, R_{sw} = 225\text{ MPa}$); cốt thép đai, cốt giá, thép cấu tạo và thép bản sàn sử dụng nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}, R_{sw} = 175\text{ MPa}$).

2. Tiết diện dầm và cột khung trục 11 được chọn sơ bộ như thế nào?

  • Dầm chính BC nhịp 7,2 m chọn tiết diện $22 \times 60\text{ cm}$ (riêng tầng mái chọn $22 \times 50\text{ cm}$); dầm AB nhịp 3,6 m chọn $22 \times 30\text{ cm}$; dầm dọc và dầm phụ nhịp 3,6 m chọn $22 \times 30\text{ cm}$.
  • Cột trục B và C từ tầng 1 đến tầng 3 chọn $30 \times 40\text{ cm}$; từ tầng 3 đến tầng 6 giảm tiết diện xuống $30 \times 30\text{ cm}$; cột biên trục A từ tầng 1 đến tầng 6 chọn $22 \times 22\text{ cm}$.

3. Tải trọng gió tác dụng vào công trình được xác định dựa trên những thông số nào?
Công trình đặt tại tỉnh Bắc Ninh thuộc vùng áp lực gió II-B với giá trị áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$. Hệ số khí động mặt đón gió đẩy là $C_d = +0,8$ và mặt hút gió là $C_h = -0,6$; hệ số vượt tải $n = 1,2$. Do công trình cao 24 m (dưới 40 m), tác giả chỉ tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió và tính thêm lực tập trung đẩy ở đỉnh mái dốc $S_d = 758,03\text{ daN}$.

4. Khối lượng và nhiệm vụ chính trong Phần 2 (Kết cấu) của đồ án gồm những mục nào?
Phần kết cấu chiếm 45% khối lượng đồ án tốt nghiệp, gồm 4 nhiệm vụ chính:

  1. Tính toán cốt thép khung trục 11.
  2. Tính toán bản sàn tầng điển hình (Tầng 3).
  3. Tính toán buồng cầu thang bộ (bản thang, cốn thang, bản và dầm chiếu nghỉ).
  4. Tính toán thiết kế móng cọc dưới khung trục 11 (trục A và trục B).

5. Các loại máy móc thiết bị chính nào được lựa chọn để thi công phần thân công trình?
Trong biện pháp thi công phần thân, tác giả đã tính toán lựa chọn các thiết bị gồm: cần trục tháp (vận chuyển vật liệu lên cao), vận thăng lồng, máy đầm bàn, máy đầm dùi, máy trộn vữa xây trát, ô tô chuyên dụng chở bê tông thương phẩm và máy bơm bê tông.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm y tế Bắc Ninh" của sinh viên Nguyễn Xuân Cương là công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng dân dụng 6 tầng với quy mô $2855\text{ m}^2$ sàn tại Bắc Ninh. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn ba nội dung chính gồm bố trí công năng kiến trúc y tế, tính toán kết cấu khung phẳng - sàn - móng cọc theo TCVN 356:2005 bằng phần mềm SAP 2000, và lập biện pháp tổ chức thi công toàn diện. Kết quả đồ án thể hiện đầy đủ các thông số tải trọng, số liệu nội lực, giải pháp cốt thép và phương án máy móc thi công phục vụ thực tế xây dựng công trình.