phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục b¿ng, danh mục tài liệu tham kh¿o và phần nội dung gßm 3 chư¢ng: Chư¢ng 1. C¢ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong tá chāc Chư¢ng 2. Thực trạng đào tạo nhân lực tại Công ty Cá phần Gi¿i pháp Thanh Toán Việt Nam Chư¢ng 3. Một số gi¿i pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu qu¿ đào tạo nhân lực tại Công ty Cá phần Gi¿i pháp Thanh toán Việt Nam 7 NÞI DUNG CH£¡NG 1.
C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ ĐÀO T¾O NHÂN LþC TRONG TÞ CHĄC 1. Khái quát vÁ đào t¿o nhân lÿc trong tß chąc 1. Khái niệm đào tạo nhân lực 1. Khái niệm nhân lực trong tổ chức Nhân lực con người là một trong những nhân lực quan trọng nhÁt cÿa sự phát triển kinh tế và xã hội.
Khái niệm nhân lực có thể đưa ra dưới nhiều góc độ khác nhau: Theo GS.TS Phạm Minh Hạc [14, tr14] thì: < mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chÿ quá trình lao động cÿa mình (có sự hợp tác, có kỹ nng lao động theo tá, đội); lÁy lợi ích cÿa người lao động làm nguyên tắc c¢ b¿n cÿa quá trình lao động (trong sự hài hòa với lợi ích cÿa cộng đßng, xã hội); có các chính sách phát huy tiềm nng cÿa người lao động, b¿o đ¿m hiệu qu¿ cÿa công việc. Các tác gi¿ Đặng Quốc B¿o - Nguyễn Đắc Hưng [1, tr25] lại cho rằng nhân lực chỉ người lao động kỹ thuật được đào tạo trong ngußn nhân lực ở trình độ nào đó để có nng lực tham gia vào lao động xã hội. Nng lực cÿa người lao động kỹ thuật được cÁu thành bởi các yếu tố: kiến thāc, kỹ nng, thái độ và thói quen làm việc. Cách hiểu này cho phép xác định c¢ cÁu nhân lực cÿa cộng đßng và cÿa quốc gia một cách cụ thể và thuận lợi cho việc xác định các mục tiêu đào tạo nhân lực.
Cụ thể hoá đối với doanh nghiệp thì: Nhân lực bao gßm tÁt c¿ các tiềm nng cÿa con người trong một tá chāc hay xã hội, tāc là tÁt c¿ các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thāc, kh¿ nng, hành vi āng xử và giá trị đạo đāc để thành lập, duy trì và phát triển trong doanh nghiệp. Hà Vn Hội cho rằng: Nhân lực được hiểu là toàn bộ các kh¿ nng về thể lực và trí lực cÿa con người được vận dụng ra trong quá trình lao động s¿n xuÁt. Nó cũng được xem là sāc lao động cÿa con người - một ngußn lực quý giá nhÁt trong các yếu tố cÿa s¿n xuÁt cÿa các doanh nghiệp. Nhân lực cÿa doanh nghiệp bao gßm tÁt c¿ những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.
[15, tr3] Từ những quan điểm trên, trong khóa luận em sử dụng khái niệm cÿa Trường 8 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông< Nhân lực được hiểu là toàn bá các khÁ năng về thể lực và trí lực của con người được vÁn dụng ra trong quá trình lao đáng sÁn xuất. Nó cũng được xem là sức lao đáng của con người - mát nguồn lực quý giá nhất trong các yÁu tố của sÁn xuất của các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cÁ những người lao đáng làm việc trong doanh nghiệp. Khái niệm đào t¿o nhân lực Có nhiều quan điểm về đào tạo nhân lực như: Theo giáo trình QuÁn Trị Nhân Lực (TÁp II) cÿa trường Đại học Lao động - Xã hội do tác gi¿ Lê Thanh Hà chÿ biên, in nm 2009 thì: <Đào t¿o là mát quy trình có ho¿ch định và có tổ chức nhằm tăng kÁt quÁ thực hiện công việc=.
Với cách hiểu này, việc đào tạo ph¿i được thiết kế sao cho thỏa mãn được nhu cầu đã xác định, có phân công vai trò và trách nhiệm cÿa những người đã tham gia và có xác định mục tiêu rõ ràng. Hay theo Giáo trình QuÁn trị nhân lực, cÿa trường Đại học Kinh tế Quốc dân, do Ths. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân đßng chÿ biên (2018), Nxb Đại học Kinh tế quốc dân thì : <Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu qu¿ h¢n chāc nng, nhiệm vụ cÿa mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững h¢n về công việc cÿa mình, là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ nng cÿa người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động hiệu qu¿ h¢n=.
[10, tr153] Theo giáo trình QuÁn Trị Nhân Lực cÿa trường Đại học Nội vụ Hà Nội do tác gi¿ Trịnh Việt Tiến chÿ biên, in nm 2022 thì: <Đào tạo nhân lực là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động thực hiện hiệu qu¿ h¢n chāc nng nhiệm vụ được giao, là quá trình học tập giúp người lao động nắm vững, nâng cao trình độ, kỹ nng để thực hiện nhiệm vụ lao động hiệu qu¿ h¢n thường đào tạo gắn với một chāc danh nghề nghiệp đã được xác định. Tầm quan trọng của đào tạo nhân lực Đào tạo nhân lực hiệu qu¿ có tác động rÁt lớn đối tá chāc, người lao động và xã hội. Cụ thể như sau: 1. Đối với tổ chức - Nâng cao nng suÁt lao động và hiệu qu¿ trong thực hiện công việc là yếu tố then chốt để tng cường lợi nhuận và tạo điều kiện cho việc mở rộng chi nhánh và c¢ sở trong bối c¿nh ngày càng tng cÿa nhu cầu phát triển tá chāc.
Đßng thời, việc gi¿m bớt sự giám sát có thể được đạt được thông qua việc đ¿m b¿o rằng nhân viên được đào tạo với kiến thāc chuyên môn, từ đó giúp họ thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp h¢n và tránh được các sai sót. Điều này cũng kích thích ý thāc tự giác và tinh thần sáng tạo trong công việc. - Nâng cao động và án định cÿa tá chāc là kết qu¿ cÿa việc có nhân lực vững vàng với kiến thāc chuyên môn và nng lực cần thiết. Điều này giúp tá chāc duy trì và phát triển trong một môi trường cạnh tranh, cần thiết để thích āng với biến động cÿa thị trường và xã hội.
- Đào tạo nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác hiệu qu¿ ngußn lực sẵn có và nâng cao hiệu suÁt cÿa tá chāc bằng cách khuyến khích nhân viên hiểu rõ h¢n về nhiệm vụ cÿa mình, phát triển kỹ nng và sự tự chÿ trong công việc. Đßng thời, nó cũng giúp tng cường kh¿ nng thích āng cÿa nhân viên với những thách thāc trong tư¢ng lai. - Đào tạo nhân lực không chỉ là yếu tố c¢ b¿n để đáp āng các mục tiêu và chiến lược cÿa tá chāc, mà còn là một lợi thế cạnh tranh quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp gi¿i quyết các vÁn đề tá chāc, chuẩn bị đội ngũ qu¿n lý và chuyên môn, đßng thời thích āng với sự thay đái trong xã hội.
- Một chư¢ng trình đào tạo nhân lực thành công cũng đßng nghĩa với việc c¿i thiện nng suÁt, chÁt lượng và hiệu qu¿ công việc, cùng với việc khuyến khích sự tự chÿ và sự hợp tác từ phía nhân viên, gi¿m thiểu tai nạn lao động và tng tính án định và linh hoạt cho tá chāc, đ¿m b¿o hiệu qu¿ hoạt động ngay c¿ trong tình huống thiếu nhân lực chÿ chốt. Đối với người lao đáng - Tạo ra một sự gắn bó chặt chẽ giữa nhân viên và doanh nghiệp, đáp āng đầy 10 đÿ nguyện vọng và nhu cầu cÿa nhân viên. Khi nhân viên được đào tạo, điều này không chỉ thể hiện sự quan tâm đến họ mà còn tạo động lực cho họ trong quá trình làm việc, đßng thời khuyến khích ý thāc đóng góp cho sự phát triển lâu dài cÿa tá chāc. - Xây dựng tính chuyên nghiệp cho nhân viên, giúp họ có cái nhìn mới và tư duy sáng tạo trong công việc, là nền t¿ng để khai thác tiềm nng sáng tạo cÿa họ, từ đó nâng cao nng suÁt và chÁt lượng s¿n phẩm, góp phần c¿i thiện chÁt lượng cuộc sống vật chÁt và tinh thần cÿa nhân viên.
- Tạo ra sự phù hợp giữa nhân viên và công việc hiện tại cũng như tư¢ng lai. Trên thị trường, sự đa dạng và chÁt lượng ngày càng cao cÿa các s¿n phẩm đòi hỏi nhân viên ph¿i có kiến thāc để làm việc trong môi trường công nghệ ngày càng tiên tiến. Do đó, công ty cần ph¿i tự chÿ động đào tạo để nhân viên có kiến thāc cần thiết. - Đào tạo nhân lực không chỉ mang lại lợi ích cho tá chāc mà còn giúp nhân viên cập nhật kiến thāc mới, áp dụng thành công các thay đái về công nghệ và kỹ thuật.
Điều này giúp họ tránh được sự thÁt nghiệp trong quá trình phát triển cÿa tá chāc và xã hội. - Đào tạo nhân lực còn giúp đáp āng nhu cầu phát triển cÿa nhân viên, bao gßm nhu cầu về sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự thể hiện b¿n thân. - Hỗ trợ nhân viên mới hòa nhập nhanh chóng vào công việc và môi trường tá chāc, giúp họ có cái nhìn táng quan về tá chāc và nhanh chóng hòa nhập vào vn hóa làm việc cÿa tá chāc. Đối với nền kinh tÁ xã hái - B¿o dưỡng và nâng cao chÁt lượng nhân lực đóng góp vào sự án định và phát triển cÿa đÁt nước.
Khi lao động được trang bị kiến thāc và kỹ nng cần thiết để thực hiện công việc, tình trạng thÁt nghiệp có thể được gi¿m thiểu, từ đó giúp ngn chặn các vÁn đề xã hội tiềm tàng. Sự tng nng suÁt lao động và chÁt lượng s¿n phẩm cũng góp phần gi¿m giá thành, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nhân viên được đào tạo sẽ nắm vững kiến thāc về việc sử dụng các thiết bị và máy móc hiện đại, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến và qu¿n lý vào hoạt động cÿa doanh nghiệp. - Đào tạo nhân lực cÿa mỗi tá chāc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển 11 kinh tế xã hội cÿa một quốc gia.
Việc này được coi là một c¢ sở vững chắc và ngußn gốc cÿa thành công cÿa các quốc gia phát triển hàng đầu trên thế giới như Mỹ, Nhật B¿n, và Singapore. Sự phát triển cÿa nhân lực trong các doanh nghiệp không chỉ đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, gi¿m thiểu nghèo đói và tệ nạn xã hội, mà còn gi¿m thiểu tỷ lệ thÁt nghiệp và nâng cao chÁt lượng cÿa lực lượng lao động quốc gia. Điều này cũng thu hút sự quan tâm và đầu tư từ các tá chāc lớn trong nước và c¿ từ nước ngoài. Nguyên tắc, hình thức đào tạo nhân lực 1.