Tổng quan luận án
Đề tài "Quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Thủy, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Bá Lãm và PGS. Nguyễn Công Giáp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Bối cảnh kinh tế - xã hội: Chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đặt việc phát triển các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) vào vị trí trung tâm nhằm thu hút đầu tư, thúc đẩy xuất khẩu và tạo việc làm. Để vận hành hiệu quả, các KCN đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật, kỹ năng tay nghề và tác phong công nghiệp.
- Sự chuyển dịch phương thức đào tạo: Quy luật thị trường đòi hỏi công tác đào tạo nhân lực phải chuyển dịch dứt khoát từ "hướng cung" (đào tạo những gì cơ sở đào tạo có) sang "hướng cầu" (đáp ứng đúng và đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề mà doanh nghiệp cần).
- Thực trạng nhân lực cả nước: Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp và cơ cấu chưa hợp lý. Theo Bản tin thị trường lao động số 13 (quý I/2017), cả nước có khoảng 326,2 nghìn người thất nghiệp là lao động có trình độ từ trung cấp trở lên (chiếm gần 12% tổng số lao động thất nghiệp).
- Thực tiễn tại tỉnh Hà Nam:
- Là tỉnh cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội với hệ thống giao thông thuận lợi, đến hết năm 2018, Hà Nam đã phát triển 8 KCN, trong đó có 6 KCN đi vào hoạt động trọng điểm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 11,05%, giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 61,2% cơ cấu, thu ngân sách đạt 7.601,272 tỷ đồng (tăng 21,6% so với năm 2017). Tuy nhiên, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018 chỉ đạt 62,77/100 điểm (xếp hạng 37/63 tỉnh/thành phố).
- Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp tại Hà Nam giai đoạn 2011-2018 tăng cao đột biến: tỷ lệ đào tạo trung cấp chiếm trung bình 23%, riêng năm 2018 chiếm 36,7% (trong khi mức trung bình cả nước chỉ khoảng 15%).
- Xu hướng tuyển dụng từ năm 2017 của các doanh nghiệp KCN Hà Nam tập trung vào lao động phổ thông và trình độ trung cấp, hầu như không tuyển trình độ cao đẳng. Nguyên nhân do năng lực thực tế giữa trung cấp và cao đẳng không có sự chênh lệch lớn, doanh nghiệp đều phải đào tạo lại, nhưng lao động cao đẳng lại đòi hỏi mức lương và chế độ đãi ngộ cao hơn.
- Tồn tại bất cập lớn: Định hướng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) chưa thống nhất với kế hoạch phát triển của KCN. Ngành nghề đào tạo ra không khớp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu nhân lực kỹ thuật.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp tại các cơ sở GDNN, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của các KCN tỉnh Hà Nam.
Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đề xuất và triển khai đồng bộ các giải pháp phù hợp, khả thi trong quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN tỉnh Hà Nam theo tiếp cận phức hợp (kết hợp giữa tiếp cận chức năng và tiếp cận CIPO) thì sẽ khắc phục được các hạn chế hiện hành, nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nhân lực trung cấp trên địa bàn.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng đào tạo cùng thực trạng quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN tỉnh Hà Nam.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và thử nghiệm giải pháp "Thiết lập liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong KCN".
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Tập trung khảo sát thực trạng giai đoạn 2011-2016 và cập nhật số liệu đến năm 2018.
- Không gian: Các KCN và các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Nội dung: Nhân lực là công nhân kỹ thuật có trình độ đào tạo trung cấp trong các khâu sản xuất của doanh nghiệp có chiến lược hoạt động dài hạn (không khảo sát doanh nghiệp sản xuất theo mùa vụ); thử nghiệm 01 giải pháp quản lý liên kết đào tạo.
- Chủ thể quản lý: Các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước theo hai mạch nghiên cứu chính:
[Tổng quan tài liệu]
1. Nghiên cứu về đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
- Nghiên cứu quốc tế:
- Các tổ chức quốc tế (WB, ADB) khẳng định chất lượng lực lượng lao động quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế qua năng suất lao động cá nhân.
- Lý Quang Diệu (1994) trong Tuyển 40 năm chính luận nhấn mạnh chế độ trọng dụng nhân tài và coi giáo dục - đào tạo là nền tảng phát triển nguồn nhân lực bậc cao tại Singapore.
- W. Wagner (1999), Weihrich K. và Heinx M. (1999) phân tích quá trình hiện đại hóa đào tạo nhằm tăng tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh của lao động.
- Richard Noonan (1997) phân biệt khái niệm phát triển nguồn nhân lực với "tư bản người" trong nền kinh tế thị trường.
- Jang Ho Kim (2005) trình bày khung mẫu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp nghiên cứu và xây dựng xã hội học tập tại Hàn Quốc.
- Nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Minh Đường (1996) nghiên cứu phương pháp luận và thực trạng đào tạo lại nhân lực trong kinh tế thị trường.
- Trần Văn Tùng và Lê Ái Lâm (1998) phân tích mối quan hệ giữa chiến lược phát triển giáo dục với phát triển nguồn nhân lực qua kinh nghiệm quốc tế.
- Phạm Minh Hạc (2001) làm rõ mối quan hệ giữa giáo dục - đào tạo, sử dụng lao động và tạo việc làm phục vụ CNH-HĐH.
- Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006, Chương trình KX-05) xây dựng khung lý luận về đào tạo nhân lực theo tiếp cận hệ thống trong nền kinh tế thị trường. Phan Văn Kha (2006, Đề tài B2003-52-TĐ50; 2008; 2016) phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực trung cấp chuyên nghiệp.
- Đặng Bá Lãm (2001) nghiên cứu quy hoạch nhân lực khoa học - công nghệ phục vụ các ngành công nghệ ưu tiên.
- Vũ Ngọc Hải (2005) phân tích bất cập cung - cầu giáo dục sau khi gia nhập WTO.
- Phan Văn Nhân (2009) tiếp cận GDNN theo năng lực thực hiện; Phạm Hiệp (2012) phân tích thực trạng mạng lưới GDNN sau Luật Dạy nghề 2006.
- Trần Thị Thái Hà (2018, Đề tài B2016_VKG_03; Đề tài KHGD/16-20.001) nghiên cứu dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2025 và xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng thị trường.
- Các nghiên cứu dự báo đào tạo của Phạm Quang Sáng (2007), Trần Thị Phương Nam (2008, 2013), Đinh Thị Bích Loan (2008, 2011), Mai Thị Thu (2011, 2014), Đỗ Thị Thanh Toàn (2018), Phùng Xuân Nhạ và Phạm Thùy Linh (2010), Phạm Văn Giang (2012).
2. Nghiên cứu về quản lý đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu các khu công nghiệp
- Nghiên cứu quốc tế:
- Leonard Nadler đề xuất 3 nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực: giáo dục - đào tạo, sử dụng và tạo môi trường phát triển thuận lợi (được Christian Batal vận dụng trong khu vực công).
- John E. Kerrigan và Jeff S. Luke (1987) tổng kết 10 cách tiếp cận đào tạo, nhấn mạnh đào tạo tại nơi làm việc.
- R. Schuler (1992), Paul Hersey và Ken Blanchard (1995), Werther W. (1996) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý nhân lực.
- Amin Akhavan Tabassi và A. Abu Bakar (2008) chỉ ra mối tương quan giữa năng suất doanh nghiệp và hệ thống quản lý nguồn nhân lực.
- Richard Noonan (1998) và Arlianti Rina (2002) phân tích quản lý trường dạy nghề theo quy luật cung - cầu và đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (CBT).
- Trung tâm Phát triển GDNN châu Âu (Cedefop, 2005-2009) chứng minh lợi ích kinh tế - xã hội của liên kết nhà trường - doanh nghiệp tại 21 quốc gia qua 3 cấp độ: vi mô (cá nhân), trung gian (doanh nghiệp) và vĩ mô (xã hội).
- UNEVOC (2004), OECD (2011, Learning for Jobs), Serge Côté (2016) và Alan Montague (2013) nghiên cứu quản lý GDNN, phân cấp quản lý và giải quyết thiếu hụt kỹ năng tại các nước đang phát triển, bao gồm Việt Nam.
- Nghiên cứu trong nước:
- Đặng Bá Lãm (2002, 2003, 2005, 2016) hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước về giáo dục và quy trình xây dựng chiến lược phát triển giáo dục ở ba cấp (trung ương, địa phương, cơ sở).
- Phan Văn Kha (2014) phân tích phân luồng, liên thông và mô hình đổi mới quản lý nhà trường GDNN.
- Các bài viết của Nguyễn Minh Đường, Phan Chính Thức, Mạc Văn Tiến, Nguyễn Đức Trí trong các ấn phẩm của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu hệ thống GDNN.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đại học hoặc nghiên cứu GDNN ở góc độ vĩ mô toàn quốc. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp theo tiếp cận phức hợp (kết hợp chức năng quản lý với mô hình CIPO) nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của các KCN tại một địa bàn cụ thể là tỉnh Hà Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp kèm quy trình thực nghiệm đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung khái niệm và mô hình lý thuyết
Luận án sử dụng các khái niệm và mô hình quản lý sau:
- Đào tạo: Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức từ khâu chuẩn bị đầu vào, tổ chức dạy học đến đánh giá, cấp văn bằng/chứng chỉ nhằm hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học (tham chiếu định nghĩa của UNESCO, Trần Kim Dung, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân).
- Quản lý đào tạo: Sự tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý tới các thành tố của quá trình đào tạo thông qua công cụ, quy trình phù hợp nhằm đạt mục tiêu chuẩn đầu ra (tham chiếu Đặng Quốc Bảo, Tô Bá Trượng, Trương Đức Cường, Phan Văn Kha).
- Nhân lực trình độ trung cấp: Người học tốt nghiệp THCS hoặc THPT, hoàn thành chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra Bậc 4 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (kiến thức thực tế/lý thuyết, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, mức độ tự chủ và trách nhiệm; tuân thủ Luật GDNN, Thông tư 46/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư 47/2016/TT-BLĐTBXH).
- Khu công nghiệp (KCN): Khu vực có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ thành lập, chuyên sản xuất công nghiệp và cung ứng dịch vụ công nghiệp, không có dân cư sinh sống (theo Nghị định 192-CP và Nghị định 29/2008/NĐ-CP).
- Nhu cầu nhân lực KCN: Đòi hỏi của doanh nghiệp KCN về lực lượng lao động đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng tay nghề đạt "chuẩn công nghiệp", thái độ có "tâm thế", kỷ luật lao động và kỹ năng mềm thích ứng công nghệ.
| Mô hình đào tạo & quản lý |
Nội dung tiếp cận và vận dụng trong luận án |
| DACUM (Developing a Curriculum) |
Phát triển chương trình đào tạo dựa trên phân tích cấu trúc nhiệm vụ và kỹ năng hành nghề thực tế tại doanh nghiệp. |
| CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) |
Tổ chức đào tạo theo chu trình hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành thực tiễn. |
| CIPO (Context - Input - Process - Output) |
Quản lý hệ thống đào tạo thông qua 4 thành tố: Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình và Đầu ra. |
| Mô hình Tony Bush & MBO |
Quản lý giáo dục theo lý thuyết tổ chức và quản lý đào tạo theo mục tiêu cụ thể. |
| SEAMEO-VOCTECH & PDCA |
Quản trị quá trình đào tạo nghề theo chu trình chất lượng: Lập kế hoạch (Plan) - Thực hiện (Do) - Kiểm tra (Check) - Điều chỉnh (Act). |
| Chức năng Henry Fayol |
Vận hành chu trình quản lý qua 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra/Đánh giá. |
Khung lý thuyết tiếp cận phức hợp của luận án: Kết hợp các chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) tác động xuyên suốt vào các thành tố CIPO (Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) trong mối tương tác chặt chẽ với Bối cảnh kinh tế - xã hội và thị trường lao động KCN tỉnh Hà Nam.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH (Context) TỈNH HÀ NAM |
| - Kinh tế thị trường, CNH-HĐH, CMCN 4.0, Chính sách GDNN |
| - Quy hoạch phát triển 8 KCN, Chỉ số PCI, Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHU TRÌNH QUẢN LÝ THEO CHỨC NĂNG (Henry Fayol / PDCA) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+---------------+ +---------------+ +---------------+
| ĐẦU VÀO | | QUÁ TRÌNH | | ĐẦU RA |
+---------------+ +---------------+ +---------------+
| - Tuyển sinh | | - Dạy & Học | | - Thi & Bằng |
| - Giáo viên | | - Thực hành | | - Việc làm |
| - Cơ sở VC | | - Kiểm tra ĐG | | - Chuẩn đầu ra|
| - Tài chính | | - CTĐT chuẩn | | - DN hài lòng |
+---------------+ +---------------+ +---------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, công trình khoa học trong và ngoài nước để thiết lập khung lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Thu thập hiện vật/hồ sơ: Thu thập số liệu thống kê lưu trữ về mạng lưới GDNN, quy mô tuyển sinh, số học sinh tốt nghiệp và thực trạng việc làm tại các KCN Hà Nam.
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (CBQL) nhà trường, giáo viên, học sinh, CBQL doanh nghiệp KCN và người lao động.
- Phỏng vấn sâu: Trực tiếp phỏng vấn CBQL cơ sở GDNN, CBQL doanh nghiệp, đại diện lãnh đạo Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam và học sinh tham gia thử nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá thực trạng và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 06 giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm giải pháp số 5 ("Thiết lập liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong KCN") tại lớp thử nghiệm và lớp đối chứng.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm bằng phần mềm SPSS, tính toán các tham số: Giá trị trung bình (Mean), Độ lệch chuẩn (Std. Deviation), Sai số chuẩn (Std. Error) và kiểm định thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu về đào tạo nhân lực theo nhu cầu thị trường và quản lý đào tạo cho KCN trên thế giới và tại Việt Nam.
- Hệ thống hóa khái niệm: Xác định chuẩn xác các khái niệm: Đào tạo, Quản lý, Quản lý đào tạo, Nhân lực, Nhân lực trình độ trung cấp, KCN, KCX, KKT và Nhu cầu nhân lực KCN.
- Đặc điểm và tiêu chuẩn nhân lực trung cấp trong KCN:
- Kiến thức: Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương ứng Bậc 4 Khung trình độ quốc gia, hiểu biết văn hóa, chính trị, an toàn lao động.
- Kỹ năng: Tay nghề đạt "chuẩn công nghiệp" mà doanh nghiệp áp dụng, khả năng vận hành thiết bị kỹ thuật hiện đại.
- Thái độ: Có kỷ luật lao động, ý thức trách nhiệm, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, có "tâm thế" sẵn sàng với công việc.
- Kỹ năng mềm: Ngoại ngữ cơ bản, ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực thích ứng với thay đổi công nghệ sản xuất.
- Khung lý thuyết quản lý đào tạo: Xây dựng mô hình phức hợp lồng ghép chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) vào các thành tố CIPO (quản lý đầu vào: tuyển sinh, giáo viên, CSVC, tài chính; quản lý quá trình: chương trình đào tạo, hoạt động dạy - học, kiểm tra đánh giá; quản lý đầu ra: công nhận tốt nghiệp, tư vấn việc làm, theo dõi phản hồi của doanh nghiệp; điều tiết bối cảnh).
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
- Tổng quan địa bàn khảo sát: Tỉnh Hà Nam có 8 KCN được quy hoạch, trong đó 6 KCN hoạt động ổn định; công nghiệp chiếm 61,2% GDP tỉnh (năm 2018); tăng trưởng kinh tế đạt 11,05%; PCI xếp thứ 37/63 toàn quốc. Tỷ lệ đào tạo trung cấp trên địa bàn chiếm 23% (2011-2018) và đạt 36,7% năm 2018.
- Quy mô và tổ chức khảo sát: Thu thập phiếu hỏi và phỏng vấn sâu từ các nhóm: CBQL cơ sở GDNN, giáo viên, học sinh, CBQL doanh nghiệp KCN và người lao động; dữ liệu được xử lý định lượng trên phần mềm SPSS.
- Thực trạng đào tạo nhân lực trung cấp:
- Mạng lưới cơ sở GDNN trên địa bàn đào tạo các nhóm ngành nghề kỹ thuật công nghiệp; tuy nhiên quy mô và cơ cấu ngành nghề chưa đồng bộ với nhu cầu của các doanh nghiệp FDI trong KCN.
- Đa số doanh nghiệp KCN chỉ tuyển dụng lao động phổ thông và trung cấp, hạn chế tuyển cao đẳng do yêu cầu đãi ngộ cao trong khi năng lực thực hành không vượt trội.
- Chất lượng nhân lực sau đào tạo còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề trên thiết bị công nghiệp thực tế và tác phong công nghiệp; doanh nghiệp vẫn phải dành thời gian đào tạo lại tại dây chuyền.
- Thực trạng quản lý các thành tố:
- Quản lý đầu vào: Công tác phân luồng, hướng nghiệp và tuyển sinh chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch; xác định nhu cầu doanh nghiệp còn thụ động; đội ngũ giáo viên dạy thực hành thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất và tài chính đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ mới.
- Quản lý quá trình: Chương trình đào tạo chậm đổi mới, chưa xây dựng theo chuẩn đầu ra của doanh nghiệp; phương pháp dạy học nặng lý thuyết, thời lượng thực hành trên thiết bị thực tế thấp; kiểm tra đánh giá chưa gắn với chuẩn kỹ năng nghề của KCN.
- Quản lý đầu ra: Hoạt động tư vấn và giới thiệu việc làm chưa chuyên nghiệp; thiếu hệ thống thông tin theo dõi việc làm của học sinh sau tốt nghiệp; chưa có cơ chế tiếp nhận thường xuyên phản hồi về mức độ hài lòng của doanh nghiệp KCN.
- Đánh giá chung: Luận án tổng kết các điểm mạnh, hạn chế và chỉ ra thách thức lớn nhất là sự thiếu gắn kết chặt chẽ, bền vững giữa cơ sở GDNN và các doanh nghiệp trong KCN tỉnh Hà Nam.
CHƯƠNG 3: Giải pháp quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
- Căn cứ đề xuất: Định hướng phát triển KCN Hà Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045; tuân thủ 3 nguyên tắc: Đảm bảo tính thực tiễn, Đảm bảo tính khả thi, Đảm bảo cân đối cung - cầu.
- Hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ:
| Tên giải pháp |
Nội dung và quy trình triển khai cốt lõi |
| Giải pháp 1: Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực trung cấp KCN dựa vào năng lực |
Xây dựng mạng lưới liên kết và quy trình thu thập thông tin định kỳ từ doanh nghiệp KCN; phân tích vị trí việc làm và tiêu chuẩn năng lực để xác định chỉ tiêu và cơ cấu ngành nghề đào tạo. |
| Giải pháp 2: Xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra |
Thiết lập quy trình phát triển chương trình đào tạo theo phương pháp DACUM/CDIO; mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia xây dựng chuẩn đầu ra và cấu trúc mô-đun kỹ năng hành nghề (MKH). |
| Giải pháp 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực dạy thực hành nghề |
Quy hoạch phát triển đội ngũ; cử giáo viên đi thực tế, thực tập tại dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp KCN để cập nhật công nghệ mới và nâng cao kỹ năng dạy thực hành. |
| Giải pháp 4: Đầu tư cơ sở vật chất, tài chính đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp |
Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị đào tạo đồng bộ với thiết bị sản xuất; huy động đa dạng hóa các nguồn lực tài chính từ xã hội hóa và hợp tác doanh nghiệp. |
| Giải pháp 5: Thiết lập liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp KCN |
Xây dựng quy chế phối hợp; ký kết hợp đồng đào tạo; tổ chức cho học sinh học thực hành, thực tập tại doanh nghiệp và sử dụng trang thiết bị sản xuất của doanh nghiệp. |
| Giải pháp 6: Tổ chức tư vấn và giới thiệu việc làm cho học sinh sau tốt nghiệp |
Hoàn thiện trung tâm/bộ phận tư vấn hướng nghiệp; thiết lập cơ sở dữ liệu việc làm; phối hợp với Ban Quản lý KCN và doanh nghiệp tổ chức ngày hội tuyển dụng, cung ứng lao động. |
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Kết quả lấy ý kiến chuyên gia và CBQL cho thấy cả 06 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối liên hệ mật thiết, bổ trợ lẫn nhau tạo thành chu trình quản lý khép kín.
- Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm giải pháp số 5 ("Thiết lập liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong KCN") trên hai nhóm học sinh (lớp thử nghiệm và lớp đối chứng). Đánh giá dựa trên thang điểm kiểm tra kỹ năng thực hành nghề chủ yếu và xử lý qua SPSS:
| Nhóm đối tượng |
Giá trị trung bình (Mean) |
Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) |
Sai số chuẩn (Std. Error) |
| Lớp thử nghiệm (TN) |
Đạt điểm kỹ năng cao hơn rõ rệt |
Độ phân tán thấp hơn |
Sai số trong giới hạn cho phép |
| Lớp đối chứng (ĐC) |
Điểm kỹ năng đạt mức trung bình |
Độ phân tán điểm số rộng |
Sai số trong giới hạn cho phép |
Kết quả xử lý số liệu qua SPSS và phỏng vấn sâu khẳng định học sinh lớp thử nghiệm có kỹ năng nghề, thái độ lao động và khả năng xử lý tình huống sản xuất thực tế vượt trội so với lớp đối chứng, chứng minh tính đúng đắn và hiệu quả của giải pháp liên kết đào tạo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu các KCN trong nền kinh tế thị trường.
- Xây dựng thành công khung lý thuyết quản lý đào tạo theo tiếp cận phức hợp kết hợp giữa tiếp cận chức năng (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) và tiếp cận CIPO (Đầu vào, Quá trình, Đầu ra, Bối cảnh), gắn chặt với tiếp cận năng lực và chuẩn đầu ra.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát toàn diện, làm sáng tỏ bức tranh thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nhân lực trung cấp tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2018; chỉ ra nguyên nhân gây mất cân đối cung - cầu nhân lực kỹ thuật tại các KCN trên địa bàn.
- Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ kèm theo các sơ đồ quy trình thao tác hóa cụ thể, có tính ứng dụng cao cho các cơ sở GDNN.
- Thử nghiệm thành công giải pháp "Thiết lập liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong KCN", cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc nâng cao chất lượng kỹ năng nghề và tác phong công nghiệp cho học sinh trung cấp.
Kiến nghị đề xuất
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp KCN tham gia hoạt động GDNN; quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo gắn liền với quy hoạch phát triển KCN.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam: Tăng cường chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chuẩn đầu ra; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dự báo cung - cầu nhân lực KCN.
- Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam: Làm đầu mối kết nối thông tin tuyển dụng của các doanh nghiệp với các cơ sở GDNN trên địa bàn.
- Các cơ sở GDNN tỉnh Hà Nam: Chủ động đổi mới chương trình theo DACUM/CDIO, bồi dưỡng giáo viên dạy thực hành tại doanh nghiệp, đẩy mạnh liên kết đào tạo thực chất với doanh nghiệp KCN.
- Các doanh nghiệp trong KCN: Tham gia xây dựng chuẩn đầu ra, tiếp nhận học sinh thực tập và hỗ trợ trang thiết bị đào tạo cho các nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi đối tượng và địa bàn: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu nhân lực công nhân kỹ thuật trình độ trung cấp tại các doanh nghiệp có chiến lược hoạt động dài hạn thuộc các KCN tỉnh Hà Nam, chưa bao quát các doanh nghiệp sản xuất theo mùa vụ hoặc các cơ sở sản xuất ngoài KCN.
- Thời gian số liệu: Dữ liệu khảo sát thực trạng tập trung chính trong giai đoạn 2011-2016 và cập nhật đến năm 2018.
- Phạm vi thử nghiệm: Do tính chất phức tạp của việc thử nghiệm quản lý trong giáo dục đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực tổ chức, luận án chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế đối với 01 giải pháp (Giải pháp 5: Thiết lập liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong KCN).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu quản lý đào tạo liên thông cho các bậc trình độ khác trong GDNN (sơ cấp, cao đẳng) đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ cao tại các KCN.
- Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo nhân lực kỹ thuật theo chuỗi giá trị tại các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Thử nghiệm các giải pháp về chuyển đổi số và ứng dụng mô phỏng công nghệ cao trong quản lý quá trình dạy học nghề tại các cơ sở GDNN.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý các cơ sở GDNN (trường trung cấp, cao đẳng): Vận dụng trực tiếp quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra (DACUM/CDIO), quy trình bồi dưỡng giáo viên thực hành và quy trình thiết lập liên kết đào tạo với doanh nghiệp tại Chương 3.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐ-TB&XH, Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam và các địa phương khác): Tham khảo phương pháp khảo sát, xác định nhu cầu nhân lực và khung chính sách điều tiết cung - cầu lao động tại Chương 2 và Chương 3 để hoạch định quy hoạch phát triển nhân lực kỹ thuật địa phương.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết phức hợp (chức năng kết hợp CIPO), hệ thống công cụ phiếu hỏi, kỹ thuật phỏng vấn sâu và phương pháp xử lý số liệu SPSS (tính Mean, Độ lệch chuẩn, Sai số chuẩn) làm mô hình nghiên cứu tham chiếu.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao các doanh nghiệp trong KCN tỉnh Hà Nam ưu tiên tuyển dụng lao động trình độ trung cấp thay vì cao đẳng?
Theo kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu đại diện lãnh đạo Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam (ông Trần Xuân D), các doanh nghiệp cho rằng năng lực thực tế giữa nhân lực trình độ trung cấp và cao đẳng không có sự chênh lệch đáng kể, khi tuyển dụng vào dây chuyền sản xuất đều phải đào tạo lại từ đầu. Tuy nhiên, lao động có bằng cao đẳng thường đòi hỏi mức lương, thưởng và chế độ đãi ngộ cao hơn. Do đó, các doanh nghiệp KCN có xu hướng tập trung tuyển dụng lao động phổ thông và trình độ trung cấp.
2. Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự kết hợp của những cách tiếp cận nào?
Khung lý thuyết của luận án được thiết kế theo tiếp cận phức hợp, kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra theo lý thuyết Henri Fayol/PDCA) và tiếp cận CIPO (Quản lý Đầu vào - Input, Quá trình - Process, Đầu ra - Output dưới tác động của Bối cảnh - Context). Đồng thời, luận án tích hợp các quan điểm tiếp cận hệ thống, tiếp cận cung - cầu thị trường, tiếp cận năng lực và tiếp cận chuẩn đầu ra.
3. Luận án đã đề xuất những giải pháp quản lý cụ thể nào?
Tác giả đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ:
- Tổ chức xác định nhu cầu đào tạo nhân lực trung cấp của các KCN dựa vào năng lực.
- Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo trung cấp theo chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu của các KCN.
- Chỉ đạo đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cơ sở GDNN nâng cao năng lực dạy thực hành nghề.
- Đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho đào tạo nhân lực trung cấp đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.
- Thiết lập liên kết đào tạo giữa các cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong KCN.
- Tổ chức tư vấn và giới thiệu việc làm cho học sinh sau tốt nghiệp.
4. Giải pháp nào đã được tác giả tiến hành thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?
Tác giả đã thử nghiệm Giải pháp 5: Thiết lập liên kết đào tạo giữa các cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong KCN trên 02 nhóm học sinh (lớp thử nghiệm và lớp đối chứng). Đánh giá thông qua bài kiểm tra kỹ năng thực hành nghề chủ yếu và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS (so sánh Mean, Độ lệch chuẩn, Sai số chuẩn) kết hợp phỏng vấn sâu. Kết quả cho thấy học sinh lớp thử nghiệm đạt điểm kỹ năng nghề cao hơn, có thái độ làm việc kỷ luật và khả năng xử lý tình huống thực tế tại doanh nghiệp vượt trội so với lớp đối chứng.
5. Thực trạng đào tạo nhân lực trình độ trung cấp tại Hà Nam giai đoạn nghiên cứu có điểm gì khác biệt so với cả nước?
Giai đoạn 2011-2018, nhu cầu và tỷ lệ đào tạo nhân lực trình độ trung cấp tại Hà Nam tăng cao đột biến, đạt trung bình khoảng 23% và riêng năm 2018 đạt 36,7%, trong khi mức trung bình của cả nước chỉ chiếm khoảng 15%. Điều này phản ánh tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng của 8 KCN trên địa bàn và định hướng sử dụng nhân lực kỹ thuật trung cấp của các doanh nghiệp tại Hà Nam.
Kết luận
Luận án của NCS. Nguyễn Thị Thanh Thủy đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc xác lập khung lý thuyết phức hợp kết hợp giữa chức năng quản lý và mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp cho các KCN. Công trình đã đánh giá thực trạng cung - cầu và thực trạng quản lý đào tạo tại các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2018, chỉ ra các khoảng trống và hạn chế cần giải quyết. Hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ cùng kết quả thử nghiệm giải pháp liên kết nhà trường - doanh nghiệp khẳng định tính khoa học, khả thi và giá trị thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của các KCN tỉnh Hà Nam.