Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố mang tính quyết định. Tuy nhiên, vai trò của nguồn nhân lực không chỉ nằm ở quy mô số lượng mà cốt lõi là ở chất lượng chuyên môn và kỹ năng thực thi. Để sở hữu đội ngũ lao động đáp ứng tốt yêu cầu công việc, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào công tác tuyển dụng ban đầu mà bắt buộc phải chú trọng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên.

Khách sạn Saigon Morin Huế là đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú và ẩm thực đạt chuẩn 4 sao tại thành phố Huế, đang trong tiến trình phấn đấu nâng cấp lên tiêu chuẩn 5 sao và hướng tới mục tiêu trở thành một trong những khách sạn có chất lượng dịch vụ hàng đầu khu vực miền Trung. Mặc dù ban lãnh đạo đơn vị đã nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người, song thực tiễn công tác đào tạo nguồn nhân lực tại khách sạn vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chưa xây dựng được chương trình đào tạo hoàn chỉnh, phương pháp và hình thức đào tạo chủ yếu theo lối truyền thống, đồng thời chưa có nhiều chủ trương mang tính chiến lược dài hạn cho việc nâng cao nghiệp vụ nhân viên. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Saigon Morin Huế" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Saigon Morin Huế; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Saigon Morin Huế giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Saigon Morin Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Saigon Morin Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Khách sạn Saigon Morin Huế, địa chỉ tại số 30 đường Lê Lợi, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức đào tạo, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo nhân lực trong phạm vi nội bộ khách sạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực, kết hợp các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực: Tác giả tiếp cận khái niệm nhân lực dưới góc độ thể lực và trí lực (Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm, 2014); khái niệm nguồn nhân lực từ góc nhìn năng lực tổng thể của tổ chức (Nicholas Henry, 2017; Trần Xuân Cầu, 2007; Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007).
  • Quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn: Dựa trên cơ sở lý thuyết của Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (2008), phân chia thành 3 nhóm chức năng: thu hút nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, duy trì nguồn nhân lực.
  • Đặc điểm lao động ngành khách sạn: Xác định rõ tính chất lao động dịch vụ trực tiếp, mức độ chuyên môn hóa cao, khả năng cơ giới hóa thấp, thời gian làm việc phụ thuộc vào khách lưu trú (hoạt động 24/24h) và chịu áp lực tâm lý cao trong môi trường giao tiếp đa văn hóa.
  • Quy trình xây dựng chương trình đào tạo: Áp dụng mô hình trình tự 7 bước (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004) bao gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) Dự tính chi phí đào tạo; (6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo (kết hợp lý thuyết đánh giá của D. Grove và Ostroff, 2011).
  • Phương pháp đào tạo nhân lực: Phân chia thành hai nhóm chính: đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển công việc) và đào tạo ngoài công việc (mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học chính quy, hội thảo/bài giảng, chương trình hóa qua máy tính, đào tạo từ xa, phương pháp phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi, xử lý công văn giấy tờ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ được trích xuất từ Phòng Kế hoạch Tổ chức, Phòng Kinh doanh Tiếp thị, Phòng Tài chính Kế toán và báo cáo tổng kết chuyên môn của các bộ phận tác nghiệp tại Khách sạn Saigon Morin Huế giai đoạn 2016 – 2018; kết hợp tài liệu từ giáo trình chuyên ngành, báo cáo của Tổng cục Thống kê (2014), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2016), Tổ chức Lao động Quốc tế ILO (2016) và đề tài nghiên cứu của Trường Đại học Ngoại thương (2017).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 4 đối tượng tại khách sạn nhằm thu thập thông tin định tính đa chiều, gồm:
    • Phía lãnh đạo, quản lý: Chị A (Phó phụ trách phòng Kinh doanh – Tiếp thị) và Ông B (Trưởng bộ phận Buồng phòng).
    • Phía nhân viên trực tiếp: Dì C (Nhân viên Bếp Á, bộ phận Bếp) và Anh D (Nhân viên Lễ tân, bộ phận Tiền sảnh).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng phân phối tần số để mô tả đặc trưng nhân khẩu học của lao động (giới tính, độ tuổi, chức vụ, thâm niên) và tổng hợp ý kiến đánh giá về giáo viên, nội dung, thời lượng, địa điểm, kinh phí đào tạo.
    • Phương pháp phân tích tổng hợp: Xử lý và liên kết số liệu thứ cấp với dữ liệu định tính từ phỏng vấn sâu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, lượng khách, doanh thu và đối chiếu số lượng đào tạo thực tế với kế hoạch giai đoạn 2016 – 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và đào tạo nguồn nhân lực trong môi trường doanh nghiệp nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng:

  • Phân tích vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, duy trì lợi thế cạnh tranh, thích ứng biến động công nghệ, chuẩn bị đội ngũ quản lý kế cận) và đối với người lao động (nâng cao kỹ năng, tạo động lực làm việc, tăng cơ hội thăng tiến).
  • Trình bày chi tiết quy trình 7 bước xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn học thuật, làm cơ sở đối chiếu cho phần nghiên cứu thực trạng.
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo: nhân tố môi trường bên ngoài (giáo dục phổ thông, môi trường kinh tế, pháp luật lao động, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội) và môi trường nội bộ (chính sách thu hút, chế độ đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp, năng lực tài chính, công nghệ, chất lượng cán bộ chuyên trách).
  • Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam: Tận dụng lợi thế dân số vàng với 63 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm 69,5% dân số), song còn tồn tại điểm nghẽn về trình độ kỹ năng chuyên môn cao (chỉ 9% lao động ngành chế biến chế tạo có trình độ cao) và tình trạng mất cân đối ngành nghề (sinh viên tập trung khối kinh tế, ít theo học nhóm ngành STEM - 23% nam và 9% nữ theo khảo sát ILO 2016).
  • Tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển nhân lực tại Hoa Kỳ (tính tự chủ trong giáo dục, mô hình liên kết viện - trường - doanh nghiệp, đào tạo từ xa) và Nhật Bản (chú trọng đào tạo kỷ luật từ bậc học phổ thông, chế độ đãi ngộ theo thâm niên, văn hóa trung thành với tổ chức).

Chương II: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại khách sạn Saigon Morin Huế

Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác đào tạo nhân lực tại Khách sạn Saigon Morin Huế:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân thành lập từ năm 1901 bởi doanh nhân Bogaert, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử (gia đình Morin, trường Đại học Huế) và chính thức chuyển thành liên doanh Saigon Tourist - Morin Huế năm 1994, nâng cấp chuẩn 4 sao năm 2001, đổi tên thành Công ty TNHH Saigon Morin Huế năm 2004. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành 3 phòng chức năng (Kế hoạch Tổ chức, Tài chính Kế toán, Kinh doanh Tiếp thị) và 6 bộ phận tác nghiệp trực tiếp (Nhà hàng, Tiền sảnh, Buồng, Bếp, Kỹ thuật, Bảo vệ).
  • Cơ sở vật chất và năng lực dịch vụ:
    • Dịch vụ lưu trú: Đóng góp khoảng 65% tổng doanh thu của khách sạn, quy mô 180 phòng thuộc 6 hạng phòng khác nhau.
Hạng phòng Số lượng (phòng) Tỷ trọng (%) Diện tích ($m^2$) Loại giường trang bị
Executive Suite 5 2,78 120 King
Morin Suite 6 3,33 100 King
Colonial Suite 7 3,89 60 King
Premium River Deluxe 63 35,00 50 Twin & Double
Premium City Deluxe 57 31,67 50 Twin & Double
Colonial Deluxe 42 23,33 45 Twin & Double
Tổng cộng 180 100,00 — —
  • Dịch vụ nhà hàng - hội nghị: Đóng góp khoảng 30% doanh thu, gồm hệ thống 4 nhà hàng/bar và 4 không gian phòng họp đa năng:
Tên cơ sở dịch vụ Quy mô / Sức chứa Đặc điểm công năng
Morin Banquet – Jules Ferry 450 – 500 chỗ Phục vụ món Âu – Á, phong cách sang trọng
Sân vườn Le Rendez-vous 400 – 450 chỗ Tiệc ngoài trời, tiệc nướng BBQ và buffet
Nhà hàng Cung đình Le Royal 40 chỗ Phục vụ ẩm thực cung đình Huế
Panorama Bar 120 – 150 chỗ Phục vụ đồ uống kết hợp hòa tấu
Lobby Bar & Pool Bar 20 – 30 chỗ Khu vực sảnh và hồ bơi
Phòng họp Le Cinéma A 80 – 100 chỗ Kích thước $16m \times 12m$, đa dạng cách xếp
Phòng họp Le Cinéma B 40 – 60 chỗ Kích thước $9m \times 12m$
Phòng họp Le Cinéma A&B 180 – 250 chỗ Kích thước $25m \times 12m$, phục vụ hội thảo lớn
Phòng họp Le Royal 25 – 40 chỗ Kích thước $15m \times 6m$, hội nghị cao cấp
  • Thực trạng quy trình đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2016 – 2018:
    • Xác định nhu cầu và mục tiêu: Việc khảo sát nhu cầu đào tạo bước đầu được thực hiện nhưng chưa có quy trình chuẩn hóa định kỳ; mục tiêu đào tạo chủ yếu giải quyết nhu cầu vận hành trước mắt.
    • Phương pháp và tổ chức thực hiện: Hình thức đào tạo tại chỗ (on-the-job training) như kèm cặp, chỉ dẫn công việc chiếm ưu thế tuyệt đối; thiếu vắng các chương trình đào tạo ngoài công việc hoặc cử cán bộ đi học chuyên sâu.
    • Kinh phí và kế hoạch: Việc lập dự toán kinh phí còn mang tính vụ việc; bảng so sánh số lượng học viên thực tế với kế hoạch bộc lộ sự chênh lệch qua từng năm.
    • Ý kiến phỏng vấn sâu: Lãnh đạo nhận định công tác đào tạo giúp chuẩn hóa thao tác nhưng thiếu nguồn lực triển khai diện rộng; nhân viên phản ánh chương trình đào tạo nội bộ còn lặp lại, thiếu thời gian sắp xếp do lịch làm việc theo ca kíp.
  • Đánh giá chung: Đơn vị duy trì được đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm thực tế, quy trình phục vụ ổn định; tuy nhiên chương trình đào tạo còn mang tính tự phát, thiếu hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả sau đào tạo và ngân sách dành cho đào tạo còn hạn hẹp.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại khách sạn Saigon Morin Huế

Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh và định hướng đào tạo đến năm 2020 của khách sạn, chương III đưa ra hệ thống 10 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chương trình đào tạo: Xây dựng giáo trình, tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa cho từng bộ phận (Tiền sảnh, Buồng, Bàn, Bếp, Kỹ thuật).
  2. Đổi mới khâu xác định nhu cầu đào tạo: Kết hợp phiếu khảo sát nguyện vọng cá nhân với kết quả đánh giá thực hiện công việc từ cấp quản lý trực tiếp.
  3. Hoàn thiện công tác tổ chức đào tạo: Phân bổ thời gian học tập khoa học, tránh trùng lặp với giờ cao điểm đón tiếp và phục vụ khách.
  4. Đổi mới phương pháp và lựa chọn giảng viên: Kết hợp mời chuyên gia bên ngoài với việc bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho đội ngũ quản lý, trưởng bộ phận nội bộ.
  5. Đa dạng hóa cách thức tổ chức: Kết hợp đào tạo kỹ năng chuyên môn với các buổi tập huấn kỹ năng mềm, xử lý tình huống phát sinh và giao tiếp ngoại ngữ.
  6. Thiết lập quy trình đánh giá kết quả đào tạo: Áp dụng các bài kiểm tra thực hành, đánh giá sự chuyển biến hành vi làm việc và mức độ hài lòng của khách hàng sau khóa học.
  7. Tạo động lực cho người lao động: Gắn kết quả đào tạo với chính sách nâng lương, xét thưởng và cơ hội thăng tiến nội bộ.
  8. Chú trọng đào tạo đội ngũ quản lý kế cận: Xây dựng lộ trình bồi dưỡng năng lực quản trị, kỹ năng điều hành cho cán bộ nguồn.
  9. Tăng cường phối hợp liên bộ phận: Nâng cao sự phối hợp giữa Phòng Kế hoạch Tổ chức với các trưởng bộ phận tác nghiệp trong khâu theo dõi, giám sát đào tạo.
  10. Đảm bảo và quản lý hiệu quả kinh phí đào tạo: Lập dự toán ngân sách đào tạo cố định hàng năm và kiểm soát chi phí chặt chẽ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình 7 bước đào tạo nguồn nhân lực và làm rõ đặc điểm lao động mang tính đặc thù của ngành kinh doanh khách sạn.
  • Phân tích chi tiết năng lực hoạt động và cơ cấu kinh doanh tại Khách sạn Saigon Morin Huế: quy mô 180 phòng (trong đó hạng Deluxe chiếm tỷ trọng áp đảo với Premium River Deluxe 35% và Premium City Deluxe 31,67%), tỷ trọng doanh thu lưu trú chiếm 65% và dịch vụ ăn uống - hội nghị chiếm 30%.
  • Chỉ rõ thực trạng công tác đào tạo nhân lực giai đoạn 2016 – 2018 tại đơn vị: hoạt động đào tạo chủ yếu diễn ra dưới hình thức chỉ dẫn tại chỗ và kèm cặp trực tiếp; việc đánh giá sau đào tạo chưa được lượng hóa bằng các chỉ số cụ thể.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề xuất chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý ngành du lịch tăng cường tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch - khách sạn chung cho địa bàn; hỗ trợ quảng bá điểm đến và tạo cơ chế liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
  • Giải pháp cho doanh nghiệp: Đưa ra hệ thống 10 giải pháp đồng bộ từ khâu xác định nhu cầu, thiết kế nội dung, bố trí kinh phí, lựa chọn giảng viên đến kiểm tra, đánh giá kết quả và tạo động lực cho nhân viên.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp nguồn tư liệu thực chứng chi tiết về thực trạng quản trị và đào tạo nguồn nhân lực tại một khách sạn 4 sao có bề dày lịch sử hơn một thế kỷ tại Thừa Thiên Huế. Các đề xuất giải pháp được xây dựng gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ và định hướng chiến lược phát triển của khách sạn đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị duy nhất là Khách sạn Saigon Morin Huế, chưa có điều kiện so sánh đối sánh với các khách sạn cùng phân khúc 4-5 sao khác trên địa bàn.
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp phỏng vấn sâu còn nhỏ (4 đối tượng đại diện gồm 2 quản lý và 2 nhân viên), chưa tiến hành khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với toàn thể cán bộ công nhân viên khách sạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn ở tất cả các khối phòng ban, áp dụng thang đo Likert để lượng hóa mức độ hài lòng và nhu cầu đào tạo của nhân viên.
    • Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp đo lường hiệu quả tài chính và chỉ số hoàn vốn đầu tư trong đào tạo (ROI) cho các giai đoạn phát triển tiếp theo sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Khách sạn – Du lịch cần tài liệu tham khảo cho các đề tài khóa luận, nghiên cứu thực tế về phát triển nhân lực.
    • Cán bộ quản lý nhân sự, ban điều hành tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà hàng đang tìm kiếm giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo nội bộ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Khung lý thuyết tổng quan về quy trình 7 bước xây dựng chương trình đào tạo và các hình thức đào tạo trong/ngoài công việc.
    • Phương pháp phân tích thực trạng dịch vụ, cơ cấu phòng ở, nhà hàng gắn liền với việc bố trí và sử dụng lao động theo ca kíp trong khách sạn.
    • Hệ thống câu hỏi phỏng vấn sâu và định hướng giải pháp cải tiến đào tạo thích ứng với môi trường dịch vụ khách sạn 4 sao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Saigon Morin Huế có quy mô phòng ở và cơ cấu các hạng phòng như thế nào?
Khách sạn có tổng cộng 180 phòng đang hoạt động, chia thành 6 loại: Executive Suite (5 phòng, 2,78%), Morin Suite (6 phòng, 3,33%), Colonial Suite (7 phòng, 3,89%), Premium River Deluxe (63 phòng, 35,00%), Premium City Deluxe (57 phòng, 31,67%) và Colonial Deluxe (42 phòng, 23,33%). Dịch vụ phòng ở đóng góp khoảng 65% tổng doanh thu của khách sạn.

2. Khóa luận đã sử dụng dữ liệu sơ cấp từ những cá nhân cụ thể nào tại khách sạn?
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu 4 đối tượng đại diện: Chị A (Phó phụ trách phòng Kinh doanh – Tiếp thị), Ông B (Trưởng bộ phận Buồng phòng), Dì C (Nhân viên Bếp Á thuộc bộ phận Bếp) và Anh D (Nhân viên Lễ tân thuộc bộ phận Tiền sảnh).

3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Khách sạn Saigon Morin Huế gồm những bộ phận nào?
Đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), phụ trách 2 khối chính: Khối văn phòng gồm 3 phòng (Kế hoạch Tổ chức, Tài chính Kế toán, Kinh doanh Tiếp thị) và Khối tác nghiệp gồm 6 bộ phận (Nhà hàng, Tiền sảnh, Buồng, Bếp, Kỹ thuật, Bảo vệ).

4. Khóa luận áp dụng mô hình nào để phân tích trình tự xây dựng một chương trình đào tạo?
Khóa luận vận dụng sơ đồ quy trình 7 bước theo lý thuyết của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004), bao gồm: Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Lựa chọn đối tượng $\rightarrow$ Xây dựng chương trình và chọn phương pháp $\rightarrow$ Dự tính chi phí $\rightarrow$ Lựa chọn/đào tạo giáo viên $\rightarrow$ Thiết lập quy trình đánh giá kết quả (kết hợp mô hình đánh giá của D. Grove và Ostroff, 2011).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kiều Thị Hoa Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và phân tích chi tiết thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Saigon Morin Huế giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh cơ cấu dịch vụ lưu trú - ẩm thực, quy trình tổ chức đào tạo thực tế, đồng thời chỉ ra những điểm còn hạn chế trong phương pháp và khâu đánh giá kết quả đào tạo tại đơn vị. Trên cơ sở đó, hệ thống 10 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể được đề xuất có tính khả thi, phục vụ thiết thực cho định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khách sạn đến năm 2020.