TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG KHOA QUẢN LÝ Y TẾ BỘ MÔN CHÍNH SÁCH Y TẾ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH (TÀI LIỆU HỌC TẬP - DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CHUYÊN KHOA 2 CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ) Năm 2014 Nhóm biên soạn: PGS. Nguyễn Thanh Hương NCS. Hoàng Khánh Chi Thư ký biên soạn: ThS. Hứa Thanh Thủy 2 MỤC LỤC BÀI 1.
GIỚI THIỆU VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG. Đạo đức trong y tế. ĐẠO ĐỨC TRONG Y HỌC LÂM SÀNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG.
Sự khác nhau giữa y học lâm sàng và y tế công cộng. Đạo đức trong y học lâm sàng. Đạo đức trong y tế công cộng. NHỮNG TÌNH THẾ KHÓ XỬ VỀ ĐẠO ĐỨC Y TẾ.
Phân bổ nguồn lực chăm sóc sức khoẻ. Nâng cao sức khoẻ. Nghiên cứu y sinh học. 18 Phụ lục bài 1.
CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN TRONG ĐẠO ĐỨC. BA CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN TRONG ĐẠO ĐỨC. Đạo đức vị mục đích (Goal-based morality).2 Đạo đức vị trách nhiệm (duty-based morality). Đạo đức vị nhân quyền.
MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG THỰC TIỄN. CƠ SỞ VỀ MẶT ĐẠO ĐỨC KHI RA QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ. CƠ SỞ VỀ ĐẠO ĐỨC KHI RA QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ. Mục đích của chương trình y tế là gì?.
Tính hiệu quả của các hoạt động trong chương trình nhằm đạt được mục tiêu đề ra?. Gánh nặng hiện có hay nguy cơ của chương trình y tế công cộng là gì?. Khả năng giảm thiểu gánh nặng/nguy cơ của chương trình? Liệu có các tiếp cận khác thay thế không?. Khả năng cân bằng giữa lợi ích và gánh nặng/nguy cơ của chương trình?.
MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU SINH HỌC. KHÍA CẠNH LỊCH SỬ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC. CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC.
Các vấn đề đạo đức trước khi bắt đầu nghiên cứu .2 Đạo đức trong khi thực hiện nghiên cứu. Các vấn đề đạo đức sau nghiên cứu. HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC. CÁC TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN.
ĐÓNG VAI HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC. 72 Phụ lục bài 4:. CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC Y TẾ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.2 Công bằng xã hội. Error! Bookmark not defined.3 Nguyên tắc chỉ đạo việc xác định công bằng xã hộiError! Bookmark not defined. Công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải như thế nào?.
Error! Bookmark not defined. CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ .Error! Bookmark not defined.1 Đặc điểm cña công bằng trong chăm sóc sức khoẻ .Error! Bookmark not defined.2 Tính đạo đức và tính thực tế của công bằng trong chăm sóc sức khỏe .Error! Bookmark not defined. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SỨC KHOẺ .Error! Bookmark not defined. Yếu tố khó hoặc không biến đổi được.
Error! Bookmark not defined. Yếu tố có thể biến đổi. Error! Bookmark not defined. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ.
Error! Bookmark not defined.1 Tiêu chí 1: Sức khoẻ công cộng có tính chất liên ngànhError! Bookmark not defined.2 Tiêu chí 2: Những rào cản tài chính đối với chăm sóc sức khoẻError! Bookmark not defined.3 Tiêu chí 3: Các rào cản phi tài chính đối với việc tiếp cậnError! Bookmark not defined.4 Tiêu chí 4: Tính toàn diện của phúc lợi xã hội. Error! Bookmark not defined.5 Tiêu chí 5: Phân bổ nguồn tài chính hợp lý và công bằngError! Bookmark not defined.6 Tiêu chí 6: Hiệu lực, hiệu quả và chất lượng chăm sócError! Bookmark not defined.7 Tiêu chí 7: Hiệu quả quản lý. Error! Bookmark not defined. Tiêu chí 8: Tinh thần trách nhiệm và trao quyền dân chủError! Bookmark not defined.Tiêu chí 9: Quyền tự quyết của bệnh nhân và người cung cấp dịch vụ.
Error! Bookmark not defined. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ. Error! Bookmark not defined. Giải pháp chung.
Error! Bookmark not defined.2 Giải pháp cụ thể. Error! Bookmark not defined. CÁC MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN. CÁC QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN.
CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN:. Yếu tố dịch vụ công. Yếu tố đạo đức. Yếu tố pháp luật.
NỘI DUNG CÁC MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN. Quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh. Quan hệ giữa thầy thuốc và gia đình người bệnh. Quan hệ giữa thầy thuốc với thầy thuốc.
Quan hệ giữa lãnh đạo bệnh viện và thầy thuốc. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ GẮN KẾT VÀ PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG BỆNH VIỆN. Nâng cao y đức. Tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước.
Cải thiện điều kiện hành nghề cho thầy thuốc và nhân viên y tế. Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về khám chữa bệnh. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG THỰC HÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC CẦN QUAN TÂM ĐỐI VỚI NHÓM DỄ TỔN THƯƠNG.
Làm việc với nhóm dân dễ tổn thương .2 Các vấn đề trong làm việc với nhóm dân dễ thương tổn cụ thể. ĐẠO ĐỨC TRONG NÂNG CAO SỨC KHOẺ. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG. 124 Phụ lục bài 7.
GIỚI THIỆU VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Nêu được khái niệm về đạo đức và các nguyên tắc cơ bản trong đạo đức 2. Trình bày được những vấn đề về đạo đức trong y tế. Thảo luận được những vấn đề, những tình thế khó xử về đạo đức trong y tế NỘI DUNG PHẦN 1.
NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG 1. Đạo đức Từ khi xuất hiện xã hội loài người, với những mối quan hệ ban đầu rất đơn giản, rồi tiến đến xã hội ngày càng phát triển với những mối quan hệ ngày càng phức tạp giữa con người với con người, giữa con người với xã hội, đòi hỏi mỗi cá nhân phải lựa chọn, điều chỉnh cách giao tiếp, ứng xử, hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích chung của mọi người, của cộng đồng và của toàn xã hội. Trong trường hợp này, cá nhân được mọi người coi là người tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức. Ngược lại, có những cá nhân biểu hiện thái độ, hành vi của mình chỉ vì lợi ích cá nhân làm nguy hại tới lợi ích của người khác, của cộng đồng, bị xã hội lên án, chê trách thì cá nhân đó bị coi là người thiếu đạo đức.
Hay nói cách khác là những người như vậy đã không tuân theo các chuẩn mực đạo đức của cộng đồng và xã hội. Như vậy, đạo đức là một hiện tượng xã hội, phản ánh các mối quan hệ hiện thực từ cuộc sống con người. Trong cuộc sống, qui luật xã hội tất yếu đòi hỏi con người phải ý thức được ý nghĩa, mục đích hoạt động của mình trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Những hoạt động này bao giờ cũng có sự chi phối bởi mối tương quan giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và xã hội cho phép để có thể diễn ra trong một giới hạn nhất định, trong trật tự chung của cộng đồng, xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho tất cả các thành viên vươn lên theo hướng tích cực tạo thành động lực cho sự phát triển của xã hội.
Đó chính là những qui tắc, chuẩn mực hoàn toàn tự giác trong hành động của mỗi con người trong tất cả các mối quan hệ xã hội, để từ đó có thể đánh giá con người, hành động của cá nhân có đạo đức hay phi đạo đức. Có nhiều định nghĩa về đạo đức. Trong cuốn Đại từ điển Việt Nam, năm 1998, đạo đức là “những phép tắc về quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể, với xã hội”. Từ điển Việt Nam năm 1998 lại định nghĩa đạo đức là “những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội”.
Còn trong sách Đạo đức học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2001: “Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn 6 mực nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người với nhau trong quan hệ xã hội và quan hệ với tự nhiên”. Theo Đại từ điển Việt Nam do Nguyễn Như Ý chủ biên (Bộ giáo dục đào tạo - Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam, xuất bản năm 1998) đạo đức là “phép tắc về quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể, với xã hội”. Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (Viện ngôn ngữ học, xuất bản năm 1998) đạo đức là “những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận qui định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội”. Theo John Last (1991), đạo đức (ethics) được định nghĩa là “một phần của triết học, nó đề cập đến việc phân biệt giữa cái đúng và cái sai, giải quyết những kết quả/hậu quả về mặt luân lý do những hành động của con người tạo ra”.
Trong mọi lĩnh vực nói riêng và trong lĩnh vực y tế công cộng nói riêng, chúng ta cần nghĩ về những trách nhiệm, những bổn phận luân lí của chúng ta đối với xã hội và với những người mà chúng ta cùng làm việc. Đạo đức và pháp luật có những điểm giống và khác nhau về cơ sở hình thành, tính chất và hình thức thể hiện và các phương thức đảm bảo thực hiện Giống nhau: Đều là hệ thống các quy tắc xử sự chung, chuẩn mực xã hội; giúp con người tự giác đièu chỉnh hành vi sao cho phù hợp với lợi ích cộng đồng, xã hội. Khác nhau: Đạo đức Pháp luật Cơ sở hình thành Từ thực tế cuộc sống, nhận Do Nhà nước ban hành thức của con người qua các thế hệ Tính chất Không bắt buộc, tự Bắt buộc nguyện Hình thức thể hiện Qua các câu ca dao, tục Qua các văn bản pháp luật ngữ, thành ngữ Phương thức bảo đảm Dựa vào sự tự giác, thông Giáo dục, thuyết phục, thực hiện qua sự đánh giá khách cưỡng chế quan của dư luận.1 Trước khi chúng ta khám phá chi tiết hơn tại sao vấn đề đạo đức lại quan trọng với những cán bộ trong lĩnh vực y tế; để hiểu và áp dụng những nguyên tắc đạo đức, bạn sẽ trả lời những câu hỏi ngắn gọn về quan điểm của bạn đối với một số vấn đề đạo đức.