Đạo đức trong quản lý và nghiên cứu y sinh: Tài liệu học tập dành cho chuyên khoa 2

Khám phá vai trò của đạo đức trong quản lý y tế và nghiên cứu y sinh, tài liệu học tập cho chuyên khoa 2 ngành tổ chức quản lý y tế.

Chuyên ngành

Quản Lý Y Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Học Tập

2014

130
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

1.1.1. Đạo đức trong y tế

2. ĐẠO ĐỨC TRONG Y HỌC LÂM SÀNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG

2.1. Sự khác nhau giữa y học lâm sàng và y tế công cộng

2.2. Đạo đức trong y học lâm sàng

2.3. Đạo đức trong y tế công cộng

3. NHỮNG TÌNH THẾ KHÓ XỬ VỀ ĐẠO ĐỨC Y TẾ

3.1. Phân bổ nguồn lực chăm sóc sức khoẻ

3.2. Nâng cao sức khoẻ

3.3. Nghiên cứu y sinh học

Phụ lục bài 1

4. CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN TRONG ĐẠO ĐỨC

4.1. BA CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN TRONG ĐẠO ĐỨC

4.1.1. Đạo đức vị mục đích (Goal-based morality)

4.1.2. Đạo đức vị trách nhiệm (duty-based morality)

4.1.3. Đạo đức vị nhân quyền

4.2. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG THỰC TIỄN

4.3. CƠ SỞ VỀ MẶT ĐẠO ĐỨC KHI RA QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ

4.4. CƠ SỞ VỀ ĐẠO ĐỨC KHI RA QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ

4.4.1. Mục đích của chương trình y tế là gì?

4.4.2. Tính hiệu quả của các hoạt động trong chương trình nhằm đạt được mục tiêu đề ra?

4.4.3. Gánh nặng hiện có hay nguy cơ của chương trình y tế công cộng là gì?

4.4.4. Khả năng giảm thiểu gánh nặng/nguy cơ của chương trình? Liệu có các tiếp cận khác thay thế không?

4.4.5. Khả năng cân bằng giữa lợi ích và gánh nặng/nguy cơ của chương trình?

4.5. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ

5. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU SINH HỌC

5.1. KHÍA CẠNH LỊCH SỬ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

5.2. CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

5.2.1. Các vấn đề đạo đức trước khi bắt đầu nghiên cứu

5.2.2. Đạo đức trong khi thực hiện nghiên cứu

5.2.3. Các vấn đề đạo đức sau nghiên cứu

5.3. HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

5.4. CÁC TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN

5.5. ĐÓNG VAI HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC

Phụ lục bài 4

6. CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC Y TẾ

6.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

6.2. Công bằng xã hội

6.3. Nguyên tắc chỉ đạo việc xác định công bằng xã hộiError! Bookmark not defined

6.4. Công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải như thế nào?

6.5. CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

6.6. Đặc điểm cña công bằng trong chăm sóc sức khoẻ

6.7. Tính đạo đức và tính thực tế của công bằng trong chăm sóc sức khỏe

6.8. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SỨC KHOẺ

6.9. Yếu tố khó hoặc không biến đổi được

6.10. Yếu tố có thể biến đổi

6.11. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

6.12. Tiêu chí 1: Sức khoẻ công cộng có tính chất liên ngành

6.13. Tiêu chí 2: Những rào cản tài chính đối với chăm sóc sức khoẻ

6.14. Tiêu chí 3: Các rào cản phi tài chính đối với việc tiếp cận

6.15. Tiêu chí 4: Tính toàn diện của phúc lợi xã hội

6.16. Tiêu chí 5: Phân bổ nguồn tài chính hợp lý và công bằng

6.17. Tiêu chí 6: Hiệu lực, hiệu quả và chất lượng chăm sóc

6.18. Tiêu chí 7: Hiệu quả quản lý

6.19. Tiêu chí 8: Tinh thần trách nhiệm và trao quyền dân chủ

6.20. Tiêu chí 9: Quyền tự quyết của bệnh nhân và người cung cấp dịch vụ

6.21. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

6.22. Giải pháp chung

6.23. Giải pháp cụ thể

7. CÁC MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN

7.1. CÁC QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN

7.2. CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN:

7.2.1. Yếu tố dịch vụ công

7.2.2. Yếu tố đạo đức

7.2.3. Yếu tố pháp luật

7.3. NỘI DUNG CÁC MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN

7.3.1. Quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh

7.3.2. Quan hệ giữa thầy thuốc và gia đình người bệnh

7.3.3. Quan hệ giữa thầy thuốc với thầy thuốc

7.3.4. Quan hệ giữa lãnh đạo bệnh viện và thầy thuốc

7.4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ GẮN KẾT VÀ PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG BỆNH VIỆN

7.4.1. Nâng cao y đức

7.4.2. Tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước

7.4.3. Cải thiện điều kiện hành nghề cho thầy thuốc và nhân viên y tế

7.4.4. Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về khám chữa bệnh

8. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG THỰC HÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG

9. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC CẦN QUAN TÂM ĐỐI VỚI NHÓM DỄ TỔN THƯƠNG

9.1. Làm việc với nhóm dân dễ tổn thương

9.2. Các vấn đề trong làm việc với nhóm dân dễ thương tổn cụ thể

10. ĐẠO ĐỨC TRONG NÂNG CAO SỨC KHOẺ

11. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG

Phụ lục bài 7

12. GIỚI THIỆU VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

12.1. MỤC TIÊU HỌC TẬP

12.1.1. Nêu được khái niệm về đạo đức và các nguyên tắc cơ bản trong đạo đức

12.1.2. Trình bày được những vấn đề về đạo đức trong y tế. Thảo luận được những vấn đề, những tình thế khó xử về đạo đức trong y tế

12.2. NỘI DUNG

12.2.1. PHẦN 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

12.2.1.1. Đạo đức

13. PHẦN 2. ĐẠO ĐỨC TRONG Y HỌC LÂM SÀNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG

13.1. Sự khác nhau giữa y học lâm sàng và y tế công cộng

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đạo đức trong Quản lý Y tế và Nghiên cứu Y sinh

Đạo đức trong quản lý y tế và nghiên cứu y sinh là một lĩnh vực quan trọng, ảnh hưởng đến quyết định và hành vi của các chuyên gia y tế. Đạo đức không chỉ là những quy tắc mà còn là những nguyên tắc hướng dẫn hành động trong bối cảnh y tế. Việc hiểu rõ về đạo đức giúp các cán bộ y tế thực hiện nhiệm vụ của mình một cách công bằng và hiệu quả.

1.1. Khái niệm Đạo đức trong Y tế

Đạo đức trong y tế đề cập đến các nguyên tắc và chuẩn mực điều chỉnh hành vi của các nhân viên y tế. Điều này bao gồm việc tôn trọng quyền lợi của bệnh nhân và đảm bảo sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe.

1.2. Tầm quan trọng của Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh

Nghiên cứu y sinh cần tuân thủ các nguyên tắc đạo đức để bảo vệ quyền lợi của người tham gia. Việc này không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn tạo niềm tin cho cộng đồng vào các nghiên cứu y tế.

II. Những Thách thức trong Đạo đức Y tế và Nghiên cứu Y sinh

Trong quản lý y tế và nghiên cứu y sinh, nhiều thách thức đạo đức xuất hiện. Các vấn đề như phân bổ nguồn lực, quyền lợi của bệnh nhân và sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe là những vấn đề cần được giải quyết. Những thách thức này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và quyết định đúng đắn từ các nhà quản lý.

2.1. Phân bổ Nguồn lực Chăm sóc Sức khỏe

Phân bổ nguồn lực trong y tế thường gặp khó khăn do nguồn lực hạn chế. Cần có các tiêu chí rõ ràng để đảm bảo mọi người đều được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

2.2. Quyền lợi của Bệnh nhân trong Nghiên cứu

Bệnh nhân có quyền được thông báo và đồng ý tham gia nghiên cứu. Việc bảo vệ quyền lợi của họ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong đạo đức y tế.

III. Phương pháp Đảm bảo Đạo đức trong Quản lý Y tế

Để đảm bảo đạo đức trong quản lý y tế, cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế.

3.1. Đào tạo và Giáo dục Đạo đức Y tế

Đào tạo về đạo đức y tế cho cán bộ y tế là cần thiết. Điều này giúp họ nhận thức rõ hơn về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong công việc.

3.2. Thiết lập Hội đồng Đạo đức

Hội đồng đạo đức có vai trò quan trọng trong việc xem xét và phê duyệt các nghiên cứu y sinh. Họ đảm bảo rằng các nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Đạo đức trong Y tế

Đạo đức trong y tế không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Các nghiên cứu và chính sách y tế cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc đạo đức để đảm bảo hiệu quả và công bằng.

4.1. Các Nghiên cứu Y sinh Đạo đức

Nghiên cứu y sinh cần tuân thủ các quy định đạo đức để bảo vệ quyền lợi của người tham gia. Điều này giúp tăng cường tính hợp pháp và độ tin cậy của nghiên cứu.

4.2. Chính sách Y tế và Đạo đức

Chính sách y tế cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc đạo đức để đảm bảo mọi người đều được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe một cách công bằng.

V. Kết luận về Đạo đức trong Quản lý Y tế và Nghiên cứu Y sinh

Đạo đức trong quản lý y tế và nghiên cứu y sinh là một yếu tố không thể thiếu. Việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức không chỉ bảo vệ quyền lợi của bệnh nhân mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Tương lai của lĩnh vực này phụ thuộc vào sự cam kết của các chuyên gia y tế trong việc thực hiện các nguyên tắc đạo đức.

5.1. Tương lai của Đạo đức Y tế

Tương lai của đạo đức y tế sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học và công nghệ. Cần có sự điều chỉnh kịp thời để đảm bảo các nguyên tắc đạo đức luôn được thực hiện.

5.2. Vai trò của Cán bộ Y tế trong Đạo đức

Cán bộ y tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nguyên tắc đạo đức. Họ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả.

14/07/2025
Đạo đức trong quản lý và nghiên cứu y sinh tài liệu học tập dành cho đối tượng chuyên khoa 2 chuyên ngành tổ chức quản lý y tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG KHOA QUẢN LÝ Y TẾ BỘ MÔN CHÍNH SÁCH Y TẾ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH (TÀI LIỆU HỌC TẬP - DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CHUYÊN KHOA 2 CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ) Năm 2014 Nhóm biên soạn: PGS. Nguyễn Thanh Hương NCS. Hoàng Khánh Chi Thư ký biên soạn: ThS. Hứa Thanh Thủy 2 MỤC LỤC BÀI 1.

GIỚI THIỆU VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG. Đạo đức trong y tế. ĐẠO ĐỨC TRONG Y HỌC LÂM SÀNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG.

Sự khác nhau giữa y học lâm sàng và y tế công cộng. Đạo đức trong y học lâm sàng. Đạo đức trong y tế công cộng. NHỮNG TÌNH THẾ KHÓ XỬ VỀ ĐẠO ĐỨC Y TẾ.

Phân bổ nguồn lực chăm sóc sức khoẻ. Nâng cao sức khoẻ. Nghiên cứu y sinh học. 18   Phụ lục bài 1.

CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN TRONG ĐẠO ĐỨC. BA CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN TRONG ĐẠO ĐỨC. Đạo đức vị mục đích (Goal-based morality).2 Đạo đức vị trách nhiệm (duty-based morality). Đạo đức vị nhân quyền.

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG THỰC TIỄN. CƠ SỞ VỀ MẶT ĐẠO ĐỨC KHI RA QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ. CƠ SỞ VỀ ĐẠO ĐỨC KHI RA QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ. Mục đích của chương trình y tế là gì?.

Tính hiệu quả của các hoạt động trong chương trình nhằm đạt được mục tiêu đề ra?. Gánh nặng hiện có hay nguy cơ của chương trình y tế công cộng là gì?. Khả năng giảm thiểu gánh nặng/nguy cơ của chương trình? Liệu có các tiếp cận khác thay thế không?. Khả năng cân bằng giữa lợi ích và gánh nặng/nguy cơ của chương trình?.

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU SINH HỌC. KHÍA CẠNH LỊCH SỬ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC. CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC.

Các vấn đề đạo đức trước khi bắt đầu nghiên cứu .2 Đạo đức trong khi thực hiện nghiên cứu. Các vấn đề đạo đức sau nghiên cứu. HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC. CÁC TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN.

ĐÓNG VAI HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC. 72   Phụ lục bài 4:. CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC Y TẾ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.2 Công bằng xã hội. Error! Bookmark not defined.3 Nguyên tắc chỉ đạo việc xác định công bằng xã hộiError! Bookmark not defined. Công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải như thế nào?.

Error! Bookmark not defined. CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ .Error! Bookmark not defined.1 Đặc điểm cña công bằng trong chăm sóc sức khoẻ .Error! Bookmark not defined.2 Tính đạo đức và tính thực tế của công bằng trong chăm sóc sức khỏe .Error! Bookmark not defined. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SỨC KHOẺ .Error! Bookmark not defined. Yếu tố khó hoặc không biến đổi được.

Error! Bookmark not defined. Yếu tố có thể biến đổi. Error! Bookmark not defined. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ.

Error! Bookmark not defined.1 Tiêu chí 1: Sức khoẻ công cộng có tính chất liên ngànhError! Bookmark not defined.2 Tiêu chí 2: Những rào cản tài chính đối với chăm sóc sức khoẻError! Bookmark not defined.3 Tiêu chí 3: Các rào cản phi tài chính đối với việc tiếp cậnError! Bookmark not defined.4 Tiêu chí 4: Tính toàn diện của phúc lợi xã hội. Error! Bookmark not defined.5 Tiêu chí 5: Phân bổ nguồn tài chính hợp lý và công bằngError! Bookmark not defined.6 Tiêu chí 6: Hiệu lực, hiệu quả và chất lượng chăm sócError! Bookmark not defined.7 Tiêu chí 7: Hiệu quả quản lý. Error! Bookmark not defined. Tiêu chí 8: Tinh thần trách nhiệm và trao quyền dân chủError! Bookmark not defined.Tiêu chí 9: Quyền tự quyết của bệnh nhân và người cung cấp dịch vụ.

Error! Bookmark not defined. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ. Error! Bookmark not defined. Giải pháp chung.

Error! Bookmark not defined.2 Giải pháp cụ thể. Error! Bookmark not defined. CÁC MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN. CÁC QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN.

CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN:. Yếu tố dịch vụ công. Yếu tố đạo đức. Yếu tố pháp luật.

NỘI DUNG CÁC MỐI QUAN HỆ ỨNG XỬ TRONG BỆNH VIỆN. Quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh. Quan hệ giữa thầy thuốc và gia đình người bệnh. Quan hệ giữa thầy thuốc với thầy thuốc.

Quan hệ giữa lãnh đạo bệnh viện và thầy thuốc. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ GẮN KẾT VÀ PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG BỆNH VIỆN. Nâng cao y đức. Tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước.

Cải thiện điều kiện hành nghề cho thầy thuốc và nhân viên y tế. Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về khám chữa bệnh. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG THỰC HÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC CẦN QUAN TÂM ĐỐI VỚI NHÓM DỄ TỔN THƯƠNG.

Làm việc với nhóm dân dễ tổn thương .2 Các vấn đề trong làm việc với nhóm dân dễ thương tổn cụ thể. ĐẠO ĐỨC TRONG NÂNG CAO SỨC KHOẺ. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG. 124   Phụ lục bài 7.

GIỚI THIỆU VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Nêu được khái niệm về đạo đức và các nguyên tắc cơ bản trong đạo đức 2. Trình bày được những vấn đề về đạo đức trong y tế. Thảo luận được những vấn đề, những tình thế khó xử về đạo đức trong y tế NỘI DUNG PHẦN 1.

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG 1. Đạo đức Từ khi xuất hiện xã hội loài người, với những mối quan hệ ban đầu rất đơn giản, rồi tiến đến xã hội ngày càng phát triển với những mối quan hệ ngày càng phức tạp giữa con người với con người, giữa con người với xã hội, đòi hỏi mỗi cá nhân phải lựa chọn, điều chỉnh cách giao tiếp, ứng xử, hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích chung của mọi người, của cộng đồng và của toàn xã hội. Trong trường hợp này, cá nhân được mọi người coi là người tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức. Ngược lại, có những cá nhân biểu hiện thái độ, hành vi của mình chỉ vì lợi ích cá nhân làm nguy hại tới lợi ích của người khác, của cộng đồng, bị xã hội lên án, chê trách thì cá nhân đó bị coi là người thiếu đạo đức.

Hay nói cách khác là những người như vậy đã không tuân theo các chuẩn mực đạo đức của cộng đồng và xã hội. Như vậy, đạo đức là một hiện tượng xã hội, phản ánh các mối quan hệ hiện thực từ cuộc sống con người. Trong cuộc sống, qui luật xã hội tất yếu đòi hỏi con người phải ý thức được ý nghĩa, mục đích hoạt động của mình trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Những hoạt động này bao giờ cũng có sự chi phối bởi mối tương quan giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và xã hội cho phép để có thể diễn ra trong một giới hạn nhất định, trong trật tự chung của cộng đồng, xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho tất cả các thành viên vươn lên theo hướng tích cực tạo thành động lực cho sự phát triển của xã hội.

Đó chính là những qui tắc, chuẩn mực hoàn toàn tự giác trong hành động của mỗi con người trong tất cả các mối quan hệ xã hội, để từ đó có thể đánh giá con người, hành động của cá nhân có đạo đức hay phi đạo đức. Có nhiều định nghĩa về đạo đức. Trong cuốn Đại từ điển Việt Nam, năm 1998, đạo đức là “những phép tắc về quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể, với xã hội”. Từ điển Việt Nam năm 1998 lại định nghĩa đạo đức là “những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội”.

Còn trong sách Đạo đức học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2001: “Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn 6 mực nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người với nhau trong quan hệ xã hội và quan hệ với tự nhiên”. Theo Đại từ điển Việt Nam do Nguyễn Như Ý chủ biên (Bộ giáo dục đào tạo - Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam, xuất bản năm 1998) đạo đức là “phép tắc về quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể, với xã hội”. Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (Viện ngôn ngữ học, xuất bản năm 1998) đạo đức là “những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận qui định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội”. Theo John Last (1991), đạo đức (ethics) được định nghĩa là “một phần của triết học, nó đề cập đến việc phân biệt giữa cái đúng và cái sai, giải quyết những kết quả/hậu quả về mặt luân lý do những hành động của con người tạo ra”.

Trong mọi lĩnh vực nói riêng và trong lĩnh vực y tế công cộng nói riêng, chúng ta cần nghĩ về những trách nhiệm, những bổn phận luân lí của chúng ta đối với xã hội và với những người mà chúng ta cùng làm việc. Đạo đức và pháp luật có những điểm giống và khác nhau về cơ sở hình thành, tính chất và hình thức thể hiện và các phương thức đảm bảo thực hiện Giống nhau: Đều là hệ thống các quy tắc xử sự chung, chuẩn mực xã hội; giúp con người tự giác đièu chỉnh hành vi sao cho phù hợp với lợi ích cộng đồng, xã hội. Khác nhau: Đạo đức Pháp luật Cơ sở hình thành Từ thực tế cuộc sống, nhận Do Nhà nước ban hành thức của con người qua các thế hệ Tính chất Không bắt buộc, tự Bắt buộc nguyện Hình thức thể hiện Qua các câu ca dao, tục Qua các văn bản pháp luật ngữ, thành ngữ Phương thức bảo đảm Dựa vào sự tự giác, thông Giáo dục, thuyết phục, thực hiện qua sự đánh giá khách cưỡng chế quan của dư luận.1 Trước khi chúng ta khám phá chi tiết hơn tại sao vấn đề đạo đức lại quan trọng với những cán bộ trong lĩnh vực y tế; để hiểu và áp dụng những nguyên tắc đạo đức, bạn sẽ trả lời những câu hỏi ngắn gọn về quan điểm của bạn đối với một số vấn đề đạo đức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ