Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, cán bộ, công chức giữ vai trò quyết định đối với chất lượng hoạt động của bộ máy nhà nước và sự thành công của công cuộc cải cách hành chính. Tác giả luận văn viện dẫn chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức là nền tảng cốt lõi của người cán bộ: cán bộ phải thấm nhuần đạo đức cách mạng, như sông có nguồn, cây có gốc; nếu có tài mà không có đức thì trở thành người vô dụng, còn có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với việc thực hiện Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ. Để vận hành một nền hành chính dân chủ, hiện đại và tinh gọn thủ tục hành chính, nhân tố quyết định là đội ngũ cán bộ, công chức có cơ cấu hợp lý, năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức chuẩn mực, tận tụy phục vụ nhân dân. Việc nghiên cứu thực trạng đạo đức công vụ tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh – nơi trực tiếp tiếp xúc, tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân – được đặt ra nhằm làm rõ thực trạng, chỉ ra các biểu hiện tiêu cực và đề xuất giải pháp khắc phục.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về công vụ và đạo đức công vụ; phân tích, đánh giá thực trạng đạo đức công vụ của công chức tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020; từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm ngăn ngừa những biểu hiện tiêu cực, nâng cao phẩm chất và chuẩn mực ứng xử của đội ngũ công chức tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Thứ nhất, tổng quan lý thuyết về đạo đức công vụ trong chương trình đào tạo cử nhân hành chính học.
- Thứ hai, vận dụng lý thuyết về đạo đức công vụ để khảo sát và đánh giá thực trạng đạo đức công vụ của cán bộ, công chức tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là đạo đức công vụ của công chức tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, được xem xét thông qua các giá trị, chuẩn mực và hành vi đạo đức công vụ thực tế.
Phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:
- Về nội dung: Nghiên cứu đạo đức công vụ của công chức thông qua các tiêu chí đạo đức được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013 và các văn bản liên quan.
- Về không gian: Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Tập trung thu thập số liệu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ và đạo đức công vụ trong giai đoạn hiện nay.
Về khung lý thuyết, tác giả tiếp cận đạo đức dưới góc độ là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội và là phương thức điều chỉnh hành vi con người thông qua hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực và giá trị. Đạo đức được cấu thành từ ba yếu tố có mối quan hệ biện chứng: ý thức đạo đức, hành vi đạo đức và quan hệ đạo đức. Khóa luận phân định mối liên hệ giữa đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội (mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung), đồng thời tiếp cận công vụ như một loại nghề nghiệp đặc thù – "nghề đặc biệt" gắn với hoạt động quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công cho xã hội. Do đó, đạo đức công vụ được định nghĩa là những tiêu chí, chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ mà cán bộ, công chức phải tuyệt đối chấp hành.
Cấu trúc đạo đức công vụ trong khóa luận được phân tích theo 3 thành tố:
- Ý thức đạo đức công vụ: Nhận thức về trách nhiệm, giá trị công, chuẩn mực pháp lý và định hướng phục vụ nhân dân.
- Hành vi đạo đức công vụ: Sự cụ thể hóa ý thức ra hành động thực tế thông qua các nhóm việc: phải làm, được làm, nên làm và không được làm.
- Mối quan hệ đạo đức công vụ: Được xem xét trên 4 phương diện: quan hệ với thể chế, Nhà nước; quan hệ với nhân dân; quan hệ với cơ quan, tổ chức, công việc; quan hệ với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp. Tác giả cũng giới thiệu kinh nghiệm quốc tế về giá trị công vụ từ Cơ quan Dịch vụ Công Singapore (Public Service Division Singapore, 2007) với 3 giá trị cốt lõi: Liêm chính, Cung cấp dịch vụ cho công dân Singapore, và Nền công vụ hoàn hảo.
Khung pháp lý được áp dụng xuyên suốt bao gồm: Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (các Điều 2, 3, 8, 9, 16, 17); Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp lịch sử và logic: Phân tích quá trình phát triển lý luận và thực tiễn hoạt động công vụ.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích đánh giá: Xử lý các số liệu nhân sự, cơ cấu đội ngũ và báo cáo công tác của đơn vị qua các năm.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Đánh giá sự chuyển dịch các chỉ số qua các giai đoạn 2016 – 2020.
- Phương pháp quan sát kết hợp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thu thập ý kiến đánh giá trực tiếp từ mẫu khảo sát gồm 50 công dân đến thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các giáo trình, tài liệu chuyên khảo về Đạo đức học và Quản lý cán bộ, công chức của Học viện Chính trị Quốc gia và Học viện Hành chính Quốc gia; các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo chuyên đề về nhân sự, đạo đức công vụ của Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái và tỉnh Quảng Ninh các năm 2020, 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đạo đức công vụ trong CQHCNN
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng từ đạo đức học đại cương đến đạo đức hành chính. Tác giả phân tích đạo đức dưới góc độ là một hình thái ý thức xã hội, chỉ ra rằng đạo đức phản ánh tồn tại xã hội, biến đổi theo điều kiện kinh tế - xã hội và điều chỉnh hành vi con người thông qua sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng. Mối quan hệ giữa đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội được xác định là mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung; trong đó giáo dục đạo đức là phương thức chuyển hóa chuẩn mực xã hội thành sức mạnh nội tâm của cá nhân.
Về bản chất của công vụ, tác giả phân tích hai cách tiếp cận: công vụ như một ngành dịch vụ của chính phủ tuyển dụng nhân sự theo thành tích, và công vụ như một nhóm người làm việc trong cơ quan nhà nước không thuộc lực lượng vũ trang. Từ đó, tác giả khẳng định công vụ là một "nghề nghiệp đặc biệt", bởi hoạt động này không nhằm phục vụ lợi ích cá nhân hay cục bộ mà hướng tới lợi ích cộng đồng, mang tính nhân văn và được thực hiện bằng nguồn lực công do nhân dân ủy thác.
Trọng tâm lý luận của chương là mô hình ba thành tố cấu thành đạo đức công vụ:
- Ý thức đạo đức công vụ: Phản ánh nhận thức về các nguyên tắc thi hành công vụ quy định tại Điều 3 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo vệ lợi ích nhà nước và quyền lợi hợp pháp của công dân; công khai, minh bạch; bảo đảm tính hệ thống, liên tục; chấp hành thứ bậc hành chính).
- Hành vi đạo đức công vụ: Sự thể hiện cụ thể ra bên ngoài dựa trên 4 nhóm quy chuẩn: việc phải làm, việc được làm, việc nên làm và việc không được làm (các điều cấm đối với công chức nghiêm ngặt hơn công dân thông thường).
- Mối quan hệ đạo đức công vụ: Phân định chi tiết theo 4 mối quan hệ chuẩn mực được pháp luật hành chính quy định: quan hệ với Nhà nước và thể chế; quan hệ với nhân dân (văn hóa giao tiếp, thái độ tôn trọng, không cửa quyền, hách dịch); quan hệ với cơ quan, tổ chức và công việc (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, bảo vệ tài sản công); quan hệ với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp (chấp hành kỷ luật hành chính, giải quyết quyết định trái pháp luật, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau).
Chương 2: Thực trạng đạo đức công vụ của công chức tại Trung tâm hành chính công TP. Móng Cái, Quảng Ninh
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và phân tích thực trạng đội ngũ tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái. Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, đặt trụ sở tại Khu 8, phường Hải Hòa, thành phố Móng Cái. Đơn vị hoạt động theo mô hình 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 03 bộ phận chuyên môn: Bộ phận hành chính – tổng hợp; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Bộ phận giám sát và giải quyết khiếu nại (được thành lập độc lập với Trung tâm theo quyết định của UBND thành phố để đảm bảo tính khách quan).
Về số lượng và cơ cấu nhân sự tính đến tháng 01/2021:
- Quy mô nhân sự: Tổng số 38 người (20 công chức nam, chiếm 52,63%; 18 công chức nữ, chiếm 47,37%). Biên chế bao gồm công chức chuyên trách của Trung tâm và công chức, viên chức do các cơ quan, đơn vị chuyên môn cử đến làm việc theo Quyết định số 1831/QĐ-TTg.
- Biến động số lượng qua 5 năm: Năm 2016 có 40 người; các năm 2017, 2018, 2019 duy trì ổn định 39 người; năm 2020 còn 38 người.
- Trình độ chuyên môn: Tỷ lệ có trình độ đại học chiếm trên 75%, trình độ sau đại học chiếm 25%.
- Cơ cấu độ tuổi (năm 2020): Dưới 30 tuổi có 11 người (28,95%); từ 30 đến 45 tuổi có 24 người (63,15%); từ 46 đến 60 tuổi có 3 người (7,9%).
- Thâm niên công tác (năm 2020): Dưới 5 năm có 8 người (21,05%); từ 6 đến 15 năm có 22 người (57,89%); từ 16 đến 30 năm có 6 người (15,78%); trên 30 năm có 2 người (5,26%).
- Về phẩm chất chính trị: Đội ngũ có tỷ lệ đảng viên cao, đạt 78,95% (tính đến tháng 12/2016 có 30 đảng viên trên tổng số nhân sự).
Đánh giá thực trạng đạo đức công vụ qua các mối quan hệ cụ thể:
- Quan hệ với Nhà nước và tổ chức: Đa số công chức chấp hành nghiêm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy chế cơ quan. Tuy nhiên, vẫn còn trường hợp cụ thể hóa văn bản cấp trên chưa chuẩn xác dẫn đến thi hành sai nguyên tắc; một số thủ tục giải quyết chưa dứt điểm các bức xúc của người dân; công tác tuyên truyền có lúc chưa chủ động; còn hiện tượng tụ tập nói chuyện riêng, hút thuốc lá và sử dụng rượu bia vào giờ trưa của ngày làm việc.
- Quan hệ với nhân dân: Kết quả điều tra xã hội học trên mẫu 50 công dân (Bảng 2.4) phản ánh mức độ hài lòng về đạo đức công vụ:
- Ý thức chấp hành pháp luật: Rất tốt đạt 76% (38 người), Tốt đạt 24% (12 người), không có ý kiến Không tốt (0%).
- Tinh thần trách nhiệm: Trách nhiệm cao đạt 68% (34 người), Có trách nhiệm đạt 32% (16 người), không có ý kiến Thiếu trách nhiệm (0%).
- Tiến độ và kết quả thực hiện: Tốt đạt 30% (15 người), Đạt yêu cầu đạt 64% (32 người), Chưa đạt yêu cầu chiếm 6% (3 người).
- Thái độ phục vụ: Tận tình, chu đáo đạt 56% (28 người), Bình thường đạt 44% (22 người), Gây phiền hà, sách nhiễu chiếm 2% (1 người).
- Nhận xét về ưu điểm: Năng động, nhiệt tình (80%); Chuẩn mực trong ứng xử (96%); Có tinh thần trách nhiệm (90%); Sáng tạo trong công việc (64%); Vận dụng kiến thức đã học (56%).
- Nhận xét về hạn chế: Tiến độ công việc chưa đạt yêu cầu (6%); Thiếu kinh nghiệm công tác (6%); Thiếu năng động, sáng tạo (6%); Tinh thần trách nhiệm chưa cao (6%); Thái độ giao tiếp, ứng xử còn hạn chế (4%); Chuyên môn tham mưu còn hạn chế (4%); Ý thức học tập phấn đấu chưa cao (4%).
Bên cạnh các đánh giá tích cực, tác giả chỉ ra vẫn còn biểu hiện tâm lý ban ơn kiểu "xin – cho", thiếu tôn trọng nhân dân, gợi ý bồi dưỡng nhằm trục lợi cá nhân, vi phạm nguyên tắc cơ chế một cửa theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg (yêu cầu bổ sung hồ sơ quá 1 lần, kéo dài thời gian hẹn trả).
- Quan hệ với cấp trên, đồng nghiệp và công việc: Cơ bản đảm bảo kỷ luật phát ngôn, phục tùng phân công công tác, có ý thức giữ gìn vệ sinh và tài sản công; song sự chủ động phối hợp liên phòng ban đôi lúc còn lỏng lẻo, tình trạng đùn đẩy trách nhiệm vẫn diễn ra ở một số khâu giải quyết hồ sơ phức tạp.
Chương 3: Phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao đạo đức công vụ của công chức tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao đạo đức công vụ, chia làm hai nhóm cấp độ:
Nhóm giải pháp trực tiếp tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái:
- Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá dành cho cán bộ, công chức: Xây dựng các chỉ số định lượng cụ thể gắn với tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, thái độ tiếp dân, chỉ số hài lòng của tổ chức và công dân; làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng và kỷ luật.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, nêu cao tinh thần tự giác, gương mẫu trong thực thi công vụ: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; khuyến khích công chức tự rèn luyện kỹ năng giao tiếp công vụ và tác phong hành chính chuyên nghiệp.
- Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: Gắn nội dung học tập với nhiệm vụ chuyên môn cụ thể tại quầy giao dịch, thực hiện chuẩn mực "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư".
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công chức: Đảm bảo chế độ phụ cấp công việc đặc thù tại bộ phận một cửa, trang bị cơ sở vật chất đồng bộ, tạo động lực kinh tế để giảm thiểu nguy cơ tiêu cực, nhũng nhiễu.
Nhóm giải pháp và phương hướng chung trong cơ quan hành chính nhà nước:
- Phương hướng: Xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, phục vụ nhân dân; hướng tới nền hành chính chuyên nghiệp với đội ngũ công chức vừa có phẩm chất đạo đức vừa có trình độ chuyên môn cao.
- Giải pháp triển khai: Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và nhân dân về trách nhiệm đạo đức công vụ trong cải cách hành chính; tăng cường công tác thanh tra công vụ, kiểm tra giám sát, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; hoàn thiện chế độ vật chất và phúc lợi xã hội phù hợp; tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động rèn luyện tác phong công tác theo tấm gương Hồ Chí Minh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng nhân sự tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái trong giai đoạn 2016 – 2020:
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm tiêu chí |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Quy mô nhân sự (năm 2020) |
Nam |
20 |
52,63% |
|
Nữ |
18 |
47,37% |
|
Tổng số |
38 |
100% |
| Biến động qua 5 năm |
Năm 2016 |
40 |
- |
|
Năm 2017 |
39 |
- |
|
Năm 2018 |
39 |
- |
|
Năm 2019 |
39 |
- |
|
Năm 2020 |
38 |
- |
| Trình độ chuyên môn |
Trình độ Đại học |
> 28 |
> 75,0% |
|
Trình độ Sau Đại học |
~ 10 |
25,0% |
| Cơ cấu độ tuổi (năm 2020) |
Dưới 30 tuổi |
11 |
28,95% |
|
Từ 30 đến 45 tuổi |
24 |
63,15% |
|
Từ 46 đến 60 tuổi |
3 |
7,90% |
| Thâm niên công tác (năm 2020) |
Dưới 5 năm |
8 |
21,05% |
|
Từ 6 đến 15 năm |
22 |
57,89% |
|
Từ 16 đến 30 năm |
6 |
15,78% |
|
Trên 30 năm |
2 |
5,26% |
| Tỷ lệ Đảng viên (12/2016) |
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam |
30 |
78,95% |
|
Chưa vào Đảng |
8 |
21,05% |
Khóa luận cung cấp kết quả khảo sát thực nghiệm đối với 50 công dân trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại đơn vị, phản ánh tương quan giữa ý thức chấp hành và chất lượng cung cấp dịch vụ:
| Nhóm nội dung khảo sát (N = 50) |
Mức độ đánh giá |
Số lượng ý kiến |
Tỷ lệ (%) |
| Ý thức chấp hành pháp luật |
Rất tốt |
38 |
76,0% |
|
Tốt |
12 |
24,0% |
|
Không tốt |
0 |
0,0% |
| Tinh thần trách nhiệm |
Trách nhiệm cao |
34 |
68,0% |
|
Có trách nhiệm |
16 |
32,0% |
|
Thiếu trách nhiệm |
0 |
0,0% |
| Tiến độ và kết quả công việc |
Tốt |
15 |
30,0% |
|
Đạt yêu cầu |
32 |
64,0% |
|
Chưa đạt yêu cầu |
3 |
6,0% |
| Thái độ phục vụ nhân dân |
Tận tình, chu đáo |
28 |
56,0% |
|
Bình thường |
22 |
44,0% |
|
Gây phiền hà, sách nhiễu |
1 |
2,0% |
| Ưu điểm nổi bật ghi nhận |
Chuẩn mực trong ứng xử |
48 |
96,0% |
|
Tinh thần trách nhiệm cao |
45 |
90,0% |
|
Năng động, nhiệt tình |
40 |
80,0% |
| Tồn tại, hạn chế ghi nhận |
Tiến độ giải quyết chưa đạt yêu cầu |
3 |
6,0% |
|
Thiếu năng động, sáng tạo |
3 |
6,0% |
|
Giao tiếp, ứng xử còn hạn chế |
2 |
4,0% |
|
Chuyên môn, tham mưu hạn chế |
2 |
4,0% |
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, công trình đã vận dụng khung lý thuyết đạo đức công vụ 3 thành tố (ý thức, hành vi, mối quan hệ) vào phân tích một mô hình hành chính công cụ thể ở cấp huyện biên giới; đồng thời chỉ rõ những biểu hiện chưa chuẩn mực còn tồn tại như thói quen hút thuốc, uống rượu bia buổi trưa, hiện tượng ban ơn, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ. Hệ thống 4 giải pháp cụ thể cho Trung tâm và 4 giải pháp cho toàn hệ thống cơ quan hành chính đã tạo nên khung tham chiếu thực tiễn cho công tác quản trị nhân sự công tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:
- Quy mô điều tra xã hội học còn nhỏ: Khảo sát thực tế mới dừng lại ở cỡ mẫu n = 50 công dân đến giao dịch tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái, chưa bao quát được toàn diện các đối tượng doanh nghiệp hoặc các trường hợp giải quyết thủ tục liên thông phức tạp.
- Nguồn dữ liệu thời gian: Một số chỉ số thống kê về cơ cấu thâm niên, độ tuổi chỉ tập trung vào năm mốc 2020, chưa xây dựng được chuỗi so sánh đối ứng chi tiết từng năm cho toàn bộ giai đoạn 2015 – 2020.
- Chiều kích đánh giá: Khảo sát chủ yếu khai thác góc nhìn từ phía công dân và số liệu báo cáo của Trung tâm, chưa thực hiện bảng hỏi đánh giá chéo giữa các đồng nghiệp hoặc đánh giá từ cấp quản lý đối với công chức thừa hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài bao gồm việc mở rộng cỡ mẫu điều tra xã hội học trên nhiều nhóm thủ tục hành chính khác nhau; áp dụng phương pháp đánh giá 360 độ trong đo lường hành vi đạo đức công vụ; đồng thời nghiên cứu chuẩn mực đạo đức công vụ trong bối cảnh đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và xây dựng chính quyền điện tử tại các địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Hành chính học, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Quản lý tổ chức và nhân sự: Cung cấp khung lý luận về cấu trúc ba thành tố của đạo đức công vụ (ý thức, hành vi, mối quan hệ) và cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công.
- Cán bộ quản lý tại các Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện: Cung cấp tài liệu thực chứng trong việc nhận diện các điểm nghẽn về văn hóa giao tiếp công sở, thái độ "xin – cho", cũng như phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Người làm đề tài nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính: Tham khảo cơ sở pháp lý và kinh nghiệm vận hành mô hình bộ phận giám sát, giải quyết khiếu nại độc lập tại trung tâm hành chính công cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ đào tạo của công chức tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Tính đến tháng 01/2021, Trung tâm có 38 cán bộ, công chức, viên chức (20 nam - 52,63%; 18 nữ - 47,37%). Đội ngũ có cơ cấu độ tuổi tương đối trẻ với nhóm tuổi từ 30 đến 45 chiếm 63,15% (24 người), dưới 30 tuổi chiếm 28,95% (11 người) và từ 46 đến 60 tuổi chiếm 7,9% (3 người). Về trình độ chuyên môn, trên 75% có trình độ đại học và 25% có trình độ sau đại học. Thâm niên công tác từ 6 đến 15 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,89% (22 người).
2. Mức độ hài lòng của công dân đối với đạo đức thực thi công vụ tại Trung tâm đạt kết quả ra sao qua khảo sát mẫu?
Khảo sát 50 công dân đến làm thủ tục hành chính cho thấy: 76% đánh giá ý thức chấp hành pháp luật ở mức rất tốt và 24% ở mức tốt; 68% đánh giá tinh thần trách nhiệm ở mức cao và 32% ở mức có trách nhiệm; 56% đánh giá thái độ phục vụ tận tình, chu đáo và 44% đánh giá ở mức bình thường. Tỷ lệ đánh giá chuẩn mực trong ứng xử đạt 96%. Tuy nhiên, vẫn có 6% ý kiến phản ánh tiến độ công việc chưa đạt yêu cầu và 2% phản ánh hiện tượng gây phiền hà, sách nhiễu.
3. Ba thành tố cấu thành đạo đức công vụ được tác giả phân tích và áp dụng trong khóa luận gồm những gì?
Ba thành tố cấu thành đạo đức công vụ gồm: Ý thức đạo đức công vụ (nhận thức về giá trị công, chuẩn mực pháp lý và tinh thần trách nhiệm vì nhân dân); Hành vi đạo đức công vụ (các biểu hiện cụ thể ra bên ngoài phân định theo các nhóm: phải làm, được làm, nên làm và không được làm); và Mối quan hệ đạo đức công vụ (được phân tích qua 4 nhóm quan hệ: với Nhà nước/thể chế, với nhân dân, với công việc/tổ chức, và với cấp trên/cấp dưới/đồng nghiệp).
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế và hành vi chưa chuẩn mực nào còn tồn tại ở đội ngũ công chức của đơn vị?
Khóa luận chỉ ra một số tồn tại thực tế gồm: việc cụ thể hóa văn bản cấp trên đôi khi dẫn đến thi hành sai nguyên tắc; hiện tượng chậm trễ hoặc chưa giải quyết dứt điểm các phản ánh bức xúc của người dân; công chức vi phạm quy chế giờ giấc, tụ tập nói chuyện gây ồn, uống rượu bia buổi trưa và hút thuốc lá tại công sở; một bộ phận nhỏ còn mang tâm lý ban ơn kiểu "xin – cho", yêu cầu bổ sung hồ sơ quá quy định hoặc có biểu hiện gợi ý bồi dưỡng nhằm trục lợi cá nhân.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao đạo đức công vụ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp tại đơn vị:
- Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá dành riêng cho cán bộ, công chức làm việc tại Trung tâm.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, nêu cao tinh thần tự giác, gương mẫu của công chức trong thực thi công vụ.
- Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với công việc thực tế.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ, công chức.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đạo đức công vụ dựa trên ba thành tố cốt lõi: ý thức, hành vi và các mối quan hệ công vụ theo quy định của pháp luật hành chính Việt Nam. Thông qua phương pháp thống kê kết hợp điều tra xã hội học trên mẫu 50 công dân, công trình đã phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực và mức độ chuẩn mực trong hoạt động tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công thành phố Móng Cái giai đoạn 2015 – 2020. Các phát hiện về hạn chế hành vi cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện tiêu chí đánh giá và chính sách đãi ngộ đã cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý cán bộ, công chức tại cơ quan hành chính địa phương.