Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn hướng về xuất khẩu, đóng góp 10% giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc và giải quyết việc làm cho 2,7 triệu lao động (chiếm 25% lao động khu vực công nghiệp). Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam năm 2017 đạt 31,3 tỷ USD, chiếm 14,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, đứng thứ hai sau nhóm hàng điện thoại và linh kiện. Trong các thị trường tiếp nhận, Mỹ giữ vị thế đối tác thương mại chủ lực kể từ khi Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ được ký kết năm 2000, chiếm tỷ trọng trên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2017 (đạt 12,5 tỷ USD, tăng trưởng 7,2% so với năm 2016). Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may trong nước phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, đồng thời đối diện với các rào cản kỹ thuật khắt khe, biến động chính sách bảo hộ và yêu cầu giảm giá thành từ đối tác quốc tế.

Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng (thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam) là một trong những đơn vị sản xuất may mặc quy mô lớn tại khu vực miền Trung, sở hữu lực lượng lao động trên 3.000 người và năng lực sản xuất đạt trên 6 triệu sản phẩm các loại mỗi năm. Thị trường Mỹ đóng vai trò quyết định khi chiếm đến 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp. Sau giai đoạn tái cơ cấu hệ thống tài chính và nhân sự (2008–2012) để khắc phục các tổn thất do khủng hoảng kinh tế và đầu tư bất động sản, công ty đã từng bước ổn định sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu sang Mỹ của công ty phụ thuộc lớn vào sự biến động nhu cầu của khách hàng nhập khẩu, nguồn cung ứng nguyên phụ liệu đầu vào và sức ép cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đánh giá toàn diện thực trạng, hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng nhằm xác lập các giải pháp gia tăng hiệu quả xuất khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  • 2.1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong giai đoạn tới.
  • 2.2. Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.
    2. Nắm được tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2015–2017 của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng, phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường Mỹ.
    3. Đề xuất một số phương hướng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng, địa chỉ số 25 Trần Văn Giáp, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết kinh tế thương mại và quản trị kinh doanh xuất khẩu được đúc kết từ các quy định pháp luật và công trình học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa: Căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam (2005).
  • Phân loại hình thức xuất khẩu: Dựa theo giáo trình của GS. Võ Thanh Thu (2011), bao gồm 7 hình thức: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất.
  • Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Vận dụng tài liệu của Nguyễn Thị Diệu Linh (2008) và Nghị định 12/2006/NĐ-CP, bao quát các nghiệp vụ: kiểm tra thư tín dụng (L/C), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng, kiểm nghiệm kiểm tra phẩm chất, làm thủ tục hải quan, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hải, giao hàng lên tàu, lập bộ chứng từ thanh toán và giải quyết tranh chấp thương mại.
  • Phương thức thanh toán quốc tế: Phân tích các phương thức chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ (L/C), thư ủy thác mua (A/P), thư bảo đảm trả tiền (L/G) và thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài.
  • Kỹ thuật đàm phán hợp đồng quốc tế: Theo GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2009), gồm 4 bước: chào hàng, hoàn giá, chấp nhận và xác nhận hợp đồng.
  • Mô hình phân tích môi trường kinh doanh: Áp dụng mô hình quản trị của Nguyễn Khắc Hoàn (2002) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh vi mô của Michael Porter (đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, mức độ cạnh tranh nội bộ ngành).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu: Căn cứ công trình của Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2006), phân chia thành:
    • Chỉ tiêu kinh tế: Lợi nhuận tuyệt đối ($P = R - C$), lợi nhuận thuần ($PT = R - C - TTN$); các tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($TP/R$), trên vốn kinh doanh ($TP/VKD$), trên vốn cố định ($TP/VCD$), trên vốn lưu động ($TP/VLD$), trên vốn chủ sở hữu ($TP/VCSH$); các chỉ tiêu sức sản xuất vốn ($HR/VKD$), hệ số sinh lời vốn ($HP/VKD$), suất hao phí vốn ($HVKD/R$); và chỉ tiêu đặc thù là tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: $$\text{Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu} = \frac{\text{Chi phí nội tệ xuất khẩu (VNĐ)}}{\text{Thu ngoại tệ hoạt động xuất khẩu (USD)}}$$
    • Chỉ tiêu xã hội: Đóng góp tăng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống, thu nhập công nhân.
  • Khung lý thuyết định lượng: Dựa trên lý thuyết dựa vào nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), mô hình của Aaby & Slater (1989), Zou & Stan (1998), Anna (2011) và mô hình thực nghiệm của Bùi Thanh Tráng và Lê Tấn Bửu (2015). Tác giả thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Hiệu quả hoạt động xuất khẩu ($HQ$): $$HQ = \beta_0 + \beta_1 QH + \beta_2 NL + \beta_3 TT + \beta_4 NT + \beta_5 CL$$
Mã biến Tên khái niệm / Nhóm nhân tố Số biến quan sát Nội dung đo lường cụ thể trong bảng hỏi
QH Mối quan hệ kinh doanh 3 Quan hệ với khách hàng nước nhập khẩu (QH1), với nhà trung gian nhập khẩu (QH2), quan hệ bảo đảm nguồn hàng tiêu chuẩn cao (QH3).
NL Năng lực quản lý của công ty 4 Trang bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến (NL1), trình độ kiến thức và kinh nghiệm xuất khẩu của nhân lực (NL2), năng lực phân tích dự báo thị trường (NL3), khả năng huy động vốn phục vụ xuất khẩu (NL4).
TT Đặc điểm thị trường dệt may 4 Sức hấp dẫn thị trường thế giới (TT1), biến động giá cả dệt may quốc tế (TT2), các rào cản kỹ thuật (TT3), chính sách hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ (TT4).
NT Thái độ và nhận thức quản lý 4 Tổ chức bộ phận xuất khẩu chuyên nghiệp (NT1), nghiên cứu rào cản thương mại (NT2), mức độ cam kết hỗ trợ xuất khẩu (NT3), nhận thức định hướng quốc tế (NT4).
CL Chiến lược marketing xuất khẩu 3 Xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu (CL1), tần suất nghiên cứu thị trường (CL2), xây dựng chiến lược giá cạnh tranh (CL3).

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015–2017 do phòng Kế toán và phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng cung cấp; số liệu thống kê ngành từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam và Hải quan Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Mai Trang, 2009). Căn cứ theo nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Comrey (1973) và Roger (2006) đối với phân tích nhân tố khám phá (tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $23 \times 5 = 115$), tác giả lựa chọn cỡ mẫu chính thức gồm 165 nhân viên đang làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ (Kinh doanh, Xuất nhập khẩu, Kế toán), đội ngũ quản lý xưởng sản xuất, kiểm hàng, đóng gói và ban giám đốc công ty.
  • Công cụ xử lý và kiểm định: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, tương đối, số bình quân); phân tích dãy số thời gian (tốc độ phát triển định gốc, liên hoàn, bình quân); xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số từ 0,6 trở lên đạt yêu cầu, tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 theo Nunnally, 1978), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số tải Factor Loading > 0,5, KMO từ 0,5 đến 1, Sig Bartlett < 0,05, tổng phương sai trích > 50%, Eigenvalue > 1), phân tích hồi quy bội kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và ma trận SWOT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh xuất khẩu, khẳng định vai trò chiến lược của xuất khẩu đối với tích lũy ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế. Tác giả phân tích chi tiết quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ ngoại thương, các rào cản thuế quan và phi thuế quan mà doanh nghiệp dệt may thường xuyên phải đối mặt tại các thị trường phát triển. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết kỳ vọng mang dấu dương ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$ đều tương quan thuận chiều với hiệu quả xuất khẩu).

Phần cơ sở thực tiễn phân tích bức tranh xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2015–2017: kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2017 đạt 31,3 tỷ USD, trong đó thị trường Mỹ giữ vai trò số một. Tại địa bàn Đà Nẵng, xuất khẩu năm 2017 đạt trên 1,46 tỷ USD (đứng thứ 19/63 tỉnh thành cả nước), trong đó ngành dệt may chiếm tỷ trọng kim ngạch cao nhất với 25,9%, đóng vai trò là một trong những ngành công nghiệp sản xuất mũi nhọn của thành phố.

Chương 2: Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường Mỹ giai đoạn 2015–2017:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng có vốn điều lệ 29.939.100.000 đồng, trụ sở chính tại 25 Trần Văn Giáp, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, do ông Hồ Hai làm Tổng giám đốc. Cơ cấu tổ chức gồm 4 đơn vị phụ thuộc (Nhà máy May Phù Mỹ, Nhà máy May Dung Quất, Nhà máy May Thanh Sơn - Cơ sở 2, Xí nghiệp May 1) và 1 công ty con là Công ty Cổ phần May Vinatex Đà Nẵng. Lực lượng lao động đạt trên 3.000 người.
  • Cơ cấu sản phẩm và thị trường: Mặt hàng chủ lực gồm quần âu, áo sơ mi, áo jacket và quần áo bảo hộ lao động với tổng sản lượng trên 6 triệu sản phẩm/năm. Thị trường Mỹ chiếm 60% kim ngạch xuất khẩu, Châu Âu chiếm 20%, thị trường Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) chiếm 20%.
  • Quy trình xuất khẩu sang Mỹ: Trình bày chi tiết từ công tác nghiên cứu khách hàng, đàm phán chào giá, ký kết hợp đồng ngoại thương, tổ chức nguồn nguyên phụ liệu (vải, chỉ, phụ liệu may), kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất xưởng, làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại cảng Đà Nẵng đến thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
  • Đánh giá tài chính và hiệu quả xuất khẩu: Khóa luận lập bảng và phân tích các biến động về doanh thu xuất khẩu sang Mỹ, chi phí xuất khẩu, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và chỉ số tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu qua các năm 2015, 2016, 2017.
  • Kết quả phân tích định lượng (SPSS): Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy 23 biến quan sát phân chia vào 5 nhóm nhân tố đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao; mô hình hồi quy giải thích được biến thiên của hiệu quả xuất khẩu mà không bị vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đều nằm trong giới hạn cho phép).
  • Đánh giá chung: Công ty duy trì được thị phần truyền thống tại Mỹ nhờ chất lượng sản phẩm quần âu ổn định, quan hệ khách hàng lâu năm; tuy nhiên còn hạn chế về chi phí vận chuyển, sự phụ thuộc vào phương thức gia công xuất khẩu thuần túy, năng lực tự thiết kế mẫu mã còn yếu và thiếu tính chủ động trong nguồn cung ứng vải nội địa.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng

Dựa trên kết quả phân tích tài chính và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), tác giả thiết kế 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Mỹ:

  1. Giải pháp quản trị nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề kỹ thuật cho công nhân may công nghiệp, bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ và kỹ năng thương lượng quốc tế cho cán bộ phòng xuất nhập khẩu.
  2. Giải pháp tiết kiệm chi phí xuất khẩu: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng, quản lý định mức nguyên phụ liệu chặt chẽ để giảm thiểu tỷ lệ hao hụt vải vụn, lựa chọn hãng tàu và lộ trình giao nhận hợp lý để giảm cước phí vận chuyển đường biển sang các cảng của Mỹ.
  3. Giải pháp về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, đôn đốc thu hồi công nợ xuất khẩu, kiểm soát hàng tồn kho và tận dụng các gói tín dụng ưu đãi cho xuất khẩu.
  4. Giải pháp phát triển thị trường: Khai thác chiều sâu các đối tác nhập khẩu bán buôn hiện có tại Mỹ, từng bước tiếp cận hệ thống phân phối bán lẻ, chủ động cập nhật các rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội.
  5. Giải pháp cải thiện hoạt động sản xuất: Nâng cao độ chính xác ở khâu rập mẫu và chuyền may, kiểm soát nghiêm ngặt lỗi kỹ thuật đường kim mũi chỉ ngay tại từng công đoạn chuyền may.
  6. Giải pháp kỹ thuật công nghệ: Đầu tư chiều sâu máy may tự động, máy trải và cắt vải tự động, ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng ngoại thương nhằm gia tăng năng suất lao động.
  7. Cải tiến mô hình sản xuất tinh gọn (Lean): Triển khai các công cụ sản xuất tinh gọn để cắt giảm thời gian lãng phí giữa các công đoạn, rút ngắn chu kỳ sản xuất và bảo đảm tiến độ giao hàng xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của ngành dệt may nói chung và của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng nói riêng. Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang các thị trường chính được tác giả trích lục như sau:

Thị trường xuất khẩu Năm 2015 (Triệu USD) Năm 2016 (Triệu USD) Năm 2017 (Triệu USD) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tỷ trọng năm 2017 (%)
Mỹ 11.202 11.660 12.500 4,09 7,20 40,25
Châu Âu (EU) 3.479 3.667 4.005 5,40 9,22 12,90
Trung Quốc 2.225 2.667 3.232 19,87 21,18 10,41
Nhật Bản 2.917 3.037 3.223 4,11 6,12 10,38
Hàn Quốc 2.431 2.662 2.976 9,50 11,80 9,68
Nga 85 110 169 29,41 53,64 0,54
Các thị trường khác 4.441 4.429 4.953 -0,27 11,83 15,95

Về mặt dữ liệu doanh nghiệp, nghiên cứu ghi nhận Vinatex Đà Nẵng sở hữu quy mô sản xuất trên 3.000 lao động, doanh thu hàng năm được bảo đảm chủ yếu bởi các đơn hàng xuất khẩu sang Mỹ (chiếm 60% cơ cấu doanh thu xuất khẩu), với sản phẩm mũi nhọn có giá trị cao nhất là quần âu (quần tây).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp phương pháp phân tích số liệu tài chính truyền thống (doanh thu, chi phí, các hệ số sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất ngoại tệ) với phương pháp định lượng thực nghiệm thông qua điều tra bảng hỏi 165 nhân viên. Kết quả phân tích thống kê và hồi quy đã kiểm chứng được vai trò tích cực của các nhân tố quản trị nội bộ (đặc biệt là năng lực quản lý của công ty, thái độ cam kết của ban điều hành và chiến lược marketing xuất khẩu) đến kết quả kinh doanh ngoại thương. Hệ thống 7 giải pháp đề xuất ở Chương 3 được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa ma trận SWOT và yêu cầu chuyển đổi quy trình sản xuất tinh gọn (Lean), cung cấp các cứ liệu thực tế hỗ trợ ban giám đốc công ty trong công tác điều hành sản xuất xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định do phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Giới hạn thời gian chuỗi số liệu: Nguồn số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2015–2017, chưa phản ánh được các biến động chính sách thương mại và sự thay đổi thuế quan của thị trường Mỹ trong các năm tiếp theo.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu khảo sát: Khảo sát định lượng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 165 nhân sự thuộc phạm vi nội bộ công ty tại Đà Nẵng. Khóa luận chưa thu thập được dữ liệu phản hồi trực tiếp từ phía các nhà nhập khẩu, đối tác bán buôn hoặc người tiêu dùng tại thị trường Mỹ.
  • Phạm vi mặt hàng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá nhóm hàng may mặc truyền thống (trọng tâm là quần âu), chưa phân tích sâu hiệu quả của các nhóm sản phẩm dệt may kỹ thuật cao hoặc các dòng sản phẩm thời trang có giá trị gia tăng lớn (FOB, ODM).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp sang các năm sau 2017 để theo dõi chu kỳ biến động tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
  • Mở rộng nghiên cứu sang các thị trường xuất khẩu khác mà công ty đang có thị phần như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc để thực hiện so sánh hiệu quả giữa các khối thị trường.
  • Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP) đối với việc chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công (CMT) sang mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB) tại các doanh nghiệp may mặc miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế. Công trình cung cấp quy trình phân tích hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp may mặc cụ thể, kết hợp giữa lý thuyết thương mại quốc tế với các chỉ tiêu đánh giá tài chính ngoại thương.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bảng hệ thống thang đo 23 biến quan sát (Bảng 1.1) đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu. Đây là cơ sở tốt để các sinh viên thực hiện đề tài tương tự kế thừa và điều chỉnh bảng hỏi khảo sát.
  • Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu và công thức xác định chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, giúp người học nắm vững phương pháp đánh giá chi phí nội tệ bỏ ra để thu về một đơn vị ngoại tệ trong thực tế.
  • Ma trận SWOT và cấu trúc 7 nhóm giải pháp gắn với việc áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn Lean tại các phân xưởng may công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu của Vinatex Đà Nẵng?
Tác giả kế thừa lý thuyết dựa vào nguồn lực và các mô hình của Aaby & Slater (1989), Zou & Stan (1998), Anna (2011), cùng mô hình của Bùi Thanh Tráng và Lê Tấn Bửu (2015). Mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Hiệu quả xuất khẩu ($HQ$): Mối quan hệ kinh doanh ($QH$), Năng lực quản lý của công ty ($NL$), Đặc điểm thị trường dệt may ($TT$), Thái độ và nhận thức quản lý xuất khẩu ($NT$), và Chiến lược marketing xuất khẩu ($CL$).

2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng trong khóa luận là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 165 nhân viên làm việc tại các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Xuất nhập khẩu, Kế toán) và khối quản lý sản xuất, kiểm hàng, đóng gói tại công ty. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, thỏa mãn điều kiện cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$ mẫu theo nguyên tắc của Comrey, 1973 và Roger, 2006).

3. Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng có những đặc điểm tổng quan nào về quy mô vốn, lao động và cơ cấu thị trường?
Công ty có vốn điều lệ 29.939.100.000 đồng, trụ sở tại 25 Trần Văn Giáp, Hải Châu, TP. Đà Nẵng, đại diện pháp luật là Tổng giám đốc Hồ Hai. Doanh nghiệp có 4 đơn vị phụ thuộc và 1 công ty con, lực lượng lao động trên 3.000 người, công suất trên 6 triệu sản phẩm/năm. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gồm: Mỹ chiếm 60%, Châu Âu chiếm 20% và Châu Á chiếm 20%.

4. Khóa luận định nghĩa và tính toán chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu như thế nào?
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu phản ánh lượng chi phí nội tệ (tính bằng đồng Việt Nam) cần thiết chi ra để thu về được một đơn vị ngoại tệ (USD) từ hoạt động xuất khẩu. Công thức được xác định bằng tỷ số giữa tổng Chi phí nội tệ xuất khẩu chia cho tổng Thu ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu trong kỳ.

5. Ở Chương 3, tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu sang thị trường Mỹ?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Quản trị nguồn nhân lực; (2) Tiết kiệm chi phí xuất khẩu; (3) Quản lý vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (4) Phát triển thị trường; (5) Cải thiện hoạt động sản xuất; (6) Nâng cao kỹ thuật công nghệ sản xuất; và (7) Cải tiến áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn (Lean).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Thị Ánh Tuyết đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng và hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ giai đoạn 2015–2017. Bằng cách kết hợp giữa phân tích tài chính ngoại thương và xử lý dữ liệu khảo sát 165 nhân viên qua phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ các nhân tố then chốt chi phối kết quả xuất khẩu của công ty. Hệ thống giải pháp đề xuất từ ma trận SWOT và sản xuất tinh gọn Lean có tính ứng dụng cao, đáp ứng trực tiếp yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị dệt may quốc tế.