Nghiên Cứu Xuất Khẩu Ngành Dệt May Việt Nam Trong Bối Cảnh COVID-19

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kinh doanh quốc tế thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu bài nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Nội dung tổng quan

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan của một số nước đang phát triển

1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan của Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

2.1. Khái quát về xuất khẩu

2.2. Khái niệm xuất khẩu

2.3. Vai trò của xuất khẩu

2.4. Các hình thức xuất khẩu

2.5. Nội dung của hoạt động xuất khẩu

2.6. Nghiên cứu thị trường

2.7. Lập phương án kinh doanh

2.8. Đàm phán, ký kết hợp đồng

2.9. Thực hiện hợp đồng

2.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

2.10.1. Nhân tố trong nước

2.10.2. Nhân tố quốc tế

2.11. Tổng quan về tình hình xuất khẩu dệt may trên thế giới hiện nay

2.12. Tình hình ngành dệt may trên thế giới

2.13. Những xu hướng mới trong ngành dệt may

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID 19

3.1. Thực trạng xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam trước giai đoạn dịch bệnh Covid 19 (2015 đến xảy ra dịch bệnh 2019)

3.2. Thực trạng xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam trong giai đoạn dịch bệnh Covid 19

3.3. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu

3.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu

3.5. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

3.6. Thực trạng tình hình sản xuất của các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu

3.7. Năng lực sản xuất, xuất khẩu

3.8. Tình hình đầu tư cho sản xuất

3.9. Chi phí nhân công trong ngành

3.10. Xây dựng thương hiệu hàng dệt may

3.11. Phương thức xuất khẩu dệt may Việt Nam

3.12. Những khó khăn cho doanh nghiệp

3.12.1. Tổng cầu sụt giảm

3.12.2. Đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên vật liệu

3.12.3. Thiếu hụt lao động

3.12.4. Giá vận chuyển tăng

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU COVID 19

4.1. Định hướng phát triển ngành dệt may của Việt Nam trong thời gian tới

4.2. Mục tiêu và định hướng xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2025

4.3. Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

4.4. Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam hiện nay

4.4.1. Đối với Hiệp hội dệt may

4.4.2. Đối với Chính phủ, Nhà nước

4.4.3. Đối với doanh nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Xuất Khẩu Ngành Dệt May Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 đã tạo ra những thách thức lớn cho ngành này. Nghiên cứu này sẽ phân tích tình hình xuất khẩu dệt may Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy xuất khẩu trong tương lai.

1.1. Tình Hình Xuất Khẩu Dệt May Trước COVID 19

Trước khi dịch bệnh xảy ra, ngành dệt may Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Kim ngạch xuất khẩu năm 2019 đạt 39 tỷ USD, đứng thứ ba thế giới. Tuy nhiên, sự bùng phát của COVID-19 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng và giảm sút nhu cầu từ các thị trường lớn.

1.2. Tác Động Của COVID 19 Đến Ngành Dệt May

COVID-19 đã gây ra cú sốc kép cho ngành dệt may. Nguồn cung nguyên liệu bị đứt gãy và nhu cầu từ thị trường giảm mạnh. Nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm sản xuất và sa thải lao động, dẫn đến tình trạng khó khăn cho hàng triệu công nhân.

II. Những Thách Thức Chính Đối Với Xuất Khẩu Ngành Dệt May

Ngành dệt may Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh COVID-19. Những khó khăn này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến khả năng cạnh tranh của ngành trên thị trường quốc tế.

2.1. Đứt Gãy Chuỗi Cung Ứng Nguyên Liệu

Sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng nguyên liệu từ Trung Quốc đã làm giảm khả năng sản xuất của nhiều doanh nghiệp dệt may. Điều này dẫn đến việc không thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn, ảnh hưởng đến uy tín và doanh thu.

2.2. Giảm Nhu Cầu Từ Thị Trường Quốc Tế

Nhu cầu tiêu thụ hàng dệt may giảm mạnh do các thị trường lớn như Mỹ và EU bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Nhiều đơn hàng bị hủy hoặc hoãn lại, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc duy trì sản xuất.

III. Phương Pháp Giải Quyết Khó Khăn Trong Xuất Khẩu Ngành Dệt May

Để vượt qua những thách thức do COVID-19, ngành dệt may cần áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp phục hồi mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững.

3.1. Tăng Cường Đầu Tư Vào Công Nghệ

Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ mới cũng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh.

3.2. Đa Dạng Hóa Thị Trường Xuất Khẩu

Doanh nghiệp cần tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu mới, giảm sự phụ thuộc vào các thị trường truyền thống. Điều này sẽ giúp tăng cường khả năng chống chịu trước những biến động của thị trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Xuất Khẩu Ngành Dệt May

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ngành dệt may Việt Nam có thể phục hồi và phát triển trong bối cảnh COVID-19 nếu áp dụng đúng các giải pháp. Những kết quả này sẽ được trình bày chi tiết trong phần này.

4.1. Kết Quả Từ Các Doanh Nghiệp Tiêu Biểu

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các chiến lược mới và đạt được kết quả khả quan. Họ đã tăng cường xuất khẩu sang các thị trường mới và duy trì được sản xuất trong thời gian dịch bệnh.

4.2. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dệt may, bao gồm các gói tài chính và chính sách thuế ưu đãi. Những chính sách này đã giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và duy trì hoạt động.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Dệt May Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam có tiềm năng lớn để phục hồi và phát triển sau đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, cần có những chiến lược dài hạn và sự hỗ trợ từ cả doanh nghiệp và chính phủ.

5.1. Triển Vọng Tương Lai Của Ngành Dệt May

Với những nỗ lực cải cách và đổi mới, ngành dệt may có thể trở thành một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong tương lai. Sự phát triển bền vững sẽ là mục tiêu hàng đầu.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Ngành

Cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ chính phủ để giúp ngành dệt may vượt qua khó khăn. Các chính sách này nên tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam trong bối cảnh đại dịch covid 19

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nội dung tổng quan 1. Các công trình nghiên cứu liên quan của một số nước đang phát triển Mark Anner (2020) đã chỉ ra tác động tàn khốc của cuộc khủng hoảng do đại dịch Covid 19 đối với ngành may mặc ở Bangladesh. Việc hủy đơn đặt hàng, thiếu thanh toán và từ chối thanh toán của người mua khiến các nhà cung cấp bị ảnh hưởng nặng nề va phải tạm ngừng hoạt động của mình.

Điều này còn khiến hàng triệu công nhân may mặc ở Bangladesh bị sa thải và mắt việc làm mà không có trợ cấp thôi việc. Qua đó, tác giả cũng đã đưa ra một vài giải pháp từ phía chính phủ và các nhà cung cấp doanh nghiệp nhằm giúp cho ngành dệt may ở Bangladesh có thể thoát khỏi cuộc khủng hoảng này. Báo cáo của ILO (2020) đã khái quát toàn bộ tác động của dich Covid 19 đối với ngành công nghiệp dệt may, da, dày trên toàn thế giới ở các khía cạnh như doanh thu, sản xuất, thương mại buôn bán, việc làm và điều kiện làm việc của người lao động. Báo cáo đưa ra một số giải pháp và hành động cấp thiết từ phía chính phủ, các tổ chức sử dụng lao động quốc tế và bản thân người lao động trong ngành dệt may, da, dày này nhằm kích thích nền kinh tế và nhu cầu lao động, hỗ trợ doanh nghiệp việc làm và thu nhập, bảo vệ người lao động tại nơi làm việc.

Báo cáo cua Asian Development Bank (2020 đã chỉ ra ảnh hưởng tiêu cực của Covid 19 đối với ngành hàng may sẵn (RMG) tại Bangladesh, nơi mà nền kinh tế có sự phụ thuộc nhiều vào ngành công nghiệp quần áo may sẵn này trong nhiều khía cạnh như tạo việc làm, tăng dự trữ ngoại hối, trao quyền cho phụ nữ.Đồng thời chỉ ra những nỗ lực của chính phủ trong việc chống lai su sụp đồ của Covid 19 như đưa ra gói kích cầu trị giá 956 tỷ Tk (11,2 tỷ USD), củng cô mạng lưới an sinh xã hội, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và một số lĩnh vực ưu tiên khác. Ngân hàng phát trién Châu A (ADB) cũng đã và đang hỗ trợ chính phủ Bangladesh trong các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng nhân lực trong ngành sản xuất hàng may sẵn. (2020) đã chỉ ra nguyên nhân của sự thiếu bền vững về mặt xã hội trong chuỗi cung ứng quan áo đang hoạt động ở các nước Nam A là do sức mạnh chi phối của một số thương hiệu lớn trong chuỗi cung ứng quan áo. Ngoài ra, việc sản xuất quần áo theo hợp đồng phụ trái phép và sử dụng lao động theo hợp đồng của các nhà cung cấp là những nguyên nhân chính gây nên ảnh hưởng đến an sinh xã hội trong các chuỗi cung ứng quần áo ở Nam Á.

Từ đó đề xuất một số giải pháp như: áp dung mô hình tìm nguồn cung ứng bên vững kết hợp các hợp đồng chia sẻ rủi ro gián đoạn giữa thương hiệu và nhà cung cấp (Post Covid 19); Loại bỏ hợp đồng phụ trái phép sản xuất quần áo; Các thương hiệu cũng nên khuyến khích các nhà cung cấp sử dụng lực lượng lao động thường xuyên bằng cách điều chỉnh chính sách lựa chọn nhà cung cấp và phân bé đơn hàng. Xue Jiang (2020) phân tích sự phát triển của xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 và đưa ra một số chiến lược đối phó cho các doanh nghiệp tham gia thương mại xuất khâu hàng dệt may trong nước như sau: Xây dựng thương hiệu riêng dựa trên nền tảng văn hóa truyền thống của Trung Quốc; ứng dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ cao trong sản xuất, bán hàng; dịch chuyền va hỗ trợ hàng hóa xuất khẩu dé bán trong thị trường nội dia. Samit Chakraborty, Manik Chandra Biswas (2020) đã khám phá và thảo luận những điểm chính liên quan đến sự gián đoạn chuỗi cung ứng của ngành dét may và sản xuất thời trang và ảnh hưởng của nó đến sản xuất, xuất nhập khâu, GDP, việc làm và tiêu dùng toàn cầu. Ngoài ra, tác giả đã đưa ra nghiên cứu điển hình cho thấy đại dịch anh hưởng đáng kể đến việc quản lý chuỗi cung ứng của ngành hàng may mặc sẵn ở Bangladesh.

Từ đó, đề xuất một số giải pháp giúp ngành dệt may và sản xuất thời trang có thể phục hồi sau đại dịch Covid 19 như: tái cấu trúc hệ thống chuỗi cung ứng của ngành đê cải thiện ngành sản xuât và bán lẻ trong tương lai gân; các công ty nên phát triên mô hình chuỗi cung ứng tinh gọn thuận tiện cho việc sản xuât cả quân áo may san và quân áo bảo hộ. Jo’raev Ilhomjon Kamolidinovich, Mahmudov Nosir Mahmudovich (2021) thảo luận về những cải cách hiện tại và thay đổi cơ cau trong ngành dệt may cũng như các van đề về tiềm năng xuất khẩu của Uzbekistan thông qua việc sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất trong ngành dệt may. Qua đó đưa ra các đề xuất nhằm đây mạnh cải cách ngành dệt may trong nước và nâng cao tiềm năng xuất khẩu như: tăng tỷ trọng của ngành dệt may trong nền kinh tế, tăng khối lượng và chất lượng sản phẩm dệt may trong nước; sửa đổi căn bản hệ thống quản lý ngành dệt may; áp dụng rộng rãi công nghệ tiên tiến vào thiệt kê và quy trình sản xuât, nội địa hóa sản xuât mẫu mã phụ kiện, phụ tùng hiện đại. Li Zhao, Kihyung Kim (2021) đã sử dụng khung chuỗi giá trị toàn cầu và lý thuyết dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp dé phat triển mô hình khái niệm minh họa mối liên hệ giữa các phân đoạn chuỗi giá trị hàng dệt may khác nhau mà đã bị ảnh hưởng do đại dịch Covid 19.

Tác giả đã đưa ra những khả năng mới với chuỗi giá trị hàng dệt may và quan áo bằng cách đánh giá các phản ứng cụ thé của ngành; Đồng thời đưa ra những cân nhắc có thé hành động cho các nhà sản xuất hàng dét may và quan áo khi thực hiện các chiến lược thích hợp trong thời gian khủng hoảng, chang hạn như dai dịch Covid 19. Kanupriya (2021) đã chỉ ra các tác động của cuộc khủng hoảng do đại dịch Covid 19 đối với lĩnh vực dệt may — một lĩnh vực kinh doanh quan trọng tại thị trường An Độ. Đồng thời đưa ra một số giải pháp khả thi để giải quyết cuộc khủng hoảng như miễn thuế hoặc nới lỏng thời hạn nộp thuế, đề xuất gói tài chính toàn diện Atmanirbhar Bharat Abhiyan, bao thanh toán trong các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động và xuất khẩu như đệt may. Các công trình nghiên cứu liên quan của Việt Nam Phí Thị Thu Hương (2020) đã phân tích thực trạng vốn FDI vào công nghiệp hỗ trợ ngành May mặc Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 — 2019.

Kết quả cho thấy lượng vốn FDI vào CNHT ngành May Việt Nam còn rất hạn chế với sự không cân bằng về tỷ trọng dành cho các lĩnh vực. Lĩnh vực CNHT được nhiều nhà đầu tư nước ngoai quan tâm dau tư là lĩnh vực sản xuất bông, xơ, SỢI, chiếm hơn 50% tổng số vốn FDI vào CNHT ngành May. Một số lĩnh vực khác như nhuộm, hoàn tất vải, hóa chất nhuộm. thì chỉ thu hút được rất ít vốn FDI chỉ chiếm gần 6% tổng số vốn FDI đăng ký đầu tư vào CNHT ngành May mặc Việt Nam.

Lê Thị Kiều Oanh, Đỗ Thị Thu Hồng (2019) đã chỉ ra thực trạng phát triển của ngành Dệt may Việt Nam trong bối cảnh căng thăng của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung. Một số khó khăn và thách thức mà ngành Dệt may đang phải đối mặt là: giá hàng hóa gia công tại Việt Nam cao hơn so với một số nước xuất khẩu trong khu vực làm ảnh hưởng tới SỐ lượng đơn hàng xuất khẩu, đặc biệt nhóm hàng dệt may; hoạt động tiêu thụ sợi và nguyên phụ liệu sang Trung Quốc gặp nhiều khó khăn; yêu cầu nghiêm ngặt về quy tắc xuất xứ của các FTA, việc áp dụng khoa học công nghệ còn hạn chế. Qua đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cải tiến về đầu tư, thị trường, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, thủ tục hành chính. nhằm phát triển bền vững ngành Dệt may.

Nghiên cứu của Bộ Công Thương Việt Nam (2021) về xu hướng dịch chuyền xuất khẩu mặt hàng dệt may dưới sự tác động của dịch Covid 19 và ảnh hưởng từ căng thắng thương mại Mỹ — Trung cho thấy: có một sự dịch chuyển nguồn cung ứng ra khỏi thị trường Trung Quốc sang khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự dịch chuyên cơ cấu chủng loại hàng may mặc của Việt Nam từ quan áo Vest, áo Jacket. sang quân áo trẻ em, vải, quân áo bảo hộ lao động. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (2020), “Ngành dệt may Châu A — Thái Binh Dương chịu tác động nặng nề do Covid 19 ảnh hưởng toàn bộ chuỗi cung ứng”, đã xác định những tác động nặng nề của cuộc khủng hoảng Covid 19 đến ngành dệt may Châu Á - Thái Bình Dương, ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và các nhà máy tại 10 nước sản xuất hàng dệt may lớn nhất trong khu vực bao gồm: Bangladesh, Cam-pu-chia, Trung Quốc, An Độ, Indonesia, Myanmar, Pakistan, Philippines, Sri Lanka và Việt Nam.

Đồng thời đưa ra các khuyến nghị hỗ trợ cho doanh nghiệp và mở rộng an sinh xã hội tới người lao động Báo cáo của PwC Việt Nam (2020) tim hiểu các tác động tiềm ân của đợt bùng phát đại dich Covid 19 đối với kinh tế Việt Nam đối với một số ngành tiêu biéu như Dệt may/ may mặc và Sản xuất điện tử tiêu dùng. Bên cạnh đó, đưa ra một số triển vọng kinh tế sẽ hồi phục từ các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam nói riêng và triển vọng kinh tế hiện tại của Việt Nam nói chung. Lê Thị Hường (2021) đã đưa ra kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc xanh hóa ngành Dệt May như Bangladesh, Trung Quốc, Liên minh Châu Âu; chỉ ra các xu hướng phát triển bền vững của dệt may toàn cau; trong đó dé cập đến các chứng nhận bền vững trong ngành dệt may như Tiêu chuẩn Tái chế Toàn cầu (GRS), tiêu chuẩn toàn cầu sản xuất vải thun Cotton tốt hơn (BCI), chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn xây dựng xanh Cradle to Cradle.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Xuất Khẩu Ngành Dệt May Việt Nam Trong Bối Cảnh COVID-19" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội mà ngành dệt may Việt Nam phải đối mặt trong thời kỳ đại dịch. Tài liệu phân tích tác động của COVID-19 đến chuỗi cung ứng, nhu cầu thị trường và chiến lược xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành. Đặc biệt, nó nêu bật những giải pháp cần thiết để duy trì và phát triển xuất khẩu, từ việc cải thiện chất lượng sản phẩm đến việc áp dụng công nghệ mới.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích từ tài liệu này, giúp họ hiểu rõ hơn về bối cảnh hiện tại của ngành dệt may và các chiến lược có thể áp dụng để vượt qua khó khăn. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế ngành dệt may việt nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu thực trạng và giải pháp, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chuỗi giá trị toàn cầu của ngành dệt may. Bên cạnh đó, tài liệu Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường mỹ trong bối cảnh mới sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các rào cản và cơ hội trong thị trường Mỹ. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may việt nam trong bối cảnh tham gia hiệp định đối tác xuyên thái bình dương sẽ cung cấp thông tin về cách ngành dệt may có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về ngành dệt may Việt Nam và các chiến lược phát triển trong tương lai.